Browsing by Author Ngô, Thị Tường Châu

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 4 to 13 of 13
  • Nghiên cứu ảnh hưởng của tro bay nhà máy nhiệt điện Phả Lại đến một số tính chất đất cát trồng cây khoai lang.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Văn Thiện; Ngô, Thị Tường Châu; Trần, Thị Thu Trang; Nguyễn, Thị Ánh Ngọc (2016)

  • Bài báo tập trung nghiên cứu một số tính chất tro bay nhà máy nhiệt điện Phả Lại và ảnh hưởng của chúng đến đất cát thí nghiệm trồng cây khoai lang sau 12 tuần. Kết quả cho thấy, tro bay có thành phần khoáng chủ yếu là Quarts (SiO2) với 40,42% và Mullite (Al6Si2O13) với 16,13%, cấu trúc hình cầu với kích thước hạt 1-8 µm là dạng cấp hạt phù sa, chứa nhiều các nguyên tố như Si, Al, K, Fe, Mg, Ca, Ti, trong đó Si có hàm lượng cao nhất là 239.005,7 ppm; Al là 114.238,6 ppm; K là 35.327,7 ppm; Fe là 31.119,2 ppm; Mg là 6.414,6 ppm; Ca là 5.1529 ppm và Ti là 4.2857 ppm. Ngoài chứa hàm lượng cao các nguyên tố dinh dưỡng K, Mg, Ca, tro bay còn chứa các nguyên tố dinh dưỡng trung lượng như S ...

  • 01050003767.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Hoàng, Thị Bích Vân;  Advisor: Ngô, Thị Tường Châu (2017)

  • - Môi trường lên men cơ sở thích hợp nhất cho khả năng sinh tổng hợp NK của chủng B.subtilis BD170 tái tổ hợp là MT2 có thành phần gồm (g/L): Maltose 15; Đậu nành 45; MgSO4 0,75; CaCl2 0,75; pH 7,0 (hạt đậu nành được ngâm với nước 6 giờ cho mềm và xay nhuyễn thành sữa để làm môi trường). - Điều kiện thích hợp cho quá trình lên men sinh tổng hợp NK của chủng B. subtilis BD170 tái tổ hợp là: pH ban đầu của môi trường lên men: 7,0; nhiệt độ lên men: 35oC, thời gian nhân giống: 24 giờ, lượng giống cần tiếp: 5%, nuôi trong bình có 25% dịch lên men. - Thời điểm sau 48 giờ lên men trong môi trường và điều kiện lên men tối ưu, hoạt tính NK của dịch lên men thu được có khả năng làm tan 64,5%...

  • 01050004061.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Vũ, Thị Thu;  Advisor: Ngô, Thị Tường Châu (2018)

  • Đệm sinh học là một hệ thống đơn giản, chi phí thấp để thu thập và phân giải HCBVTV ngay tại đồng ruộng, đặc biệt là thuốc từ việc tráng rửa bình phun. Nó gồm ba hợp phần chính: (i) lớp sét hay tấm lót ở đáy, (ii) biomix gồm đất bề mặt, rơm và than bùn và (iii) lớp cỏ phủ trên bề mặt. Hỗn hợp sinh học là thành phần quan trọng nhất của biobed mà trên đó thuốc trừ sâu bị hấp phụ và phân hủy nhanh chóng bởi vi sinh vật. Nghiên cứu này hướng đến việc lựa chọn nguyên liệu thay thế cho thành phần than bùn bằng bã thải trồng nấm. Kết quả nghiên cứu đặc tính lý hóa của biomix với thành phần bã thải trồng nấm đạt độ trữ ẩm 60%, pH = 6,51-6,85, hàm lượng cacbon hữu cơ là 27,63-28,08%, nitơ tổng...

  • Phân lập, tuyển chọn và sử dụng vi sinh vật ưa nhiệt trong phân hủy sinh khối bùn thải nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Ngô, Thị Tường Châu; Phạm, Thị Ngọc Lan; Phan, Thị Thảo Ly,; Lê, Văn Thiện; Nguyễn, Ngân Hà (2016)

  • Bằng việc sử dụng môi trường nuôi cấy làm giàu và các loại môi trường phân lập thích hợp, đã phân lập được 78 chủng vi khuẩn, 73 chủng xạ khuẩn và 53 chủng nấm mốc ưa nhiệt từ bùn thải nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế. Tiến hành đánh giá hoạt lực phân hủy chất hữu cơ bằng phương pháp khuếch tán enzyme, đã tuyển chọn được các chủng vi khuẩn V18, chủng xạ khuẩn X38 và chủng nấm mốc N37 từ các chủng được phân lập. Các chủng này đã không thể hiện đặc tính đối kháng lẫn nhau. Dựa vào đặc điểm hình thái và phân tích trình tự 16S rRNA (hoặc 28S rRNA) đã xác định được các chủng V18, X38 và N37 lần lượt thuộc các loài Bacillus subtilis, Aspergillus fumigatus và Streptomyces glaucesc...

  • 01050002685.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lăng, Thị Diệu Linh;  Advisor: Lê, Văn Thiện; Ngô, Thị Tường Châu (2015)

  • Xuất phát từ những nhu cầu thực tiễn và mong muốn góp phần vào sự phát triển của tỉnh Hà Giang, tác giả đã chọn đề tài “Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp phục vụ cho phát triển bền vững ở tỉnh Hà Giang” nhằm xác định được số lượng, chất lượng đất và phân bố của từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp, làm cơ sở cho việc nghiên cứu, đề xuất về trình tự, nội dung, phương pháp đánh giá tiềm năng đất đai theo hướng sử dụng đất bền vững

  • 01050002685.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lăng, Thị Diệu Linh;  Advisor: Lê, Văn Thiện; Ngô, Thị Tường Châu (2015)

  • Đất là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, các cơ sở kinh tế, xã hội và an ninh, quốc phòng. Đồng thời đất là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian, là hợp phần quan trọng của môi trường, là tư liệu chủ yếu để sản xuất các sản phầm từ cây trồng. Chính vì vậy, công tác điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai rất được chú trọng nhằm mô tả các đặc trưng và giá trị sử dụng đất trên các vùng lãnh thổ khác nhau.

Browsing by Author Ngô, Thị Tường Châu

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 4 to 13 of 13
  • Nghiên cứu ảnh hưởng của tro bay nhà máy nhiệt điện Phả Lại đến một số tính chất đất cát trồng cây khoai lang.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Văn Thiện; Ngô, Thị Tường Châu; Trần, Thị Thu Trang; Nguyễn, Thị Ánh Ngọc (2016)

  • Bài báo tập trung nghiên cứu một số tính chất tro bay nhà máy nhiệt điện Phả Lại và ảnh hưởng của chúng đến đất cát thí nghiệm trồng cây khoai lang sau 12 tuần. Kết quả cho thấy, tro bay có thành phần khoáng chủ yếu là Quarts (SiO2) với 40,42% và Mullite (Al6Si2O13) với 16,13%, cấu trúc hình cầu với kích thước hạt 1-8 µm là dạng cấp hạt phù sa, chứa nhiều các nguyên tố như Si, Al, K, Fe, Mg, Ca, Ti, trong đó Si có hàm lượng cao nhất là 239.005,7 ppm; Al là 114.238,6 ppm; K là 35.327,7 ppm; Fe là 31.119,2 ppm; Mg là 6.414,6 ppm; Ca là 5.1529 ppm và Ti là 4.2857 ppm. Ngoài chứa hàm lượng cao các nguyên tố dinh dưỡng K, Mg, Ca, tro bay còn chứa các nguyên tố dinh dưỡng trung lượng như S ...

  • 01050003767.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Hoàng, Thị Bích Vân;  Advisor: Ngô, Thị Tường Châu (2017)

  • - Môi trường lên men cơ sở thích hợp nhất cho khả năng sinh tổng hợp NK của chủng B.subtilis BD170 tái tổ hợp là MT2 có thành phần gồm (g/L): Maltose 15; Đậu nành 45; MgSO4 0,75; CaCl2 0,75; pH 7,0 (hạt đậu nành được ngâm với nước 6 giờ cho mềm và xay nhuyễn thành sữa để làm môi trường). - Điều kiện thích hợp cho quá trình lên men sinh tổng hợp NK của chủng B. subtilis BD170 tái tổ hợp là: pH ban đầu của môi trường lên men: 7,0; nhiệt độ lên men: 35oC, thời gian nhân giống: 24 giờ, lượng giống cần tiếp: 5%, nuôi trong bình có 25% dịch lên men. - Thời điểm sau 48 giờ lên men trong môi trường và điều kiện lên men tối ưu, hoạt tính NK của dịch lên men thu được có khả năng làm tan 64,5%...

  • 01050004061.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Vũ, Thị Thu;  Advisor: Ngô, Thị Tường Châu (2018)

  • Đệm sinh học là một hệ thống đơn giản, chi phí thấp để thu thập và phân giải HCBVTV ngay tại đồng ruộng, đặc biệt là thuốc từ việc tráng rửa bình phun. Nó gồm ba hợp phần chính: (i) lớp sét hay tấm lót ở đáy, (ii) biomix gồm đất bề mặt, rơm và than bùn và (iii) lớp cỏ phủ trên bề mặt. Hỗn hợp sinh học là thành phần quan trọng nhất của biobed mà trên đó thuốc trừ sâu bị hấp phụ và phân hủy nhanh chóng bởi vi sinh vật. Nghiên cứu này hướng đến việc lựa chọn nguyên liệu thay thế cho thành phần than bùn bằng bã thải trồng nấm. Kết quả nghiên cứu đặc tính lý hóa của biomix với thành phần bã thải trồng nấm đạt độ trữ ẩm 60%, pH = 6,51-6,85, hàm lượng cacbon hữu cơ là 27,63-28,08%, nitơ tổng...

  • Phân lập, tuyển chọn và sử dụng vi sinh vật ưa nhiệt trong phân hủy sinh khối bùn thải nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Ngô, Thị Tường Châu; Phạm, Thị Ngọc Lan; Phan, Thị Thảo Ly,; Lê, Văn Thiện; Nguyễn, Ngân Hà (2016)

  • Bằng việc sử dụng môi trường nuôi cấy làm giàu và các loại môi trường phân lập thích hợp, đã phân lập được 78 chủng vi khuẩn, 73 chủng xạ khuẩn và 53 chủng nấm mốc ưa nhiệt từ bùn thải nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế. Tiến hành đánh giá hoạt lực phân hủy chất hữu cơ bằng phương pháp khuếch tán enzyme, đã tuyển chọn được các chủng vi khuẩn V18, chủng xạ khuẩn X38 và chủng nấm mốc N37 từ các chủng được phân lập. Các chủng này đã không thể hiện đặc tính đối kháng lẫn nhau. Dựa vào đặc điểm hình thái và phân tích trình tự 16S rRNA (hoặc 28S rRNA) đã xác định được các chủng V18, X38 và N37 lần lượt thuộc các loài Bacillus subtilis, Aspergillus fumigatus và Streptomyces glaucesc...

  • 01050002685.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lăng, Thị Diệu Linh;  Advisor: Lê, Văn Thiện; Ngô, Thị Tường Châu (2015)

  • Xuất phát từ những nhu cầu thực tiễn và mong muốn góp phần vào sự phát triển của tỉnh Hà Giang, tác giả đã chọn đề tài “Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp phục vụ cho phát triển bền vững ở tỉnh Hà Giang” nhằm xác định được số lượng, chất lượng đất và phân bố của từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp, làm cơ sở cho việc nghiên cứu, đề xuất về trình tự, nội dung, phương pháp đánh giá tiềm năng đất đai theo hướng sử dụng đất bền vững

  • 01050002685.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lăng, Thị Diệu Linh;  Advisor: Lê, Văn Thiện; Ngô, Thị Tường Châu (2015)

  • Đất là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, các cơ sở kinh tế, xã hội và an ninh, quốc phòng. Đồng thời đất là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian, là hợp phần quan trọng của môi trường, là tư liệu chủ yếu để sản xuất các sản phầm từ cây trồng. Chính vì vậy, công tác điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai rất được chú trọng nhằm mô tả các đặc trưng và giá trị sử dụng đất trên các vùng lãnh thổ khác nhau.