Browsing by Author Nguyễn, Thị Quỳnh Trang

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 17 of 17
  • 04051001181_noi_dung.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Quỳnh Trang;  Advisor: Nguyễn Quang (2015)

  • This study investigates the attitudes of non - English major students towards English native speakers’ and non - native speakers’ accents. The participants are 60 Vietnamese non - English major students who are studying English at Spark English Center, Hanoi. The results reveal that: (1) students are mostly able to identify the native and non - native accents. However, they are not very good at recognize each variety of English ; ( 2) the students generally rate the native accents higher than non - native ones. The British English seems to be the most favourite among all the accents. Remarkably, Philippine English is also...

  • 02050004861.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Quỳnh Trang;  Advisor: Nguyễn, Thành Lợi (2017)

  • Báo chí Mỹ vẫn tự hào là “trung thực, công bằng, khách quan” nhưng sự thực là như thế nào? Khái niệm “media bias” – “truyền thông thiên vị” là gì? Mối quan hệ giữa nhà báo và chính khách có ảnh hưởng đến sự đưa tin trung thực? Công chúng còn tin ở báo Mỹ? Luận văn sẽ trả lời những câu hỏi này. Luận văn sẽ giúp ích cho những học giả quan tâm đến lịch sử báo chí thế giới nói chung – báo chí Mỹ nói riêng. Luận văn sẽ là tiền đề cho những công trình nghiên cứu sau này liên quan đến đề tài. Trên cơ sở nghiên cứu và phân tích cách thức xuất hiện trên báo chí nước ngoài của Tổng thống Mỹ Barack Obama, ứng cử viên tổng thống Mỹ Hillary Clinton và ứng cử viên tổng thống Mỹ Donald Trump, nghi...

  • Measuring the Relationship between Behavioral Intention and Customer-based Brand Equity by Using the Structural Equation Model (SEM).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hoàng, Thị Thu Hương; Đồng, Xuân Đảm; Nguyễn, Thị Quỳnh Trang (2015)

  • Based on the Structural Equation Model (SEM) method, this paper expresses how to examine the relationship among tourists’ behavioral intention and destination brand equity. The definition of customer-based destination brand equity is a combination of key factors, which are measured by four components: destination brand image, destination brand awareness, destination brand quality, and destination brand loyalty. This paper focus on introducing the measurements for all the constructs (destination brand image, destination brand awareness, destination brand quality, destination brand loyalty, tourists’ behavioral intention), and the analytical procedures used to check instrument rel...

  • 01050000253.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Quỳnh Trang; Nguyễn, Xuân Hải (2011)

  • Tổng quan về động học kim loại nặng trong đất-quá trình hấp phụ; hòa tan kim loại nặng từ khoáng vật đất; trao đổi ion, hấp phụ và hóa hấp phụ; nguồn gốc và hàm lượng của cadimi và chì trong đất; vai trò của vật liệu hấp phụ trong xử lý tại chỗ đối với đất ô nhiễm chì và cadimi. Khái quát vật liệu từ diatomit và tro bay, khả năng hấp phụ Cd+2 và Pb+2 trong đất ô nhiễm. Phân tích các tính chất lý-hóa học chủ yếu của đất và vật liệu hấp phụ diatomit, tro bay như: CEC, pH, thành phần cơ giới, Cd và Pb tổng số. Đánh giá bước đầu các tính chất của đất và vật liệu hấp phụ diatomit, tro bay cũng như đánh giá ảnh hưởng của các tính chất lý hóa học đến khả năng hấp phụ Pb và Cd...

  • document(37).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Quỳnh Trang; Nguyễn, Thị Phương; Nguyễn, Văn Kỳ; Phạm, Tuấn Bảo Châu; Mạc, Đình Hùng; Phạm, Văn Phong; Nguyễn, Văn Tài; Nguyễn, Thị Thu Trang (2016)

  • Trong nghiên cứu này, solanesol được phân tách từlá thuốc lá, lá khoai tây, và lá cà chua bằng quá trình xà phòng hóa và chiết hồi lưu được tối ưu hóa. Hàm lượng solanesol tổng của các mẫu chọn lọc đạt cao nhất khi sửdụng phối hợp dung dịch KOH 2,0% với dung môi chiết ở nhiệt độ60 o C trong thời gian 2 giờ. Kết quảphân tích với HPLC cho thấy, hàm lượng solanesol tổng tìm thấy trong thuốc lá đạt cao nhất là 1,840% (tăng 52,0% so với hàm lượng solanesol tựdo tương ứng), trong khoai tây là 0,211% (tăng 85,0% so với hàm lượng solanesol tựdo tương ứng), và trong cà chua là 0,239% (tăng 74,0% so với hàm lượng solanesol tựdo tương ứng). Đã trực tiếp tinh chếsolanesol từca...

  • Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng sử dụng mạng điện thoại di động Mobilefone.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Quỳnh Trang (2015)

  • Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng mạng điện thoại di động Mobifone tại Hà Nội là :yếu tố sự thuận tiện có ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng của khách hàng. Tiếp theo sự thuận tiện là yếu tố dịch vụ khách hàng và cuối cùng là yếu tố chất lượng cuộc gọi có ảnh hưởng thấp nhất đến sự hài lòng của khách hàng. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy giới tính của khách hàng có ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với mạng di động Mobifone. Ngoài ra kết quả nghiên cứu cũng cho thấy rằng độ tuổi và nghề nghiệp không ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng. Tuy nhiên các kết luận này được đưa ra dựa trên mẫu thu thập được,...

  • 00050008872.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Quỳnh Trang (2017)

  • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kiểm soát cho vay bằng thế chấp tài sản tại các ngân hàng thương mại cổ phần trên cơ sở đó đánh giá toàn diện các quy định pháp luật về kiểm soát hoạt động cho vay bằng thế chấp tài sản tại các ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam hiện nay thông qua thực tiễn thực hiện. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam về kiểm soát hoạt động cho vay bằng thế chấp tài sản tại các ngân hàng thương mại cổ phần.

  • 02050004290.pdf.jpg
  • -


  • Authors: Nguyễn, Thị Quỳnh Trang;  Advisor: Vũ, Đức Nghiệu (2016)

  • Luận văn ThS. Ngôn ngữ học -- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2016; Luận văn đã tập hợp, tổng kết các nghiên cứu lý luận về danh ngữ để xây dựng khung lý thuyết. - Miêu tả phân tích cấu trúc của danh ngữ tiếng Bồ và danh ngữ tiếng Việt. So sánh đối chiếu phần trung tâm, phần đầu và phần cuối của danh ngữ Bồ - Việt. So sánh, đối chiếu các thành tố ở từng vị trí trong cấu trúc của danh ngữ Bồ - Việt. Rút ra những điểm tương đồng và dị biệt của danh ngữ Bồ - Việt để phục vụ cho việc dạy – học tiếng Bồ cho người Việt, và tiếng Việt cho người có bản ngữ Bồ Đào Nha.

  • 04053000158_noidung.pdf.jpg
  • -


  • Authors: Nguyễn, Thị Quỳnh Trang;  Advisor: Nguyễn, Đại Cồ Việt (2015)

  • 拒绝言语行为本质上是一种威胁到要求者面子的行为,然而其在生活中是 不可缺少的行为之一。在需要拒绝的时候,如何避免影响交际质量,保证交. 际的成功,是笔者所关注的问题。笔者因而选择了贸易书信里的拒绝言语行 为作为本论文的研究课题。 贸易书信是表达合作意愿、生意往来、生意上谈等特殊的信函。贸易书信 里拒绝言语行为是笔者要将不利的消息传达给要求者,这种表达方式的难度 较大,对方不会开心地接受他们的要求被拒绝的事实,他们的生意要遭到挫 折或者他们的贸易利益遭受损害。在贸易书信中汉语和越南语将采用什么样 的拒绝策略,两者有何相同有何 不同,将是本文的研究目的。 本文首先搜集大量汉语和越南语的贸易书信作为研究语料,建立数据库, 在此基础上对汉越语贸易书 信 里拒绝言语行为的特征表达策略进行细致描述 及分析了贸易书信里拒绝言语行为的表达策略、类型及指向对象;阐明贸易 书信里拒绝言语行为的一些影响因素及实现情境,最后本文将汉越语贸易书 信拒绝言语行为进行对比,总结两者之间的异同。 研究结果表明:第一,贸易书信里拒绝言语行为跟反驳、致谢、致歉等因 素具有密切的关系,贸易书信里拒绝言语行为的指向就是要求言语行为,拒 绝就是回应要求的反应;第二,贸易书信里拒绝言语 行为的表达策略、表达 类型离不开合作原则和礼貌原则,第三贸易书信里拒绝的主体直接影响到贸. 易书信的表达策略及表达类型;第四,汉越语贸易书信里拒绝言语行为的表 达策略、表达类型、指向性等具有大同小异的特点。 关键词:言语行为、拒绝、拒绝策略、贸易书信、汉越对比。

Browsing by Author Nguyễn, Thị Quỳnh Trang

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 17 of 17
  • 04051001181_noi_dung.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Quỳnh Trang;  Advisor: Nguyễn Quang (2015)

  • This study investigates the attitudes of non - English major students towards English native speakers’ and non - native speakers’ accents. The participants are 60 Vietnamese non - English major students who are studying English at Spark English Center, Hanoi. The results reveal that: (1) students are mostly able to identify the native and non - native accents. However, they are not very good at recognize each variety of English ; ( 2) the students generally rate the native accents higher than non - native ones. The British English seems to be the most favourite among all the accents. Remarkably, Philippine English is also...

  • 02050004861.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Quỳnh Trang;  Advisor: Nguyễn, Thành Lợi (2017)

  • Báo chí Mỹ vẫn tự hào là “trung thực, công bằng, khách quan” nhưng sự thực là như thế nào? Khái niệm “media bias” – “truyền thông thiên vị” là gì? Mối quan hệ giữa nhà báo và chính khách có ảnh hưởng đến sự đưa tin trung thực? Công chúng còn tin ở báo Mỹ? Luận văn sẽ trả lời những câu hỏi này. Luận văn sẽ giúp ích cho những học giả quan tâm đến lịch sử báo chí thế giới nói chung – báo chí Mỹ nói riêng. Luận văn sẽ là tiền đề cho những công trình nghiên cứu sau này liên quan đến đề tài. Trên cơ sở nghiên cứu và phân tích cách thức xuất hiện trên báo chí nước ngoài của Tổng thống Mỹ Barack Obama, ứng cử viên tổng thống Mỹ Hillary Clinton và ứng cử viên tổng thống Mỹ Donald Trump, nghi...

  • Measuring the Relationship between Behavioral Intention and Customer-based Brand Equity by Using the Structural Equation Model (SEM).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hoàng, Thị Thu Hương; Đồng, Xuân Đảm; Nguyễn, Thị Quỳnh Trang (2015)

  • Based on the Structural Equation Model (SEM) method, this paper expresses how to examine the relationship among tourists’ behavioral intention and destination brand equity. The definition of customer-based destination brand equity is a combination of key factors, which are measured by four components: destination brand image, destination brand awareness, destination brand quality, and destination brand loyalty. This paper focus on introducing the measurements for all the constructs (destination brand image, destination brand awareness, destination brand quality, destination brand loyalty, tourists’ behavioral intention), and the analytical procedures used to check instrument rel...

  • 01050000253.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Quỳnh Trang; Nguyễn, Xuân Hải (2011)

  • Tổng quan về động học kim loại nặng trong đất-quá trình hấp phụ; hòa tan kim loại nặng từ khoáng vật đất; trao đổi ion, hấp phụ và hóa hấp phụ; nguồn gốc và hàm lượng của cadimi và chì trong đất; vai trò của vật liệu hấp phụ trong xử lý tại chỗ đối với đất ô nhiễm chì và cadimi. Khái quát vật liệu từ diatomit và tro bay, khả năng hấp phụ Cd+2 và Pb+2 trong đất ô nhiễm. Phân tích các tính chất lý-hóa học chủ yếu của đất và vật liệu hấp phụ diatomit, tro bay như: CEC, pH, thành phần cơ giới, Cd và Pb tổng số. Đánh giá bước đầu các tính chất của đất và vật liệu hấp phụ diatomit, tro bay cũng như đánh giá ảnh hưởng của các tính chất lý hóa học đến khả năng hấp phụ Pb và Cd...

  • document(37).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Quỳnh Trang; Nguyễn, Thị Phương; Nguyễn, Văn Kỳ; Phạm, Tuấn Bảo Châu; Mạc, Đình Hùng; Phạm, Văn Phong; Nguyễn, Văn Tài; Nguyễn, Thị Thu Trang (2016)

  • Trong nghiên cứu này, solanesol được phân tách từlá thuốc lá, lá khoai tây, và lá cà chua bằng quá trình xà phòng hóa và chiết hồi lưu được tối ưu hóa. Hàm lượng solanesol tổng của các mẫu chọn lọc đạt cao nhất khi sửdụng phối hợp dung dịch KOH 2,0% với dung môi chiết ở nhiệt độ60 o C trong thời gian 2 giờ. Kết quảphân tích với HPLC cho thấy, hàm lượng solanesol tổng tìm thấy trong thuốc lá đạt cao nhất là 1,840% (tăng 52,0% so với hàm lượng solanesol tựdo tương ứng), trong khoai tây là 0,211% (tăng 85,0% so với hàm lượng solanesol tựdo tương ứng), và trong cà chua là 0,239% (tăng 74,0% so với hàm lượng solanesol tựdo tương ứng). Đã trực tiếp tinh chếsolanesol từca...

  • Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng sử dụng mạng điện thoại di động Mobilefone.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Quỳnh Trang (2015)

  • Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng mạng điện thoại di động Mobifone tại Hà Nội là :yếu tố sự thuận tiện có ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng của khách hàng. Tiếp theo sự thuận tiện là yếu tố dịch vụ khách hàng và cuối cùng là yếu tố chất lượng cuộc gọi có ảnh hưởng thấp nhất đến sự hài lòng của khách hàng. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy giới tính của khách hàng có ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với mạng di động Mobifone. Ngoài ra kết quả nghiên cứu cũng cho thấy rằng độ tuổi và nghề nghiệp không ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng. Tuy nhiên các kết luận này được đưa ra dựa trên mẫu thu thập được,...

  • 00050008872.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Quỳnh Trang (2017)

  • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kiểm soát cho vay bằng thế chấp tài sản tại các ngân hàng thương mại cổ phần trên cơ sở đó đánh giá toàn diện các quy định pháp luật về kiểm soát hoạt động cho vay bằng thế chấp tài sản tại các ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam hiện nay thông qua thực tiễn thực hiện. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam về kiểm soát hoạt động cho vay bằng thế chấp tài sản tại các ngân hàng thương mại cổ phần.

  • 02050004290.pdf.jpg
  • -


  • Authors: Nguyễn, Thị Quỳnh Trang;  Advisor: Vũ, Đức Nghiệu (2016)

  • Luận văn ThS. Ngôn ngữ học -- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2016; Luận văn đã tập hợp, tổng kết các nghiên cứu lý luận về danh ngữ để xây dựng khung lý thuyết. - Miêu tả phân tích cấu trúc của danh ngữ tiếng Bồ và danh ngữ tiếng Việt. So sánh đối chiếu phần trung tâm, phần đầu và phần cuối của danh ngữ Bồ - Việt. So sánh, đối chiếu các thành tố ở từng vị trí trong cấu trúc của danh ngữ Bồ - Việt. Rút ra những điểm tương đồng và dị biệt của danh ngữ Bồ - Việt để phục vụ cho việc dạy – học tiếng Bồ cho người Việt, và tiếng Việt cho người có bản ngữ Bồ Đào Nha.

  • 04053000158_noidung.pdf.jpg
  • -


  • Authors: Nguyễn, Thị Quỳnh Trang;  Advisor: Nguyễn, Đại Cồ Việt (2015)

  • 拒绝言语行为本质上是一种威胁到要求者面子的行为,然而其在生活中是 不可缺少的行为之一。在需要拒绝的时候,如何避免影响交际质量,保证交. 际的成功,是笔者所关注的问题。笔者因而选择了贸易书信里的拒绝言语行 为作为本论文的研究课题。 贸易书信是表达合作意愿、生意往来、生意上谈等特殊的信函。贸易书信 里拒绝言语行为是笔者要将不利的消息传达给要求者,这种表达方式的难度 较大,对方不会开心地接受他们的要求被拒绝的事实,他们的生意要遭到挫 折或者他们的贸易利益遭受损害。在贸易书信中汉语和越南语将采用什么样 的拒绝策略,两者有何相同有何 不同,将是本文的研究目的。 本文首先搜集大量汉语和越南语的贸易书信作为研究语料,建立数据库, 在此基础上对汉越语贸易书 信 里拒绝言语行为的特征表达策略进行细致描述 及分析了贸易书信里拒绝言语行为的表达策略、类型及指向对象;阐明贸易 书信里拒绝言语行为的一些影响因素及实现情境,最后本文将汉越语贸易书 信拒绝言语行为进行对比,总结两者之间的异同。 研究结果表明:第一,贸易书信里拒绝言语行为跟反驳、致谢、致歉等因 素具有密切的关系,贸易书信里拒绝言语行为的指向就是要求言语行为,拒 绝就是回应要求的反应;第二,贸易书信里拒绝言语 行为的表达策略、表达 类型离不开合作原则和礼貌原则,第三贸易书信里拒绝的主体直接影响到贸. 易书信的表达策略及表达类型;第四,汉越语贸易书信里拒绝言语行为的表 达策略、表达类型、指向性等具有大同小异的特点。 关键词:言语行为、拒绝、拒绝策略、贸易书信、汉越对比。