Browsing by Author Phạm, Đức Ngọc

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 9 of 9
  • 00060000113.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Ngô, Giang Liên; Đỗ, Thị Vinh An; Trần, Thu Hà; Phạm, Đức Ngọc; Nguyến, Văn Tuấn; Lê, Xuân Thịnh (2011)

  • Thu thập các mẫu nhiễm virut viêm gan B ở Việt Nam. Bảo quản các mẫu trong điều kiện xác định để dùng cho phân tích ADN. Tách chiết AND của virut viêm gan B. Khuếch đại vùng gen S (300 bp) bằng kỹ thuật PCR. Xác định trình tự đoạn gên S. Tìm đột biến và phân tích các đặc trưng cho mẫu tại VN. So sánh các đột biến của virut viêm gan B tại Việt Nam với các mẫu trong khu vực và trên thế giới. Kết quả đạt được: Đã thu thập 25 mẫu HBV từ bệnh nhân nhiễm virut viêm gan B đã được xác nhận từ Trung tâm Huyết học và truyền máu, Hà Nội. AND-HBV từ máu của những mẫu này đã được tách chiết dùng cho phản ứng PCR. Cặp mồi được sử dụng để phát hiện và khuếch đại đoạn gen S (300 bp) chứa vùng quyết đ...

  • item.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Phú Thu Thủy;  Advisor: Đào, Thị Lương; Phạm, Đức Ngọc (2017)

  • - Phân lập được 64 chủng nấm men trong tự nhiên có khả năng nuôi cấy phát triển tốt, lựa chọn được 2 chủng nấm men S51 và BM 32 có hàm lượng beta glucan trong vách tế bào cao. Định danh và xây dựng cây phát sinh chủng loại cho 2 chủng nấm men phân lập. Chủng nấm men S51 cùng nhánh với chủng Saccharomyces cerevisiae, chủng BM 32 cùng nhánh với Kluyveromyces lactis trong cây phát sinh chủng loại. - Lựa chọn được môi trường nuôi cấy thu sinh khối và chất ức chế SDS và EDTA bổ sung vào môi trường để kích thích tăng tổng hợp beta glucan lên 30-40% so với lượng beta glucan trong vách tế bào ban đầu. - Lựa chọn phương pháp phá tế bào nấm men thu vách giàu beta glucan bằng phương pháp enzym...

  • NGHIÊN CỨU VI KHUẨN PHÂN GIẢI CHITIN PHÂN LẬP TỪ VƯỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lý, Thị Thanh Hà; Phạm, Đức Ngọc; Phạm, Văn Ty; Đào, Thị Lương (2006)

  • Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu tôm hàng đầu thế giới. Trong quá trình chế biến, đã thải ra một lượng lớn phế thải, bao gồm đầu và vỏ tôm. Đây là nguồn nguyên liệu để sản xuất polymer sinh học có giá trị là chitin và chitosan. Trong vỏ tôm, chitin luôn ở dạng liên kết với protein. Muốn nhận được chitin, người ta thường loại bỏ protein bằng NaOH loãng, và sau đó dùng NaOH (40-45%) nóng loại bỏ acetyl (deacetyl hóa) để thu nhận chitosan. Các công đoạn này có thể thực hiện được nhờ các enzyme. Protease có thể dùng để tách protein. Các enzyme chitinase có thể phân giải chitin ở các mức độ deacetyl hóa khác nhau (tùy thuộc vào loại enzyme) để cho các sản phẩm tạo thành khác nhau...

  • document(30).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Hồng; Phạm, Đức Ngọc (2017)

  • Agricultural production is now severely affected by pathogenic microorganisms including molds. The use of chemical fungicides for controlling plant pathogens has negatively influenced on the quality of agricultural products and the environment. Currently, biological control using antifungal preparations is one of the top priorities in the production of safe agricultural products. In this study, 254 bacterial strains were isolated from the plant rhizosphere, of which 11 isolates exhibited antagonistic properties against several fungal pathogens including Fusarium oxysporum, Phytophthora capsici, Sclerotium hydrophila, Neoscytalidium dimidiatum, Aspergillus flavus and Aspergillus niger....

  • 00060000068.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Phạm, Văn Ty; Nguyễn, Lân Dũng; Nguyễn, Thanh Dương; Bùi, Việt Hà; Đào, Thị Lương; Trần, Thị Thanh Huyền; Nguyễn, Duy Thịnh; Phạm, Đức Ngọc; Nguyễn, Thị Thúy Hằng (2007)

  • Phân lập và tuyển chọn các chủng vi sinh vật có những đặc điểm: có khả năng sinh các chất hoạt động sinh học (enzym ngoại bào) phân giải nhanh các chất hữu cơ không mong muốn trong cao tôm; Có khả năng sinh chất kháng khuẩn chống một số vi khuẩn gây bệnh thường gặp ở tôm. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, phân loại các chủng lựa chọn. Lựa chọn điều kiện nuôi cấy thích hợp cho sinh trưởng và sinh tổng hợp các hoạt chất sinh học. Nghiên cứu tạo chế phẩm vi sinh (probiotic) để xử lý nước ao nuôi tôm. Khảo nghiệm chế phẩm ở phòng thí nghiệm và trong ao nuôi Phân lập và tuyển chọn bộ vi sinh vật có khả năng sinh các chất có hoạt tính sinh học cao, giúp phân giải nhanh các chất hữu cơ dư thừ...

  • item.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Hoa Lan;  Advisor: Lê, Văn Hưng; Phạm, Đức Ngọc (2017)

  • Khảo sát trên 1788 bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo/ âm đạo đến khám và điều trị tại bệnh viên da liễu Trung ương từ tháng 1/2017 đến tháng 10/2017 chúng tôi đưa ra được một số kết quả sau: Có 140 bệnh nhân mắc bệnh lậu trên tổng số chiếm tỷ lệ 7,83%. Một số yếu tố liên quan tới tỷ lệ nhiễm vi khuẩn lậu như giới tính, tuổi, đường quan hệ, trình độ học vấn … Với các kháng sinh nhóm chính, tỷ lệ đề kháng của ciprofloxacin là 98,6%, penicillin là 47,9%, tetracycline có tỷ lệ đề kháng cao là 74,1%. Có 2 trường hợp (1,4%) kháng lại Ceftriaxone. Với các kháng sinh nhóm bổ sung, 100% các chủng nhạy cảm với Azithromycin, Cefo...

Browsing by Author Phạm, Đức Ngọc

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 9 of 9
  • 00060000113.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Ngô, Giang Liên; Đỗ, Thị Vinh An; Trần, Thu Hà; Phạm, Đức Ngọc; Nguyến, Văn Tuấn; Lê, Xuân Thịnh (2011)

  • Thu thập các mẫu nhiễm virut viêm gan B ở Việt Nam. Bảo quản các mẫu trong điều kiện xác định để dùng cho phân tích ADN. Tách chiết AND của virut viêm gan B. Khuếch đại vùng gen S (300 bp) bằng kỹ thuật PCR. Xác định trình tự đoạn gên S. Tìm đột biến và phân tích các đặc trưng cho mẫu tại VN. So sánh các đột biến của virut viêm gan B tại Việt Nam với các mẫu trong khu vực và trên thế giới. Kết quả đạt được: Đã thu thập 25 mẫu HBV từ bệnh nhân nhiễm virut viêm gan B đã được xác nhận từ Trung tâm Huyết học và truyền máu, Hà Nội. AND-HBV từ máu của những mẫu này đã được tách chiết dùng cho phản ứng PCR. Cặp mồi được sử dụng để phát hiện và khuếch đại đoạn gen S (300 bp) chứa vùng quyết đ...

  • item.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Phú Thu Thủy;  Advisor: Đào, Thị Lương; Phạm, Đức Ngọc (2017)

  • - Phân lập được 64 chủng nấm men trong tự nhiên có khả năng nuôi cấy phát triển tốt, lựa chọn được 2 chủng nấm men S51 và BM 32 có hàm lượng beta glucan trong vách tế bào cao. Định danh và xây dựng cây phát sinh chủng loại cho 2 chủng nấm men phân lập. Chủng nấm men S51 cùng nhánh với chủng Saccharomyces cerevisiae, chủng BM 32 cùng nhánh với Kluyveromyces lactis trong cây phát sinh chủng loại. - Lựa chọn được môi trường nuôi cấy thu sinh khối và chất ức chế SDS và EDTA bổ sung vào môi trường để kích thích tăng tổng hợp beta glucan lên 30-40% so với lượng beta glucan trong vách tế bào ban đầu. - Lựa chọn phương pháp phá tế bào nấm men thu vách giàu beta glucan bằng phương pháp enzym...

  • NGHIÊN CỨU VI KHUẨN PHÂN GIẢI CHITIN PHÂN LẬP TỪ VƯỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lý, Thị Thanh Hà; Phạm, Đức Ngọc; Phạm, Văn Ty; Đào, Thị Lương (2006)

  • Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu tôm hàng đầu thế giới. Trong quá trình chế biến, đã thải ra một lượng lớn phế thải, bao gồm đầu và vỏ tôm. Đây là nguồn nguyên liệu để sản xuất polymer sinh học có giá trị là chitin và chitosan. Trong vỏ tôm, chitin luôn ở dạng liên kết với protein. Muốn nhận được chitin, người ta thường loại bỏ protein bằng NaOH loãng, và sau đó dùng NaOH (40-45%) nóng loại bỏ acetyl (deacetyl hóa) để thu nhận chitosan. Các công đoạn này có thể thực hiện được nhờ các enzyme. Protease có thể dùng để tách protein. Các enzyme chitinase có thể phân giải chitin ở các mức độ deacetyl hóa khác nhau (tùy thuộc vào loại enzyme) để cho các sản phẩm tạo thành khác nhau...

  • document(30).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Hồng; Phạm, Đức Ngọc (2017)

  • Agricultural production is now severely affected by pathogenic microorganisms including molds. The use of chemical fungicides for controlling plant pathogens has negatively influenced on the quality of agricultural products and the environment. Currently, biological control using antifungal preparations is one of the top priorities in the production of safe agricultural products. In this study, 254 bacterial strains were isolated from the plant rhizosphere, of which 11 isolates exhibited antagonistic properties against several fungal pathogens including Fusarium oxysporum, Phytophthora capsici, Sclerotium hydrophila, Neoscytalidium dimidiatum, Aspergillus flavus and Aspergillus niger....

  • 00060000068.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Phạm, Văn Ty; Nguyễn, Lân Dũng; Nguyễn, Thanh Dương; Bùi, Việt Hà; Đào, Thị Lương; Trần, Thị Thanh Huyền; Nguyễn, Duy Thịnh; Phạm, Đức Ngọc; Nguyễn, Thị Thúy Hằng (2007)

  • Phân lập và tuyển chọn các chủng vi sinh vật có những đặc điểm: có khả năng sinh các chất hoạt động sinh học (enzym ngoại bào) phân giải nhanh các chất hữu cơ không mong muốn trong cao tôm; Có khả năng sinh chất kháng khuẩn chống một số vi khuẩn gây bệnh thường gặp ở tôm. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, phân loại các chủng lựa chọn. Lựa chọn điều kiện nuôi cấy thích hợp cho sinh trưởng và sinh tổng hợp các hoạt chất sinh học. Nghiên cứu tạo chế phẩm vi sinh (probiotic) để xử lý nước ao nuôi tôm. Khảo nghiệm chế phẩm ở phòng thí nghiệm và trong ao nuôi Phân lập và tuyển chọn bộ vi sinh vật có khả năng sinh các chất có hoạt tính sinh học cao, giúp phân giải nhanh các chất hữu cơ dư thừ...

  • item.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Hoa Lan;  Advisor: Lê, Văn Hưng; Phạm, Đức Ngọc (2017)

  • Khảo sát trên 1788 bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo/ âm đạo đến khám và điều trị tại bệnh viên da liễu Trung ương từ tháng 1/2017 đến tháng 10/2017 chúng tôi đưa ra được một số kết quả sau: Có 140 bệnh nhân mắc bệnh lậu trên tổng số chiếm tỷ lệ 7,83%. Một số yếu tố liên quan tới tỷ lệ nhiễm vi khuẩn lậu như giới tính, tuổi, đường quan hệ, trình độ học vấn … Với các kháng sinh nhóm chính, tỷ lệ đề kháng của ciprofloxacin là 98,6%, penicillin là 47,9%, tetracycline có tỷ lệ đề kháng cao là 74,1%. Có 2 trường hợp (1,4%) kháng lại Ceftriaxone. Với các kháng sinh nhóm bổ sung, 100% các chủng nhạy cảm với Azithromycin, Cefo...