Browsing by Author Trần, Nghi

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 20 of 67
  • BKT_00252.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Nghi (2017)

  • Theo Ủy ban Thế giới về Danh pháp các dạng đáy biển, thềm lục địa được định nghĩa như sau: “Thềm lục địa là một đới bao quanh lục địa được giới hạn từ đường mực nước thấp nhất đến độ sâu mà ở đó bề mặt địa hình đáy biển thay đổi độ dốc đột ngột. Định nghĩa này chưa được nhiều nhà địa chất nhất trí, song nó khá dễ hiểu và quan trọng là làm rõ được các tiêu chuẩn của thềm lục địa, có thể khái quát như sau: - Có sự thống nhất chung cấu trúc địa chất của thềm lục địa và lục địa kế cận. - Vị trí thềm lục địa có tính đặc thù trong bối cảnh chung của địa hình đáy đại dương, chúng là phần rìa lục địa ngập nước, phần ngập nước của các đảo và gờ nâng. Đó là nơi đã và đang tác động hết sức mạ...

  • Ảnh hưởng các tham số thạch - vật lý đến khả năng chứa dầu khí của trầm tích cát bột kết miocen giữa, cấu tạo Thiên Ưng - Mãng Cầu, bể Nam Côn Sơn.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Bảo Ngọc; Trần, Nghi; Nguyễn, Trọng Tín (2017)

  • Bài báo giới thiệu kết quả nghiên cứu về đặc điểm thạch học, các tham số định lượng về thạch - vật lý liên quan đến việc đánh giá khả năng chứa dầu khí của của các đá cát kết và bột kết tuổi Miocen giữa khu vực cấu tạo Thiên Ưng - Mãng Cầu (TU - MC), bể Nam Côn Sơn. Các đá cát kết gồm grauvac, arkos, arkos - litic và thạch anh - litic. Cát kết và bột kết grauvac và arkos có thành phần đa khoáng, độ chọn lọc và mài tròn kém, thành tạo ở môi trường lòng sông và nón quạt cửa sông. Cát bột kết arkos - litic và thạch anh - litic xi măng cơ sở - lấp đầy calcit - dolomit có độ chọn lọc từ kém đến trung bình, độ mài tròn từ trung bình đến tốt, thành tạo ở môi trường biển nông vũng vịnh. Kết q...

  • BKT_00251.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Nghi (2017)

  • Chuyển động phân kỳ là chuyển động tách giãn của các mảng thạch quyển phát triển theo 3 giai đoạn. Giai đoạn 1: hình thành thung lũng rift trên vỏ lục địa, vỏ lục địa mỏng dần và sụt lún cùng với việc xuất hiện các hệ thống địa hào và máng trũng xen kẽ với các gờ nâng do các đứt gãy thuận tạo nên. Giai đoạn 2: phá vỡ thung lũng rift, xuất hiện đại dương hẹp tách biệt với các mảng lục địa do quá trình tách giãn. Giai đoạn 3: mở rộng đại dương, quá trình sụt lún được tăng cường hình thành sống núi giữa đại dương, đứt gãy chuyển dạng và rìa lục địa thụ động kiểu Đại Tây Dương. Chuyển động hội tụ là chuyển động xô húc va chạm giữa các mảng thạch quyển. Các mảng đó có thể là mảng lục địa...

  • BKT_00236.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Nghi (2017)

  • Bột là kiểu trầm tích vụn cơ học mịn nhất của nhóm trầm tích vụn cơ học. Bột có 2 thành phần: 1) Thành phần vụn cơ học là sản phẩm phong hóa vật lý của các đá gốc trên lục địa, chiếm trên 50% tổng số các hợp phần tạo đá, có kích thước <0.1mm (theo phân loại của Nga) và <1/16mm (theo phân loại của Mỹ và phương Tây); 2) Thành phần còn lại bao gồm sét và sản phẩm có nguồn gốc hóa học kết tủa từ dung dịch thật và dung dịch keo có kích thước < 0.01mm. Bột kết là đá gắn kết của bột đã trải qua giai đoạn thành đá dưới tác dụng của quá trình cơ lý và hóa lý bao gồm: nén ép, mất nước, hòa tan, tái kết tủa, tái phân bố các khoáng vật tạo đá, thành tạo khoáng vật mới và gắn kết biến trầm tích ...

  • BKT_00235.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Nghi (2017)

  • Cát và cát kết có kích thước hạt 1-0,1 mm; chúng được chia ra làm 3 loại sau: - Cát hạt lớn: có kích thước 1-0,5 mm. - Cát hạt vừa: 0,5-0,25 mm. - Cát hạt nhỏ: 0,25-0,1 mm. Đối với đá cát và cát kết quan trọng nhất là các thông tin sau đây: - Thành phần khoáng vật vụn và mảnh đá, gọi tắt là vật liệu vụn tha sinh. - Thành phần nền bao gồm matrix và xi măng hóa học làm nhiệm vụ gắn kết vật liệu vụn. - Tướng trầm tích. - Mối quan hệ giữa cát kết và bối cảnh kiến tạo.

  • BKT_00246.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Nghi (2017)

  • Cấu tạo là đặc tính sắp xếp các hợp phần tạo đá trong không gian và quan hệ giữa chúng với nhau. Nhận biết cấu tạo đá trầm tích nhờ sự thay đổi về độ hạt, màu sắc và thành phần khoáng vật. Sự thay đổi đó là kết quả của quan hệ nhân quả giữa chế độ động lực của môi trường (nước và gió) và quy luật sắp xếp của các hợp phần tạo đá. Có thể chia cấu tạo đá trầm tích ra làm hai nhóm: - Cấu tạo trong lớp. - Cấu tạo trên mặt lớp.

  • BKT_00230.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Nghi (2017)

  • Chu kỳ trầm tích là sự đi lặp lại có chu kỳ của thành phần độ hạt và tướng trầm tích trong cột địa tầng. Theo định nghĩa đó chu kỳ trầm tích thể hiện rất rõ trong các thành hệ flish, thành hệ trầm tích chứa than, trầm tích kainozoi chứa dầu khí, đặc biệt là trong trầm tích Đệ tứ các đồng bằng ven biển Việt Nam. Thành phần độ hạt lặp lại có chu kỳ là dấu hiệu trực giác rất dễ nhận biết. Ví dụ, năm phức tập của trầm tích Đệ tứ ở thềm lục địa Việt Nam tương ứng với năm chu kỳ trầm tích. Mở đầu các chu kỳ là trầm tích hạt thô (cuội, sạn, cát) và kết thúc là trầm tích hạt mịn (bột, sét). Theo hướng đó tướng trầm tích lặp lại tương ứng với thành phần độ hạt. Mở đầu chu kỳ là tướng cuội, s...

  • BKT_00228.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Nghi (2017)

  • Khôi phục điều kiện địa lý tự nhiên của quá khứ địa chất là một trong những nhiệm vụ thú vị nhất và cũng là khó khăn nhất trong nghiên cứu trầm tích luận. Khoa học nghiên cứu các cảnh quan địa lý trong quá khứ địa chất gọi là cổ địa lý. Điều kiện địa lý tự nhiên ở đây bao gồm đặc điểm phân bố của lục địa và biển, cảnh quan lục địa và địa hình đáy biển, hoàn cảnh lắng đọng trầm tích trên lục địa và trong các bồn trầm tích, cuối cùng là điều kiện khí hậu trong đó xảy ra quá trình phong hoá, vận chuyển và lắng đọng trầm tích. Khôi phục điều kiện lắng đọng trầm tích, biểu diễn bức tranh phân bố của lục địa và biển, miền xâm thực, con đường và phương thức vận chuyển vật liệu, đặc điểm kh...

  • BKT_00234.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Nghi (2017)

  • Cuội và cuội kết được đặc trưng bởi hình dạng mảnh vụn tròn cạnh. Chúng rất phổ biến trong trầm tích của địa tầng cổ và trầm tích Đệ Tứ. Các mảnh vụn có kích thước thay đổi từ 10 - 100mm. Trong quá trình vận chuyển, phân dị và lắng đọng, trầm tích cuội và cuội kết được phân bố một cách có trật tự theo quy luật càng xa thượng nguồn thì kích thước hạt càng giảm. Vì vậy tuy kích thước các loại đá khác nhau nhưng nguồn gốc, điều kiện thành tạo và ý nghĩa địa chất khá giống nhau

  • BKT_00255.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Nghi (2017)

  • Khoáng sản biển bao gồm khoáng sản rắn và khoáng sản nhiên liệu (dầu khí) và khí hydrat (băng cháy). Khoáng sản rắn bao gồm sa khoáng, vật liệu xây dựng, cát thủy tinh, khoáng sản kim loại có nguồn gốc hóa học và nhiệt dịch. Khoáng sản nhiên liệu bao gồm: dầu khí, than bùn và băng cháy. Sa khoáng là những khoáng vật nặng bền vững được làm giàu và tích tụ nhờ hoạt động của sóng như: ilmenit, zircon, monasit, vàng, casiterit, v.v... Chúng phân bố theo đới đường bờ cổ - vị trí đường bờ biển dừng khá lâu trong quá trình biển tiến hoặc quá trình biển thoái. Vi dụ trên thềm lục địa Việt Nam có các đới đường bờ cổ tập trung sa khoáng phân bố ở các độ sâu: 30m, 60m, 100m, 200m, 400m, 700m, 1...

  • BKT_00258.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Nghi (2017)

  • Thuật ngữ “bồn thứ cấp” là do tác giả đề nghị khi làm chủ trì đề tài “Nghiên cứu tướng đá - cổ địa lý và địa tầng trầm tích Kainozoi vùng mỏ Bạch Hổ và Rồng bể Cửu Long" do Liên doanh Dầu khí Vietsovpetro hợp đồng với trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2000-2001. Bồn thứ cấp (secondary basin) là một bồn trầm tích được sinh thành trong một giai đoạn nhất định trong lịch sử tiến hóa bồn, chịu kiểm soát của một pha kiến tạo bao gồm các yếu tố tách giãn sụt lún, đứt gãy đồng trầm tích hoặc nén ép uốn nếp và nâng trồi tạo nên một cấu trúc địa chất độc lập có ranh giới dưới và trên rõ ràng. Nhiều bồn thứ cấp cấu thành một bồn lớn đặc trưng cho một bối cảnh kiến t...

  • BKT_00245.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Nghi (2017)

  • Kiến trúc của đá trầm tích là đặc tính về hình dáng, kích thước của các hợp phần tạo đá và mối tương quan định lượng giữa chúng với nhau. Người ta phân ra các loại kiến trúc sau đây: kiến trúc của đá vụn cơ học, kiến trúc của đá sét, và kiến trúc của đá hóa học và sinh hóa

  • TC_02682.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Nghi; Trần, Hữu Thân; Chu, Văn Ngợi; Nguyễn, Duy Tuấn; Trần, Thị Dung; Nguyễn, Thị Phương Thảo; Phạm ThịThu Hằng, Thị Thu Hằng; Trần, Văn Sơn (2011)

  • From Oligocene and Quaternary geological sedimentary section have six cycles corresponding to six sequences: - Sequence 1: Eocene - early Oligocene (E2 – E 3 1 ); - Sequence 2: Late Oligocene (E3 2 ); - Sequence 3: Early Miocene (N1 1 ); - Sequence 4: Middle Miocene (N1 2 ); - Sequence 5: Late Miocene (N1 3 ); - Sequence 6: Pliocene - Quaternary (N2 - Q). Since then may establish three general integrated formulas between the lithofacies association series and sedimentary systems tract as follows: 1. Sedimentary lowstand systems tract (LST): LST = arLST + (ar + amr)LST + (amt + mt)/(amr + mr) LST + mrLST (1); 2. Sedimentary transgressive systems tract (TST): TST = MtTST ...

  • 00060000035.pdf.jpg
  • Đề tài nghiên cứu khoa học


  • Authors: Phạm, Văn Cự; Trần, Nghi; Phạm, Văn Tỵ; Đinh, Thị Bảo Hoa; Hoàng, Tiến Lực (2010)

  • Tổng quan về ứng dụng công nghệ viễn thám GIS trong quản lý rác thải nông thôn trên thế giới và Việt Nam. Xây dựng và thực hiện mô hình tích hợp viễn thám đa thời gian (trong khoảng từ 1990 – 2007), đo độ phân giải (30m, 15m, 10m và 5m) và GIS trong theo dõi biến động sử dụng đất nông nghiệp. Thu thập và đánh giá dữ liệu rác của dự án thử nghiệm CDW của Công ty Thủy lực máy tại Đồng Văn tỉnh Hà Nam phối hợp với điều tra thực địa. Đánh giá quan hệ giữa biến động sử dụng đất nông nghiệp và rác thải nông thôn giai đoạn 1990 – 2007 và xây dựng khuyến cáo về tổ chức thu gom, xử lý rác vùng nghiên cứu

  • 01050000746.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Phạm, Thu Thảo;  Advisor: Trần, Nghi (2012)

  • Khái quát về đới bờ; quan điểm tiếp cận; nghiên cứu địa mạo; nhóm phương pháp địa chất- trầm tích; phương pháp phân tích viễn thám. Phân tích mối quan hệ giữa địa hình địa mạo với quá trình tiến hóa trầm tích trong Holocen muộn. Làm sáng tỏ mối quan hệ giữa địa hình và sự thay đổi mực nước biển. Nghiên cứu biến động trầm tích và địa hình đới bờ khu vực từ cửa Cung Hầu đến cửa Định An trong Holocen muộn trong mối liên quan với các quá trình địa mạo - trầm tích. Trình bày nguyên nhân biến động địa hình đới bờ biển và đưa ra giải pháp định hướng quản lý quỹ đất.

Browsing by Author Trần, Nghi

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 20 of 67
  • BKT_00252.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Nghi (2017)

  • Theo Ủy ban Thế giới về Danh pháp các dạng đáy biển, thềm lục địa được định nghĩa như sau: “Thềm lục địa là một đới bao quanh lục địa được giới hạn từ đường mực nước thấp nhất đến độ sâu mà ở đó bề mặt địa hình đáy biển thay đổi độ dốc đột ngột. Định nghĩa này chưa được nhiều nhà địa chất nhất trí, song nó khá dễ hiểu và quan trọng là làm rõ được các tiêu chuẩn của thềm lục địa, có thể khái quát như sau: - Có sự thống nhất chung cấu trúc địa chất của thềm lục địa và lục địa kế cận. - Vị trí thềm lục địa có tính đặc thù trong bối cảnh chung của địa hình đáy đại dương, chúng là phần rìa lục địa ngập nước, phần ngập nước của các đảo và gờ nâng. Đó là nơi đã và đang tác động hết sức mạ...

  • Ảnh hưởng các tham số thạch - vật lý đến khả năng chứa dầu khí của trầm tích cát bột kết miocen giữa, cấu tạo Thiên Ưng - Mãng Cầu, bể Nam Côn Sơn.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Bảo Ngọc; Trần, Nghi; Nguyễn, Trọng Tín (2017)

  • Bài báo giới thiệu kết quả nghiên cứu về đặc điểm thạch học, các tham số định lượng về thạch - vật lý liên quan đến việc đánh giá khả năng chứa dầu khí của của các đá cát kết và bột kết tuổi Miocen giữa khu vực cấu tạo Thiên Ưng - Mãng Cầu (TU - MC), bể Nam Côn Sơn. Các đá cát kết gồm grauvac, arkos, arkos - litic và thạch anh - litic. Cát kết và bột kết grauvac và arkos có thành phần đa khoáng, độ chọn lọc và mài tròn kém, thành tạo ở môi trường lòng sông và nón quạt cửa sông. Cát bột kết arkos - litic và thạch anh - litic xi măng cơ sở - lấp đầy calcit - dolomit có độ chọn lọc từ kém đến trung bình, độ mài tròn từ trung bình đến tốt, thành tạo ở môi trường biển nông vũng vịnh. Kết q...

  • BKT_00251.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Nghi (2017)

  • Chuyển động phân kỳ là chuyển động tách giãn của các mảng thạch quyển phát triển theo 3 giai đoạn. Giai đoạn 1: hình thành thung lũng rift trên vỏ lục địa, vỏ lục địa mỏng dần và sụt lún cùng với việc xuất hiện các hệ thống địa hào và máng trũng xen kẽ với các gờ nâng do các đứt gãy thuận tạo nên. Giai đoạn 2: phá vỡ thung lũng rift, xuất hiện đại dương hẹp tách biệt với các mảng lục địa do quá trình tách giãn. Giai đoạn 3: mở rộng đại dương, quá trình sụt lún được tăng cường hình thành sống núi giữa đại dương, đứt gãy chuyển dạng và rìa lục địa thụ động kiểu Đại Tây Dương. Chuyển động hội tụ là chuyển động xô húc va chạm giữa các mảng thạch quyển. Các mảng đó có thể là mảng lục địa...

  • BKT_00236.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Nghi (2017)

  • Bột là kiểu trầm tích vụn cơ học mịn nhất của nhóm trầm tích vụn cơ học. Bột có 2 thành phần: 1) Thành phần vụn cơ học là sản phẩm phong hóa vật lý của các đá gốc trên lục địa, chiếm trên 50% tổng số các hợp phần tạo đá, có kích thước <0.1mm (theo phân loại của Nga) và <1/16mm (theo phân loại của Mỹ và phương Tây); 2) Thành phần còn lại bao gồm sét và sản phẩm có nguồn gốc hóa học kết tủa từ dung dịch thật và dung dịch keo có kích thước < 0.01mm. Bột kết là đá gắn kết của bột đã trải qua giai đoạn thành đá dưới tác dụng của quá trình cơ lý và hóa lý bao gồm: nén ép, mất nước, hòa tan, tái kết tủa, tái phân bố các khoáng vật tạo đá, thành tạo khoáng vật mới và gắn kết biến trầm tích ...

  • BKT_00235.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Nghi (2017)

  • Cát và cát kết có kích thước hạt 1-0,1 mm; chúng được chia ra làm 3 loại sau: - Cát hạt lớn: có kích thước 1-0,5 mm. - Cát hạt vừa: 0,5-0,25 mm. - Cát hạt nhỏ: 0,25-0,1 mm. Đối với đá cát và cát kết quan trọng nhất là các thông tin sau đây: - Thành phần khoáng vật vụn và mảnh đá, gọi tắt là vật liệu vụn tha sinh. - Thành phần nền bao gồm matrix và xi măng hóa học làm nhiệm vụ gắn kết vật liệu vụn. - Tướng trầm tích. - Mối quan hệ giữa cát kết và bối cảnh kiến tạo.

  • BKT_00246.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Nghi (2017)

  • Cấu tạo là đặc tính sắp xếp các hợp phần tạo đá trong không gian và quan hệ giữa chúng với nhau. Nhận biết cấu tạo đá trầm tích nhờ sự thay đổi về độ hạt, màu sắc và thành phần khoáng vật. Sự thay đổi đó là kết quả của quan hệ nhân quả giữa chế độ động lực của môi trường (nước và gió) và quy luật sắp xếp của các hợp phần tạo đá. Có thể chia cấu tạo đá trầm tích ra làm hai nhóm: - Cấu tạo trong lớp. - Cấu tạo trên mặt lớp.

  • BKT_00230.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Nghi (2017)

  • Chu kỳ trầm tích là sự đi lặp lại có chu kỳ của thành phần độ hạt và tướng trầm tích trong cột địa tầng. Theo định nghĩa đó chu kỳ trầm tích thể hiện rất rõ trong các thành hệ flish, thành hệ trầm tích chứa than, trầm tích kainozoi chứa dầu khí, đặc biệt là trong trầm tích Đệ tứ các đồng bằng ven biển Việt Nam. Thành phần độ hạt lặp lại có chu kỳ là dấu hiệu trực giác rất dễ nhận biết. Ví dụ, năm phức tập của trầm tích Đệ tứ ở thềm lục địa Việt Nam tương ứng với năm chu kỳ trầm tích. Mở đầu các chu kỳ là trầm tích hạt thô (cuội, sạn, cát) và kết thúc là trầm tích hạt mịn (bột, sét). Theo hướng đó tướng trầm tích lặp lại tương ứng với thành phần độ hạt. Mở đầu chu kỳ là tướng cuội, s...

  • BKT_00228.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Nghi (2017)

  • Khôi phục điều kiện địa lý tự nhiên của quá khứ địa chất là một trong những nhiệm vụ thú vị nhất và cũng là khó khăn nhất trong nghiên cứu trầm tích luận. Khoa học nghiên cứu các cảnh quan địa lý trong quá khứ địa chất gọi là cổ địa lý. Điều kiện địa lý tự nhiên ở đây bao gồm đặc điểm phân bố của lục địa và biển, cảnh quan lục địa và địa hình đáy biển, hoàn cảnh lắng đọng trầm tích trên lục địa và trong các bồn trầm tích, cuối cùng là điều kiện khí hậu trong đó xảy ra quá trình phong hoá, vận chuyển và lắng đọng trầm tích. Khôi phục điều kiện lắng đọng trầm tích, biểu diễn bức tranh phân bố của lục địa và biển, miền xâm thực, con đường và phương thức vận chuyển vật liệu, đặc điểm kh...

  • BKT_00234.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Nghi (2017)

  • Cuội và cuội kết được đặc trưng bởi hình dạng mảnh vụn tròn cạnh. Chúng rất phổ biến trong trầm tích của địa tầng cổ và trầm tích Đệ Tứ. Các mảnh vụn có kích thước thay đổi từ 10 - 100mm. Trong quá trình vận chuyển, phân dị và lắng đọng, trầm tích cuội và cuội kết được phân bố một cách có trật tự theo quy luật càng xa thượng nguồn thì kích thước hạt càng giảm. Vì vậy tuy kích thước các loại đá khác nhau nhưng nguồn gốc, điều kiện thành tạo và ý nghĩa địa chất khá giống nhau

  • BKT_00255.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Nghi (2017)

  • Khoáng sản biển bao gồm khoáng sản rắn và khoáng sản nhiên liệu (dầu khí) và khí hydrat (băng cháy). Khoáng sản rắn bao gồm sa khoáng, vật liệu xây dựng, cát thủy tinh, khoáng sản kim loại có nguồn gốc hóa học và nhiệt dịch. Khoáng sản nhiên liệu bao gồm: dầu khí, than bùn và băng cháy. Sa khoáng là những khoáng vật nặng bền vững được làm giàu và tích tụ nhờ hoạt động của sóng như: ilmenit, zircon, monasit, vàng, casiterit, v.v... Chúng phân bố theo đới đường bờ cổ - vị trí đường bờ biển dừng khá lâu trong quá trình biển tiến hoặc quá trình biển thoái. Vi dụ trên thềm lục địa Việt Nam có các đới đường bờ cổ tập trung sa khoáng phân bố ở các độ sâu: 30m, 60m, 100m, 200m, 400m, 700m, 1...

  • BKT_00258.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Nghi (2017)

  • Thuật ngữ “bồn thứ cấp” là do tác giả đề nghị khi làm chủ trì đề tài “Nghiên cứu tướng đá - cổ địa lý và địa tầng trầm tích Kainozoi vùng mỏ Bạch Hổ và Rồng bể Cửu Long" do Liên doanh Dầu khí Vietsovpetro hợp đồng với trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2000-2001. Bồn thứ cấp (secondary basin) là một bồn trầm tích được sinh thành trong một giai đoạn nhất định trong lịch sử tiến hóa bồn, chịu kiểm soát của một pha kiến tạo bao gồm các yếu tố tách giãn sụt lún, đứt gãy đồng trầm tích hoặc nén ép uốn nếp và nâng trồi tạo nên một cấu trúc địa chất độc lập có ranh giới dưới và trên rõ ràng. Nhiều bồn thứ cấp cấu thành một bồn lớn đặc trưng cho một bối cảnh kiến t...

  • BKT_00245.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Nghi (2017)

  • Kiến trúc của đá trầm tích là đặc tính về hình dáng, kích thước của các hợp phần tạo đá và mối tương quan định lượng giữa chúng với nhau. Người ta phân ra các loại kiến trúc sau đây: kiến trúc của đá vụn cơ học, kiến trúc của đá sét, và kiến trúc của đá hóa học và sinh hóa

  • TC_02682.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Nghi; Trần, Hữu Thân; Chu, Văn Ngợi; Nguyễn, Duy Tuấn; Trần, Thị Dung; Nguyễn, Thị Phương Thảo; Phạm ThịThu Hằng, Thị Thu Hằng; Trần, Văn Sơn (2011)

  • From Oligocene and Quaternary geological sedimentary section have six cycles corresponding to six sequences: - Sequence 1: Eocene - early Oligocene (E2 – E 3 1 ); - Sequence 2: Late Oligocene (E3 2 ); - Sequence 3: Early Miocene (N1 1 ); - Sequence 4: Middle Miocene (N1 2 ); - Sequence 5: Late Miocene (N1 3 ); - Sequence 6: Pliocene - Quaternary (N2 - Q). Since then may establish three general integrated formulas between the lithofacies association series and sedimentary systems tract as follows: 1. Sedimentary lowstand systems tract (LST): LST = arLST + (ar + amr)LST + (amt + mt)/(amr + mr) LST + mrLST (1); 2. Sedimentary transgressive systems tract (TST): TST = MtTST ...

  • 00060000035.pdf.jpg
  • Đề tài nghiên cứu khoa học


  • Authors: Phạm, Văn Cự; Trần, Nghi; Phạm, Văn Tỵ; Đinh, Thị Bảo Hoa; Hoàng, Tiến Lực (2010)

  • Tổng quan về ứng dụng công nghệ viễn thám GIS trong quản lý rác thải nông thôn trên thế giới và Việt Nam. Xây dựng và thực hiện mô hình tích hợp viễn thám đa thời gian (trong khoảng từ 1990 – 2007), đo độ phân giải (30m, 15m, 10m và 5m) và GIS trong theo dõi biến động sử dụng đất nông nghiệp. Thu thập và đánh giá dữ liệu rác của dự án thử nghiệm CDW của Công ty Thủy lực máy tại Đồng Văn tỉnh Hà Nam phối hợp với điều tra thực địa. Đánh giá quan hệ giữa biến động sử dụng đất nông nghiệp và rác thải nông thôn giai đoạn 1990 – 2007 và xây dựng khuyến cáo về tổ chức thu gom, xử lý rác vùng nghiên cứu

  • 01050000746.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Phạm, Thu Thảo;  Advisor: Trần, Nghi (2012)

  • Khái quát về đới bờ; quan điểm tiếp cận; nghiên cứu địa mạo; nhóm phương pháp địa chất- trầm tích; phương pháp phân tích viễn thám. Phân tích mối quan hệ giữa địa hình địa mạo với quá trình tiến hóa trầm tích trong Holocen muộn. Làm sáng tỏ mối quan hệ giữa địa hình và sự thay đổi mực nước biển. Nghiên cứu biến động trầm tích và địa hình đới bờ khu vực từ cửa Cung Hầu đến cửa Định An trong Holocen muộn trong mối liên quan với các quá trình địa mạo - trầm tích. Trình bày nguyên nhân biến động địa hình đới bờ biển và đưa ra giải pháp định hướng quản lý quỹ đất.