Browsing by Subject QSAR

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 6 of 6
  • a31.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Le, Thi Thu Huong (2015)

  • The atom-based quadratic indices are used in this work together with some machine learning techniques that includes: support vector machine, artificial neural network, random forest and k-nearest neighbor. This methodology is used for the development of two quantitative structure-activity relationship (QSAR) studies for the prediction of proteasome inhibition. A first set consisting of active and non-active classes was predicted with model performances above 85% and 80% in training and validation series, respectively. These results provided new approaches on proteasome inhibitor identification encouraged by virtual screenings procedures

  • a23.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Le, Thi Thu Huong; Gerardo, M. Casañola-Martin; Facundo, Pérez-Giménez; Yovani, Marrero-Ponce;  Advisor: Matilde, Merino-Sanjuán; Concepción, Abad; Humberto, González-Díaz (2015)

  • The ubiquitin–proteasome pathway (UPP) plays an important role in the degradation of cellular proteins and regulation of different cellular processes that include cell cycle control, proliferation, differentiation, and apoptosis. In this sense, the disruption of proteasome activity leads to dif-ferent pathological states linked to clinical disorders such as inflammation, neurodegeneration, and cancer. The use of UPP inhibitors is one of the proposed approaches to manage these alterations. On other hand, the ChEMBL database con-tains >5,000 experimental outcomes for >2,000 compounds tested as possible proteasome inhibitors using a large number of pharmacological assay protocol...

  • 4065-109-7533-1-10-20170614.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thế Hải; Ninh, Bảo Yến; Đỗ, Thị Nguyệt Quế (2017)

  • Tyrosinase là một đích phân tử quan trọng tham gia vào quá trình hình thành các sắc tố melanin. Ức chế enzym tyrosinase có thể làm hạn chế việc sản sinh quá nhiều các sắc tố melanin từ đó giúp điều trị các rối loạn liên quan đến tăng sắc tố da. Nghiên cứu tìm kiếm hoạt chất có tác dụng ức chế enzym này có ý nghĩa lớn trong khoa học y dược và mỹ phẩm. Trong nghiên cứu này chúng tôi tích hợp phương pháp tính toán lý thuyết (in silico) và thực nghiệm in vitro nhằm tìm kiếm hợp chất có tác dụng ức chế tyrosinase từ cơ sở dữ liệu hóa học Spectrum Collection. Cụ thể, sau khi sàng lọc in silico tìm được19 hợp chất dự đoán có tác dụng ức chế tyrosinase. Dựa trên kết quả này, 4 hợp chất...

  • 4065-109-7533-1-10-20170614.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thế Hải; Ninh, Bảo Yến; Đỗ, Thị Nguyệt Quế; Lê, Thị Thu Hường; Nguyễn, Thị Hương Giang (2017)

  • Tyrosinase là một đích phân tử quan trọng tham gia vào quá trình hình thành các sắc tố melanin. Ức chế enzym tyrosinase có thể làm hạn chế việc sản sinh quá nhiều các sắc tố melanin từ đó giúp điều trị các rối loạn liên quan đến tăng sắc tố da. Nghiên cứu tìm kiếm hoạt chất có tác dụng ức chế enzym này có ý nghĩa lớn trong khoa học y dược và mỹ phẩm. Trong nghiên cứu này chúng tôi tích hợp phương pháp tính toán lý thuyết (in silico) và thực nghiệm in vitro nhằm tìm kiếm hợp chất có tác dụng ức chế tyrosinase từ cơ sở dữ liệu hóa học Spectrum Collection. Cụ thể, sau khi sàng lọc in silico tìm được19 hợp chất dự đoán có tác dụng ức chế tyrosinase. Dựa trên kết quả này, 4 hợp chất...

  • 4100-109-7766-1-10-20180620.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thế Hải; Nguyễn, Hải Nam; Lê, Thị Thu Hường (2018)

  • Nghiên cứu thuốc điều trị ung thư mới hiện nay đang là mối quan tâm hàng đầu của thế giới. Một trong số các mục tiêu phân tử đáng chú ý là enzym Histon Deacetylase (HDAC). Hiện nay, khoa học máy tính ngày càng được sử dụng rộng rãi trong tìm kiếm và phát triển thuốc mới. Trong nghiên cứu này, các công cụ máy tính, bao gồm các mô hình liên quan định lượng cấu trúctác dụng (QSAR) và phương pháp mô phỏng phân tử docking đã được sử dụng để thiết kế và sàng lọc nhằm tìm kiếm các hợp chất hoá học mới, có hoạt tính ức chế mạnh enzyme HDAC2, có tiềm năng để phát triển thành thuốc chống ung thư. Kết quả quan trọng nhất của đề tài là đã sàng lọc tìm được 3 nhóm cấu trúc mới, chưa từng đượ...

  • document(9).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Văn Đạt; Lê, Kim Long; Đoàn, Văn Phúc; Nguyễn, Hoàng Trang (2018)

  • Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu và xây dưng mô hình QSAR mô tả hoạt tính estrogen đối với Bisphenol A và các dẫn xuất. Các thông số lượng tử (cấu trúc, năng lượng) được tính toán theo phương pháp phiếm hàm mật độ (DFT), phiếm hàm tương quan trao đổi meta GGA và bộ hàm cơ sở 6-31+G*. Các tham số hóa lượng tử thu được – đóng vai trò là các biến độc lập, kết hợp với các giá trị sinh hóa thực nghiệm được chọn lọc – đóng vai trò là các biến phụ thuộc, tạo ra bộ dữ liệu số để xây dựng mô hình trên cơ sở sử dụng phương pháp hồi quy đa biến tuyến tính. Kết quả cho thấy, đã xây dựng được mô hình QSAR với 10 biến độc lập, mô tả/dự đoán tốt hoạt tính estrogen của hệ chất nghiên cứ...

Browsing by Subject QSAR

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 6 of 6
  • a31.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Le, Thi Thu Huong (2015)

  • The atom-based quadratic indices are used in this work together with some machine learning techniques that includes: support vector machine, artificial neural network, random forest and k-nearest neighbor. This methodology is used for the development of two quantitative structure-activity relationship (QSAR) studies for the prediction of proteasome inhibition. A first set consisting of active and non-active classes was predicted with model performances above 85% and 80% in training and validation series, respectively. These results provided new approaches on proteasome inhibitor identification encouraged by virtual screenings procedures

  • a23.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Le, Thi Thu Huong; Gerardo, M. Casañola-Martin; Facundo, Pérez-Giménez; Yovani, Marrero-Ponce;  Advisor: Matilde, Merino-Sanjuán; Concepción, Abad; Humberto, González-Díaz (2015)

  • The ubiquitin–proteasome pathway (UPP) plays an important role in the degradation of cellular proteins and regulation of different cellular processes that include cell cycle control, proliferation, differentiation, and apoptosis. In this sense, the disruption of proteasome activity leads to dif-ferent pathological states linked to clinical disorders such as inflammation, neurodegeneration, and cancer. The use of UPP inhibitors is one of the proposed approaches to manage these alterations. On other hand, the ChEMBL database con-tains >5,000 experimental outcomes for >2,000 compounds tested as possible proteasome inhibitors using a large number of pharmacological assay protocol...

  • 4065-109-7533-1-10-20170614.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thế Hải; Ninh, Bảo Yến; Đỗ, Thị Nguyệt Quế (2017)

  • Tyrosinase là một đích phân tử quan trọng tham gia vào quá trình hình thành các sắc tố melanin. Ức chế enzym tyrosinase có thể làm hạn chế việc sản sinh quá nhiều các sắc tố melanin từ đó giúp điều trị các rối loạn liên quan đến tăng sắc tố da. Nghiên cứu tìm kiếm hoạt chất có tác dụng ức chế enzym này có ý nghĩa lớn trong khoa học y dược và mỹ phẩm. Trong nghiên cứu này chúng tôi tích hợp phương pháp tính toán lý thuyết (in silico) và thực nghiệm in vitro nhằm tìm kiếm hợp chất có tác dụng ức chế tyrosinase từ cơ sở dữ liệu hóa học Spectrum Collection. Cụ thể, sau khi sàng lọc in silico tìm được19 hợp chất dự đoán có tác dụng ức chế tyrosinase. Dựa trên kết quả này, 4 hợp chất...

  • 4065-109-7533-1-10-20170614.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thế Hải; Ninh, Bảo Yến; Đỗ, Thị Nguyệt Quế; Lê, Thị Thu Hường; Nguyễn, Thị Hương Giang (2017)

  • Tyrosinase là một đích phân tử quan trọng tham gia vào quá trình hình thành các sắc tố melanin. Ức chế enzym tyrosinase có thể làm hạn chế việc sản sinh quá nhiều các sắc tố melanin từ đó giúp điều trị các rối loạn liên quan đến tăng sắc tố da. Nghiên cứu tìm kiếm hoạt chất có tác dụng ức chế enzym này có ý nghĩa lớn trong khoa học y dược và mỹ phẩm. Trong nghiên cứu này chúng tôi tích hợp phương pháp tính toán lý thuyết (in silico) và thực nghiệm in vitro nhằm tìm kiếm hợp chất có tác dụng ức chế tyrosinase từ cơ sở dữ liệu hóa học Spectrum Collection. Cụ thể, sau khi sàng lọc in silico tìm được19 hợp chất dự đoán có tác dụng ức chế tyrosinase. Dựa trên kết quả này, 4 hợp chất...

  • 4100-109-7766-1-10-20180620.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thế Hải; Nguyễn, Hải Nam; Lê, Thị Thu Hường (2018)

  • Nghiên cứu thuốc điều trị ung thư mới hiện nay đang là mối quan tâm hàng đầu của thế giới. Một trong số các mục tiêu phân tử đáng chú ý là enzym Histon Deacetylase (HDAC). Hiện nay, khoa học máy tính ngày càng được sử dụng rộng rãi trong tìm kiếm và phát triển thuốc mới. Trong nghiên cứu này, các công cụ máy tính, bao gồm các mô hình liên quan định lượng cấu trúctác dụng (QSAR) và phương pháp mô phỏng phân tử docking đã được sử dụng để thiết kế và sàng lọc nhằm tìm kiếm các hợp chất hoá học mới, có hoạt tính ức chế mạnh enzyme HDAC2, có tiềm năng để phát triển thành thuốc chống ung thư. Kết quả quan trọng nhất của đề tài là đã sàng lọc tìm được 3 nhóm cấu trúc mới, chưa từng đượ...

  • document(9).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Văn Đạt; Lê, Kim Long; Đoàn, Văn Phúc; Nguyễn, Hoàng Trang (2018)

  • Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu và xây dưng mô hình QSAR mô tả hoạt tính estrogen đối với Bisphenol A và các dẫn xuất. Các thông số lượng tử (cấu trúc, năng lượng) được tính toán theo phương pháp phiếm hàm mật độ (DFT), phiếm hàm tương quan trao đổi meta GGA và bộ hàm cơ sở 6-31+G*. Các tham số hóa lượng tử thu được – đóng vai trò là các biến độc lập, kết hợp với các giá trị sinh hóa thực nghiệm được chọn lọc – đóng vai trò là các biến phụ thuộc, tạo ra bộ dữ liệu số để xây dựng mô hình trên cơ sở sử dụng phương pháp hồi quy đa biến tuyến tính. Kết quả cho thấy, đã xây dựng được mô hình QSAR với 10 biến độc lập, mô tả/dự đoán tốt hoạt tính estrogen của hệ chất nghiên cứ...