Search

Current filters:

Search

  • previous
  • 1
  • next
Item hits:
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Hoàng Long (2014)

  • Nghiên cứu trên 1.200 đối tượng trung niên (40 - 59 tuổi), thuộc 4 xã thuần nông của huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hóa bằng phương pháp khám lâm sàng, đo huyết áp và xét nghiệm đường máu lúc đói, nhằm mục tiêu: xác định tỷ lệ hiện mắc và một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp, tăng đường huyết. Kết quả cho thấy: Tỷ lệ đối tượng có tăng huyết áp là 19,7%. Kết quả nghiên cứu cũng xác định được mối liên quan giữa tỷ lệ tăng huyết áp và nhóm tuổi, giới tính, nghề nghiệp, chỉ số BMI, số đo vòng mông với các OR từ 1,84 - 2,24, p<0,05. Tỷ lệ đối tượng tăng đường huyết là 16,6%. Kết quả cho thấy xu hướng liên quan thuận giữa tăng đường huyết với tăng tuổi, nghề ít vận động thể lực, nhóm không nghèo, chỉ số BMI cao hơn bình thường, số đo vòng eo và tỷ số vòng eo/số đo vòng mông ...

  • Article


  • Authors: Nguyễn, Hoàng Long; Hoàng, Minh Tuấn; Nguyễn, Thành Trung; Nguyễn, Tuấn Sơn; Đặng, Đức Nhu (2014)

  • Với mục đích cung cấp thông tin cho chiến lược dự phòng và can thiệp dài hạn, nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện nhằm mục tiêu xác định mối liên quan giữa chất lượng cuộc sống và tình trạng dinh dưỡng của sinh viên năm thứ nhất Đại học Quốc gia Hà Nội. Đo lường tình trạng dinh dưỡng được thực hiện trên 5611 sinh viên năm thứ nhất, trong đó chọn ngẫu nhiên 534 sinh viên đo lường chất lượng cuộc sống. tình trạng dinh dưỡng được đo lường thông qua chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index – BMI). Bộ công cụ EQ-5D-5L và EQ-VAS được sử dụng để đo lường chất lượng cuộc sống. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng để đánh giá mối liên quan giữa chất lượng cuộc sống và tình trạng dinh dưỡng. Kết quả cho thấy có 8,3% sinh viên thừa cân béo phì, trong đó có 13,3% sinh ...

  • Article


  • Authors: Nguyễn, Hoàng Long (2014)

  • Bài báo nhằm mô tả tình hình bệnh tiêu chảy ở Việt Nam trong 10 năm từ 2002-2011. Sử dụng phương pháp thống kê mô tả dựa trên thu thập số liệu sẵn có về bệnh tiêu chảy trong 10 năm, giai đoạn 2002-2011. Kết quả cho thấy trong 10 năm từ 2002-2011; Số ca mắc tiêu chảy là 9.408.345, cao nhất vào 2 năm 2002, 2005 (1.055.969 và 1.011.718 ca, tỷ suất mắc trung bình 1327,62 và 1220,98/100.000 dân), giảm dần theo năm, thấp nhất năm 2011 (853.714 ca, tỷ suất mắc trung bình 860,30/100.000 dân). Tổng số ca tử vong do tiêu chảy là 115, số ca tử vong do tiêu chảy cao ở những năm 2002-2007, cao nhất vào năm 2007 (24 ca, tỷ suất tử vong trung bình 0,03/100.000 dân). 4 tháng có số ca mắc tiêu chảy cao hàng năm từ tháng 4 đến tháng 7. Khu vực có tỷ lệ mắc tiêu chảy cao nhất là vùng Tây...

  • Article


  • Authors: Nguyễn, Hoàng Long; Nguyễn, Thành Trung; Trần, Thị Thanh Hóa; Nguyễn, Bá Tĩnh (2016)

  • Nghiên cứu cắt ngang được tiến hành nhằm phân tích chi phí vận hành phòng khám đa khoa 182 Lương Thế Vinh, Bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội. Kết quả cho thấy, các khoản chi của phòng khám chủ yếu là cho nhân lực (chiếm 34,3%), tiếp đến là cho các chi phí vận hành thường xuyên (chiếm 28,3%). Chi phí cho vật tư y tế chiếm 19,4% và chi phí cho đầu tư chiếm 18.0%. Chi phí cho một lượt khám là 319.721 đồng. Cần thiết phải nâng cao hình ảnh và truyền thông nhằm giúp phòng khám phổ biến với người dân

  • Article


  • Authors: Nguyễn, Hoàng Long; Đỗ, Đức Dũng; Lê, Thị Hương; Nguyễn, Tất Cương; Nguyễn, Huệ Anh; Trần, Xuân Bách; Phạm, Đức Mạnh (2016)

  • Mục tiêu: mô tả thực trạng kiến thức về ngộ độc thực phẩm (NĐTP) của sinh viên Y2, trường Đại học Y Hà Nội năm 2012. Đối tượng là 400 sinh viên năm thứ 2 với mô hình nghiên cứu cắt ngang. Kết quả và kết luận: Kiến thức của sinh viên về NĐTP còn nhiều hạn chế, đa số mới dừng lại ở mức đúng nhưng chưa đủ: Tỉ lệ đối tượng trả lời đúng khái niệm NĐTP chiếm 82,3%; Tỷ lệ đối tượng trả lời tác nhân gây NĐTP là do thực phẩm (TP) có chất độc chiếm tỉ lệ cao nhất (71,5%), tiếp đến là TP bị biến chất (63,5%); TP bị ô nhiễm hóa chất (50%); và thấp nhất là do thực phẩm bị nhiễm vi sinh vật (38,5%). Hầu hết đối tượng đều biết hậu quả ngộ độc cấp tính, tuy nhiên các hậu quả khác kết quả còn thấp. Còn 8,5% không hề biết cách xử trí khi ngộ độc thực phẩm xảy ra. Chỉ có 3% đối tượng biết 10 nguyên tắ...

  • Article


  • Authors: Trương, Việt Dũng; Nguyễn, Hoàng Long; Vũ, Mạnh Dương; Phan, Văn Tường (2015)

  • Nghiên cứu cắt ngang trên 1741 hộ gia đình và 344 cán bộ y tế tại trạm y tế xã (TYT) và trung tâm y tế huyện (TTYTH) nhằm đánh giá nhu cầu của cộng đồng và năng lực khám chữa bệnh của cán bộ y tế thuộc 3 huyện tỉnh Ninh Bình. Kết quả cho thấy tỷ lệ hộ có người ốm trong 1 tháng trước điều tra là 26,5%. Trong số này, 49,1% đã chọn trạm y tế xã là nơi khám chữa bệnh. Ba lý do hàng hàng đầu khiến dân không chọn cơ sở y tế khi ốm là xa cơ sở y tế, thiếu thuốc và không tin tưởng vào chuyên môn. Trình độ chuyên môn của các thầy thuốc không kém trong quản lý sức khỏe bà mẹ trẻ em nhưng khá yếu, đặc biệt là về khám, chẩn đoán và điều trị bệnh mãn tính.

  • Article


  • Authors: Nguyễn, Hoàng Long; Trần, Xuân Bách; Lê, Nguyên Bảo; Nông, Minh Vương; Nguyễn, Tất Cương; Nguyễn, Thị Lệ Quyên; Lê, Thị Thanh Xuân; Lê, Thị Hương (2016)

  • Đặt vấn đề và mục tiêu: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dịch vụ tiêm chủng là một đòi hỏi cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường tiếp cận và tuân thủ lịch tiêm cũng như đảm bảo thông tin kịp thời đến khách hàng. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xây dựng ứng dụng quản lý tiêm chủng có tính tương tác cao giữa cơ sở cung cấp dịch vụ và khách hàng trên nền tảng điện thoại di động thông minh và website. Phương pháp: Ưng dụng điện thoại di động thông minh cho các khách hàng được lập trình cho các hệ điều hành Android và iOS kết nối website và phần mềm quản trị phòng khám. Kết quả: Ứng dụng điện thoại có các cấu phần nhắc lịch tiêm chủng, quản lý lịch tiêm chủng, thông tin về tiêm chủng, tìm kiếm, giới thiệu và chuyển gửi dịch vụ tiêm chủng gần nhất. Đồng thờ...

  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thành Trung; Nguyễn, Hoàng Long; Đặng, Đức Nhu; Ngô, Thị Tâm; Nguyễn, Thị Trang (2015)

  • Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện nhằm xác định thực trạng chất lượng cuộc sống trong cán bộ trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn và tìm hiểu một số yếu tố liên quan. Tổng cộng có 210 cán bộ giảng viên được chọn ngẫu nhiên tham gia vào nghiên cứu. Bộ công cụ EQ-5D-5L được sử dụng nhằm đo lường chất lượng cuộc sống của cán bộ. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng để đánh giá mối liên quan giữa chất lượng cuộc sống và một số yếu tố. Kết quả cho thấy có cán bộ trường có chất lượng cuộc sống ở mức cao. Kết quả phân tích đa biến cho nhóm cán bộ nam giới và có số năm công tác từ 5 đến dưới 10 năm cao hơn so với các nhóm khác. Nghiên cứu cho thấy, dù chất lượng cuộc sống của cán bộ ở mức cao, các nhà lãnh đạo cần có những chiến lược nâng cao CLCS ở cá...