SMP - Papers / Tham luận HN-HT : [98]

Follow this collection to receive daily e-mail notification of new additions
Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 98
  • 17HOI NGHI TUOI TRE KHOA Y DUOC L1(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Nguyễn, Thị Lệ Quyên; Nguyễn, Huệ Anh; Nông, Minh Vương; Nguyễn, Tất Cương; Trần, Xuân Bách (2015)

  • This study aimed to assess vvillingness of HIV/AIDS patients to pay and analysis budget impact of scaling up SHI coverage for HIV/AIDS in Vietnam; Methods: A cross- sectional study using contingent valuation methods, a total of 1132 patients from 8 hospitals 17and health centers in Hanoi and Nam Dinh were included. Maximum willingness to pay for the test was estimated using point and interval data models; Results: Of 1232 patients, 93% were xvilling to pay for SHI. The mean estimated vvillingness to pay was 74.000 VND/month (95% CI: 71.000- 78.000 vnđ). From 2013 to 2020, Innovative resource from SHI fund would be 1.75 - 3.25 trillion dong/year ứiat accounted for 48%- 60% total co...

  • 17HOI NGHI TUOI TRE KHOA Y DUOC L1(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Nguyễn Thị Lệ Quyên, Nguyễn Huệ Anh; Nông Minh Vương, Nguyễn Tất Cương; Trần Xuân Bách (2015)

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu này đánh giá độ bao phủ và dự báo tác động ngân sách của mở rộng chi trả bởi bảo hiểm y tế (BHYT) cho bệnh nhân HIV/AIDS; Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 1232 bệnh nhân tại 8 cơ sở chăm sóc điều trị HIV/AIDS thuộc Hà Nội và Nam Định. Sử dụng phương pháp lượng giá ngẫu nhiên liên tiếp kết hợp mô hình hồi quy điểm và hồi quy khoảng để xác định mức sẵn sàng chi trả (SSCT) cao nhất của bệnh nhân; Kết quả:93% đối tượng SSCT BHYT cho điều ứị HIV/AIDS với mức SSCT trung bình là 74.000 vnđ/tíiáng (95% CI: 71.000- 78.000 vnđ). ở mức giá 50000 VNĐ/tháng, với 70% bệnh nhân HIV/AIDS SSCT mua BHYT: khi mở rộng bao phủ BHYT thanh toán chi phí thu...

  • 16HOI NGHI TUOI TRE KHOA Y DUOC L1(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Hoàng Minh Tuấn, Nguyễn Hoàng Long; Nguyễn Thành Trung, Đặng Đức Nhu (2015)

  • Đặt vấn đề:Nghỉên cứu được tiến hành nhằm đánh giả mối liên quan giữa chất lượng cuộc sổng (CLCS) và tình trạng dinh dưỡng của sinh viên năm thứ nhất Đại học Quốc gia Hà Nội. Phương pháp nghiên cửu: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang được sử dụng. Tĩnh trạng dinh dưỡng được đo lường thông qua chi số khối cơ thể (Body mass index - BMI). Bộ công cụ EQ-5D-5L và EQ-VAS được sử dụng để đo lường chất lượng cuộc sổng của sinh viên. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng để đánh giá mối liên quan giữa CLCS và rình trạng dinh duỡng.Kểt quả: Có 8,3% sinh viên bị thừa cân béo phì, trong đó có 13,3% sinh viên nam và 5,5% sinh viên nữ. Tỳ lệ sinh viên thiếu năng lượng trườn...

  • 15HOI NGHI TUOI TRE KHOA Y DUOC L1(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Phạm Thị Hồng Nhung, Đinh Đoàn Long (2015)

  • Mục tiêu nghiên cứu: cải biến vector SFV nhằm xây dựng hệ thống vecíor SFV biểu hiện protein người nhcmh và hiệu quả. Phương pháp nghiên cứu: sử dụng các ìã thuật ADN tải tổ hợp như khuếch đại gen, tạo các đoạn ADN ỉinker, cắt - nối ADN tạo ra các vùng trình tự ADN mới, biến nạp vector vào trong tế bào E. Coli khả biến, nhân dòng, sàng lọc và bảo quản các dòng vi khuẩn mang vector quan tâm. Kết quả: các vector SFV được cải biến có thêm vùng trình tự giúp tăng cưởng dịch mã, mở rộng và đa dạng hỏa các vùng nhân dòng đa điểm, thêm các vùng gen mã cho FLAG-tag, HlS-tag và vị ừ-ỉ thrombỉn giúp tinh sạch và xác định protein tái tổ hợp dễ dàng hơn. Két luận: hệ vector SFV cơ b...

  • 14HNKHCN TUOI TRE KHOA Y DUOC L2(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Trần Đức Long, Vũ Thị Thu; Tô Thanh Thúy (2015)

  • Cá ngựa vằn (Danio rerio) và cá medaka {Oryzias latipes) là hai loài cá xương nhỏ sống tự nhiên ở những mộng lúa, mặt nước ở Việt Nam, các nước Nam Á và Đông Nam Á. Hai loài cá này có rất nhiều ưu tìiế của động vật thí nghiệm có thể bổ trợ cho mô hình động vật có vú. Hơn nữa, chúng có bộ gen và cơ chế của các quá trình sinh học rất giống với ngưòd nên đă được đưa vào phòng thí nghiệm và được sử dụng ngày càng nhiều để làm động vật mô hình cho các nghiên cứu ữong sinh học và y sinh học, đặc biệt gần đây nhất là làm mô hình các bệnh frên người. Đã có rất nhiều thành tựu y sinh và dược học dựa trên các kết quả nghiên cứu ừên cá. Một ưu thế không nhỏ là việc nuôi, duy trì cá...

  • 13HNKHCN TUOI TRE KHOA Y DUOC L2(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: - (2015)

  • Mục tiêu: xác định ti lệ thừa cân, béo phì ở học sinh tiểu học thành phố Bắc Ninh. Đối tượng nghiên cứu: học sinh tiểu học thành phố Bắc Ninh năm học 2014-2015. Phương pháp nghiên cứu; mô tả cắt ngang, xác định thừa cân và béo phì theo tiêu chuẩn của WHO năm 2007. Kết quả; đánh giá BMI của 4998 học sinh tiểu học, tỉ lệ thừa cân: 15,8% ; béo phì: 7,8%; Ti lệ thừa cân và béo phì ở các ừường khu vực trung tâm thành phố cao hom vùng ngoại ô (29,1% so với 14,5%; p<0,05); Không có sự khác biệt tỉ lệ thừa cân và béo phì ờ các nhóm tuổi học sinh; tỉ lệ thừa cân và béo phì ở ứẻ nam cao hơn trẻ nữ (19,6% so với 11,1%; p<0,05). Kết luận: ti lệ thừa cân và béo phì ở học sinh tiểu họ...

  • 12HNKHCN TUOI TRE KHOA Y DUOC L2(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Bùi Sơn Nhật, Nguyễn Thị Hoài; Nguyễn Thị Ơn (2015)

  • Đề tài tiến hành khảo sát nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc của 119 bệnh nhân đến khám tại khoa khám bệnh bệnh viện E Trung ương trong thời gian tìr ngày 16/09/2015 đến 28/09/2015, dựa vào bộ câu hỏi định sẵn. Kết quả cho thấy; trong số 119 bệnh nhân được phỏng vấn, có 85 bệnh nhân (chiếm 71,43%) có nhu cầu được thông tin thuốc. Đa phần tập trung vào tác dụng (81,51%), nhCrng lưu ý sử dụng thuốc (78,15%), tác dụng phụ của thuốc (75,63%), hiệu chỉnh liều (60,50%) và bảo quản thuốc (53,78%). Có mối liên quan rõ rệt giữa tuổi và nhu cầu được thông tin thuốc: cứ tăng 01 tuổi, nhu cầu thông tin thuốc lại giảm đi 0,95 lần (OR = 0,95; CI: 0,90-0,99).

  • 11HNKHCN TUOI TRE KHOA Y DUOC L2(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Hương Giang (2015)

  • Việt Nam có tiềm năng tự nhiên rất phong phú với trên 4000 loài thực vật, nấm và hàng ngàn loài sinh vật biển có công dụng làm thuốc. Đây là kho tài nguyên vô tận cho nghiên cứu và phát triển thuốc mới. Các nhà khoa học Việt Nam đã tiến hành nhiều nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ các tác dụng dân gian của các bài thuốc y học cổ truyền, frong số đó có nhiều nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc. Tuy nhiên, các nghiên cứu này vẫn chưa phát huy hết được các tác dụng của chúng do chưa được tập hợp, hệ thống và sử dụng một cách hiệu quả. Do đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục tiêu xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) về các hợp chất hóa học được phân lập từ nguồn gốc thiên nhiê...

  • 10HNKHCN TUOI TRE KHOA Y DUOC L2(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Phạm Thị Hồng Nhung, Vũ Thị Thơm; Đậu Thế Huy, Dương Thị Ly Hương; Đình Đoàn Long, Nguyễn Thị Thu Hằng (2015)

  • Đa hình di truyền trên gen CRHRl và FCER2 có ảnh hưởng đáng kể đến đáp ứng thuốc corticoid trong điều trị hen phế quản. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào mô tả mối liên hệ giữa kiểu gen và khả năng đáp ứng thuốc corticoid ở bệnh nhân nhi hen phế quản Việt Nam. Mục tiêu: xây dựng quy hình phân tích kiểu gen của đa hình rs242941 trên gen CRHRl và đa hình rs28364072 ữên gen FCER2 ở bệnh nhân nhi hen phế quản. Phương pháp: tách DNA tìr máu ngoại vi, khuếch đại gen bằng PCR, xác định kiểu gen của bệnh nhân bằng phương pháp giải trình tự và PCR-RPLP. Kết quả: 40 bệnh nhân nhi hen phế quản đã được xác định được kiểu gen CRHRl và FCER2. Tần số alen đột biến của đa hình rs242941 v...

  • 09HNKHCN TUOI TRE KHOA Y DUOC L2(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Nguyễn Thị Thúy, Đào Thị Hồng Bích; Nguyễn Việt Anh (2015)

  • Tam thất (Panax notoginseng), một loại dược liệu quý, là cây đặc hữu của vùng Tây Bắc và đã được trồng tìiành công, cho năng suất tốt và có giá trị kinh tế cao. Theo y học truyền thống, tam thất được dùng nhiều trong các bài thuốc bổ, tăng cường sức khỏe và điều trị các bệnh bao gồm ung thư, tim mạch, ở nước ta, cho đến nay các công bố về thành phần hóa thực vật, hoạt tính sinh học và tác dụng dược lý của cây tam ứiất là rất ít và tản mạn; chưa có nghiên cứu hệ thống về hóa thực vật làm cơ sở dữ liệu cho việc phân tích định tính, kiểm nghiệm nguồn dược liệu quý này cũng như để phát triển các ứng dụng của tam thất làm thuốc dưới dạng bào chế hiện đại. Trên cơ sở đó chúng...

  • 08HNKHCN TUOI TRE KHOA Y DUOC L2(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: - (2015)

  • Theo y học cổ truyền, tam thất được biết đến là vị thuốc có nhiều tác dụng quí: bình ổn huyết áp, chống tắc nghẽn mạch vành, chống kết tụ tiểu cầu, làm tan huyết khối và ngăn ngừa xơ vữa mạch... Tam thất có chứa rất nhiều nhóm chất có hoạt tính sinh học, đặc biệt là nhóm chất saponin như: notoginsenoside Ri, Ftl, Fe, Fc...; ginsenoside Rgi, Re, Rbi, Rd... Để góp phần phát triển thuốc từ dược liệu tam thất, chúng tôi tiến hành nghiên cứu tác đụng của saponin, chiết xuất từ panax notoginseng, trong việc ngăn ngừa hình thành cục máu đông cũng như khả năng làm tan huyết khối in viứo. Các nghiên cứu được thực hiện ừên các mẫu máu của người tình nguyện khỏe mạnh sử dụng phân t...

  • 07HNKHCN TUOI TRE KHOA Y DUOC L2(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Phạm Thị Hòe, Hoàng Thị Mỹ Hạnh; Bùi Thị Vân Khánh (2015)

  • Phụ gia thực phẩm là nhóm chất thông dụng và ngày càng được sử dụng phổ biến, dễ dàng tiếp xúc với con người. Mô hình in vìíro sử dụng dòng tế bào để xác định độc tính các hóa chất là mô hình hiệu quả và đang được áp dụng rộng rãi. Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành đánh giá độc tính của 3 chất phụ gia đang được cho phép sử dụng là amaranth (E123), tartrazine (E102) và monosodium glutamate (E621) lên dòng tế bào thận phôi người HEK293, đồng thời tiến hành so sánh độc tính của các chất này với íormaldehyde (E240) - chất bảo quản đã bị cấm sử dụng. Chúng tôi đã xây dựng được đường cong đáp ứng liều và xác định được giá trị IC50 của E123, E102, E621, E240 lần lượt l...

  • 05HNKHCN TUOI TRE KHOA Y DUOC L2(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Bùi Thị Thùy Dung, Hà Hữu Cường; Trịnh Thị Loan, Hoàng Thị Mỹ Nhung; Phạm Thị Lương Hằng (2015)

  • Vi khuẩn lam là nguồn giàu các hợp chất có hoạt tính sinh học với tiềm năng dược phẩm có ý nghĩa quan ữọng. Trên thế giới, một số hợp chất và chất dẫn xuất tìr vi khuẩn lam đã cho kết quả khả quan trong các thử nghiệm lâm sàng điều trị ung thư ở pha I và II như Dolastatin 10, Curacin A, Cryptophycin-52... Từ tiềm năng dược liệu của vi khuẩn lam, chúng tôi tiến hành đánh giá khả năng ức chế của dịch chiết từ 10 chủng vi khuẩn lam lên sự tăng trưởng của ba dòng tế bào ung thư (MCF7, HepG2, và HCT116) bằng mô hình thử nghiệm đơn lớp với thuốc nhuộm sulforhodamine B. Sinh khối khô của mỗi chủng vi khuẩn lam được chiết lần lượt với ethyl acetate và methanol để thu được các dị...

  • 04HNKHCN TUOI TRE KHOA Y DUOC L2(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: - (2015)

  • Trong nhiều tìiập kỷ, Acetaminophen là chất thuộc nhóm thuốc hạ nhiệt - giảm đau được sử dụng rộng rãi ở nhiều đối tượng kể cả ứẻ sơ sinh và phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, đã có một số những phát hiện tác dụng phụ lên cấu trúc và phát ừiển mạch máu hoặc sắc tố. Bên cạnh đó, việc đánh giá ảnh hưởng của Acetaminophen lên sự phát triển của phôi thai cũng chưa có những nghiên cứu kỹ với các phương pháp hiện đại đảm bảo độ tin cậy cũng như hiệu quả cao so với yêu cầu an toàn dược phẩm hiện nay. Nghiên cứu này sử dụng phôi cá ngựa vằn để đánh giá ảnh hưởng của Acetaminophen lên sự phát triển từ giai đoạn rất sớm tới khi ấu thể kết thúc giai đoạn tạo hình và hoàn thiện về mặt hìn...

  • 03HNKHCN TUOI TRE KHOA Y DUOC L2(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Phan Kế Sơn, Nguyễn Bích Hạnh (2015)

  • Nghiên cứu phương pháp chiết xuất curcumin và bào chế phytosome curcumin nhằm tăng sinh khả dụng tò củ Nghệ. Phưorng pháp nghiên cứu: Tiến hành chiết xuất curcumin tò củ Nghệ, sử dụng các phương pháp sắc ký cột và kết tinh. Sử dụng phương pháp bào chế phytosome để tổng hợp phytosome curcumin tò ciưcumin được chiết từ củ Nghệ và phospholipid với các tỷ lệ khác nhau. Đánh giá các đặc tính của phức hợp phytosome curcumin tổng hợp được dựa vào các phương pháp phân tích quang phổ: đo phổ hồng ngoại IR và phân tích quét nhiệt vi sai DSC. Kết quả: Đã chiết xuất và kết tinh được curcumin có độ tinh khiết cao. Phytosome curcumin được tổng hợp từ curcumin và phospholipid, sau khi ...

  • 02HNKHCN TUOI TRE KHOA Y DUOC L2(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Nguyễn Văn Mạnh, Phan Kế Sơn; Nguyễn Thu Hương (2015)

  • Xây dựng mô hình động học giải phóng kéo dài của viên đa lóp dựa ừên động học Higuchi. Thiết kế các mô hình thực nghiệm để đánh giá tính phù hợp của mô hình động học đã xây dựng được. Phương pháp nghiên cứu: Xây dựng và chứng minh mô hình lý thuyết động học giải phóng kéo dài của viên đa lớp theo phương pháp giải tích đại số. Thiết kế và bào chế các viên nén hệ cốt trơ 1 lớp, 2 lớp với chất mô hình là sunset yellow. Sử dụng máy đo độ hòa tan để đánh giá động học giải phóng sunset yelIow từ các mẫu viên bào chế được. Kết quả'. Xây dựng được một mô hình lý thuyết động học Higuchi mở rộng cho hệ cốt trơ nhiều lớp, chứng minh được sự giải phóng dược chất tò hệ cốt nhiều lớp ...

  • 01HNKHCN TUOI TRE KHOA Y DUOC L2(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Phạm Giang Nam, Hoàng Văn Hùng (2015)

  • Từ cắn chiết ethanol 96% lá cây gối hạc {Leea rubra Blume ex Spreng) thu hái tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, năm hợp chất (1-5) đã được phân lập bằng các phương pháp sắc ký. Các hợp chất này được xác định là acid gallic (1), acid protocatechuic (2), acid 4-hydroxybenzoic (3), arctiin (4), kaempferol-3-0-a-L-rhamnopyranosyl(l-^2)-a-L- arabinoílưanosid (5) dựa trên các dữ liệu phổ thực nghiệm và so sánh với dữ liệu phổ đã được công bố trước đây. Tất cả các hợp chất trên đều lần đầu tiên được phân lập từ cây gối hạc. Ba hợp chất 2, 4, 5 lần đầu tiên phân lập được từ loài Leea nibra. Trong đó, hai hợp chất 4, 5 lần đầu tiên được tim thấy trong một loài thuộc chi Leea<...

  • SSD cua BB1- Ly Huong.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Dương, Thị Ly Hương (2013)

  • BB1 regimen consists of 2 main herbal constituents (Eurycoma longifolia J. and Polyscias fructicosa). Both plants were identified to exert androgen activity and enhance sexual behavior on rats. This study aimed to evaluate sexual protective effect of BB1 against sodium valproate-induced hypogonadism in rats. The results showed that BB1 with the dose of 0.47g/kg body weight significantly increased sperm density, sperm motility, and rate of living sperm. On morphology of sperms, BB1 formulation increased percentage of normal morphology of sperm, decreased percentage of abnormal in head and tail of sperm. In testes histology, there was recovery development of germ cells from the base to ...

  • Bb giam dau-ly huong.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Dương, Thị Ly Hương; Dương, Thị Phương Thảo; Nguyễn, Thị Thu Hà (2016)

  • Đau sau mổ luôn là nỗi ám ảnh của bệnh nhân và bác sĩ khi tiến hành các thủ thuật, phẫu thuật và là mối quan tâm hàng đầu của các bác sĩ gây mê hồi sức cũng như các bác sĩ ngoại khoa. Đau sau mổ nếu không kiểm soát tốt sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tâm sinh lý của bệnh nhân cũng như làm chậm phục hồi chức năng sau khi mổ và làm tăng nguy cơ trở thành đau mãn tính dù đã lành vết mổ

  • a2.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Trung Kiên; Bùi, Sỹ Tuấn Anh (2015)

  • thư trực tràng thấp. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu và tiến cứu trên bệnh nhân mổ nội soi cắt và nối đại trực tràng trong điều trị Ung thư trực tràng thấp tại Bệnh viện Giao thông Trung ương thời gian từ tháng 10/2012 đến tháng 10/2013. Kết quả: Có 9 bệnh nhân được mổ cắt nối đại trực tràng; bệnh nhân 51 đến 70 tuổi chiếm 88,9%. Thời gian cho ăn trở lại trung bình là 03 ngày, thời gian nằm viện ngắn nhất 07 ngày, dài nhất 10 ngày. Có 01 bệnh nhân bị xì miệng nối. Kết luận: Phẫu thuật nội soi, mổ mở điều trị ung thư trực tràng thấp bằng tay, bằng máy là một kỹ thuật khả thi, an toàn.

Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 98

SMP - Papers / Tham luận HN-HT : [98]

Follow this collection to receive daily e-mail notification of new additions
Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 98
  • 17HOI NGHI TUOI TRE KHOA Y DUOC L1(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Nguyễn, Thị Lệ Quyên; Nguyễn, Huệ Anh; Nông, Minh Vương; Nguyễn, Tất Cương; Trần, Xuân Bách (2015)

  • This study aimed to assess vvillingness of HIV/AIDS patients to pay and analysis budget impact of scaling up SHI coverage for HIV/AIDS in Vietnam; Methods: A cross- sectional study using contingent valuation methods, a total of 1132 patients from 8 hospitals 17and health centers in Hanoi and Nam Dinh were included. Maximum willingness to pay for the test was estimated using point and interval data models; Results: Of 1232 patients, 93% were xvilling to pay for SHI. The mean estimated vvillingness to pay was 74.000 VND/month (95% CI: 71.000- 78.000 vnđ). From 2013 to 2020, Innovative resource from SHI fund would be 1.75 - 3.25 trillion dong/year ứiat accounted for 48%- 60% total co...

  • 17HOI NGHI TUOI TRE KHOA Y DUOC L1(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Nguyễn Thị Lệ Quyên, Nguyễn Huệ Anh; Nông Minh Vương, Nguyễn Tất Cương; Trần Xuân Bách (2015)

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu này đánh giá độ bao phủ và dự báo tác động ngân sách của mở rộng chi trả bởi bảo hiểm y tế (BHYT) cho bệnh nhân HIV/AIDS; Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 1232 bệnh nhân tại 8 cơ sở chăm sóc điều trị HIV/AIDS thuộc Hà Nội và Nam Định. Sử dụng phương pháp lượng giá ngẫu nhiên liên tiếp kết hợp mô hình hồi quy điểm và hồi quy khoảng để xác định mức sẵn sàng chi trả (SSCT) cao nhất của bệnh nhân; Kết quả:93% đối tượng SSCT BHYT cho điều ứị HIV/AIDS với mức SSCT trung bình là 74.000 vnđ/tíiáng (95% CI: 71.000- 78.000 vnđ). ở mức giá 50000 VNĐ/tháng, với 70% bệnh nhân HIV/AIDS SSCT mua BHYT: khi mở rộng bao phủ BHYT thanh toán chi phí thu...

  • 16HOI NGHI TUOI TRE KHOA Y DUOC L1(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Hoàng Minh Tuấn, Nguyễn Hoàng Long; Nguyễn Thành Trung, Đặng Đức Nhu (2015)

  • Đặt vấn đề:Nghỉên cứu được tiến hành nhằm đánh giả mối liên quan giữa chất lượng cuộc sổng (CLCS) và tình trạng dinh dưỡng của sinh viên năm thứ nhất Đại học Quốc gia Hà Nội. Phương pháp nghiên cửu: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang được sử dụng. Tĩnh trạng dinh dưỡng được đo lường thông qua chi số khối cơ thể (Body mass index - BMI). Bộ công cụ EQ-5D-5L và EQ-VAS được sử dụng để đo lường chất lượng cuộc sổng của sinh viên. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng để đánh giá mối liên quan giữa CLCS và rình trạng dinh duỡng.Kểt quả: Có 8,3% sinh viên bị thừa cân béo phì, trong đó có 13,3% sinh viên nam và 5,5% sinh viên nữ. Tỳ lệ sinh viên thiếu năng lượng trườn...

  • 15HOI NGHI TUOI TRE KHOA Y DUOC L1(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Phạm Thị Hồng Nhung, Đinh Đoàn Long (2015)

  • Mục tiêu nghiên cứu: cải biến vector SFV nhằm xây dựng hệ thống vecíor SFV biểu hiện protein người nhcmh và hiệu quả. Phương pháp nghiên cứu: sử dụng các ìã thuật ADN tải tổ hợp như khuếch đại gen, tạo các đoạn ADN ỉinker, cắt - nối ADN tạo ra các vùng trình tự ADN mới, biến nạp vector vào trong tế bào E. Coli khả biến, nhân dòng, sàng lọc và bảo quản các dòng vi khuẩn mang vector quan tâm. Kết quả: các vector SFV được cải biến có thêm vùng trình tự giúp tăng cưởng dịch mã, mở rộng và đa dạng hỏa các vùng nhân dòng đa điểm, thêm các vùng gen mã cho FLAG-tag, HlS-tag và vị ừ-ỉ thrombỉn giúp tinh sạch và xác định protein tái tổ hợp dễ dàng hơn. Két luận: hệ vector SFV cơ b...

  • 14HNKHCN TUOI TRE KHOA Y DUOC L2(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Trần Đức Long, Vũ Thị Thu; Tô Thanh Thúy (2015)

  • Cá ngựa vằn (Danio rerio) và cá medaka {Oryzias latipes) là hai loài cá xương nhỏ sống tự nhiên ở những mộng lúa, mặt nước ở Việt Nam, các nước Nam Á và Đông Nam Á. Hai loài cá này có rất nhiều ưu tìiế của động vật thí nghiệm có thể bổ trợ cho mô hình động vật có vú. Hơn nữa, chúng có bộ gen và cơ chế của các quá trình sinh học rất giống với ngưòd nên đă được đưa vào phòng thí nghiệm và được sử dụng ngày càng nhiều để làm động vật mô hình cho các nghiên cứu ữong sinh học và y sinh học, đặc biệt gần đây nhất là làm mô hình các bệnh frên người. Đã có rất nhiều thành tựu y sinh và dược học dựa trên các kết quả nghiên cứu ừên cá. Một ưu thế không nhỏ là việc nuôi, duy trì cá...

  • 13HNKHCN TUOI TRE KHOA Y DUOC L2(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: - (2015)

  • Mục tiêu: xác định ti lệ thừa cân, béo phì ở học sinh tiểu học thành phố Bắc Ninh. Đối tượng nghiên cứu: học sinh tiểu học thành phố Bắc Ninh năm học 2014-2015. Phương pháp nghiên cứu; mô tả cắt ngang, xác định thừa cân và béo phì theo tiêu chuẩn của WHO năm 2007. Kết quả; đánh giá BMI của 4998 học sinh tiểu học, tỉ lệ thừa cân: 15,8% ; béo phì: 7,8%; Ti lệ thừa cân và béo phì ở các ừường khu vực trung tâm thành phố cao hom vùng ngoại ô (29,1% so với 14,5%; p<0,05); Không có sự khác biệt tỉ lệ thừa cân và béo phì ờ các nhóm tuổi học sinh; tỉ lệ thừa cân và béo phì ở ứẻ nam cao hơn trẻ nữ (19,6% so với 11,1%; p<0,05). Kết luận: ti lệ thừa cân và béo phì ở học sinh tiểu họ...

  • 12HNKHCN TUOI TRE KHOA Y DUOC L2(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Bùi Sơn Nhật, Nguyễn Thị Hoài; Nguyễn Thị Ơn (2015)

  • Đề tài tiến hành khảo sát nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc của 119 bệnh nhân đến khám tại khoa khám bệnh bệnh viện E Trung ương trong thời gian tìr ngày 16/09/2015 đến 28/09/2015, dựa vào bộ câu hỏi định sẵn. Kết quả cho thấy; trong số 119 bệnh nhân được phỏng vấn, có 85 bệnh nhân (chiếm 71,43%) có nhu cầu được thông tin thuốc. Đa phần tập trung vào tác dụng (81,51%), nhCrng lưu ý sử dụng thuốc (78,15%), tác dụng phụ của thuốc (75,63%), hiệu chỉnh liều (60,50%) và bảo quản thuốc (53,78%). Có mối liên quan rõ rệt giữa tuổi và nhu cầu được thông tin thuốc: cứ tăng 01 tuổi, nhu cầu thông tin thuốc lại giảm đi 0,95 lần (OR = 0,95; CI: 0,90-0,99).

  • 11HNKHCN TUOI TRE KHOA Y DUOC L2(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Hương Giang (2015)

  • Việt Nam có tiềm năng tự nhiên rất phong phú với trên 4000 loài thực vật, nấm và hàng ngàn loài sinh vật biển có công dụng làm thuốc. Đây là kho tài nguyên vô tận cho nghiên cứu và phát triển thuốc mới. Các nhà khoa học Việt Nam đã tiến hành nhiều nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ các tác dụng dân gian của các bài thuốc y học cổ truyền, frong số đó có nhiều nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc. Tuy nhiên, các nghiên cứu này vẫn chưa phát huy hết được các tác dụng của chúng do chưa được tập hợp, hệ thống và sử dụng một cách hiệu quả. Do đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục tiêu xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) về các hợp chất hóa học được phân lập từ nguồn gốc thiên nhiê...

  • 10HNKHCN TUOI TRE KHOA Y DUOC L2(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Phạm Thị Hồng Nhung, Vũ Thị Thơm; Đậu Thế Huy, Dương Thị Ly Hương; Đình Đoàn Long, Nguyễn Thị Thu Hằng (2015)

  • Đa hình di truyền trên gen CRHRl và FCER2 có ảnh hưởng đáng kể đến đáp ứng thuốc corticoid trong điều trị hen phế quản. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào mô tả mối liên hệ giữa kiểu gen và khả năng đáp ứng thuốc corticoid ở bệnh nhân nhi hen phế quản Việt Nam. Mục tiêu: xây dựng quy hình phân tích kiểu gen của đa hình rs242941 trên gen CRHRl và đa hình rs28364072 ữên gen FCER2 ở bệnh nhân nhi hen phế quản. Phương pháp: tách DNA tìr máu ngoại vi, khuếch đại gen bằng PCR, xác định kiểu gen của bệnh nhân bằng phương pháp giải trình tự và PCR-RPLP. Kết quả: 40 bệnh nhân nhi hen phế quản đã được xác định được kiểu gen CRHRl và FCER2. Tần số alen đột biến của đa hình rs242941 v...

  • 09HNKHCN TUOI TRE KHOA Y DUOC L2(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Nguyễn Thị Thúy, Đào Thị Hồng Bích; Nguyễn Việt Anh (2015)

  • Tam thất (Panax notoginseng), một loại dược liệu quý, là cây đặc hữu của vùng Tây Bắc và đã được trồng tìiành công, cho năng suất tốt và có giá trị kinh tế cao. Theo y học truyền thống, tam thất được dùng nhiều trong các bài thuốc bổ, tăng cường sức khỏe và điều trị các bệnh bao gồm ung thư, tim mạch, ở nước ta, cho đến nay các công bố về thành phần hóa thực vật, hoạt tính sinh học và tác dụng dược lý của cây tam ứiất là rất ít và tản mạn; chưa có nghiên cứu hệ thống về hóa thực vật làm cơ sở dữ liệu cho việc phân tích định tính, kiểm nghiệm nguồn dược liệu quý này cũng như để phát triển các ứng dụng của tam thất làm thuốc dưới dạng bào chế hiện đại. Trên cơ sở đó chúng...

  • 08HNKHCN TUOI TRE KHOA Y DUOC L2(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: - (2015)

  • Theo y học cổ truyền, tam thất được biết đến là vị thuốc có nhiều tác dụng quí: bình ổn huyết áp, chống tắc nghẽn mạch vành, chống kết tụ tiểu cầu, làm tan huyết khối và ngăn ngừa xơ vữa mạch... Tam thất có chứa rất nhiều nhóm chất có hoạt tính sinh học, đặc biệt là nhóm chất saponin như: notoginsenoside Ri, Ftl, Fe, Fc...; ginsenoside Rgi, Re, Rbi, Rd... Để góp phần phát triển thuốc từ dược liệu tam thất, chúng tôi tiến hành nghiên cứu tác đụng của saponin, chiết xuất từ panax notoginseng, trong việc ngăn ngừa hình thành cục máu đông cũng như khả năng làm tan huyết khối in viứo. Các nghiên cứu được thực hiện ừên các mẫu máu của người tình nguyện khỏe mạnh sử dụng phân t...

  • 07HNKHCN TUOI TRE KHOA Y DUOC L2(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Phạm Thị Hòe, Hoàng Thị Mỹ Hạnh; Bùi Thị Vân Khánh (2015)

  • Phụ gia thực phẩm là nhóm chất thông dụng và ngày càng được sử dụng phổ biến, dễ dàng tiếp xúc với con người. Mô hình in vìíro sử dụng dòng tế bào để xác định độc tính các hóa chất là mô hình hiệu quả và đang được áp dụng rộng rãi. Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành đánh giá độc tính của 3 chất phụ gia đang được cho phép sử dụng là amaranth (E123), tartrazine (E102) và monosodium glutamate (E621) lên dòng tế bào thận phôi người HEK293, đồng thời tiến hành so sánh độc tính của các chất này với íormaldehyde (E240) - chất bảo quản đã bị cấm sử dụng. Chúng tôi đã xây dựng được đường cong đáp ứng liều và xác định được giá trị IC50 của E123, E102, E621, E240 lần lượt l...

  • 05HNKHCN TUOI TRE KHOA Y DUOC L2(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Bùi Thị Thùy Dung, Hà Hữu Cường; Trịnh Thị Loan, Hoàng Thị Mỹ Nhung; Phạm Thị Lương Hằng (2015)

  • Vi khuẩn lam là nguồn giàu các hợp chất có hoạt tính sinh học với tiềm năng dược phẩm có ý nghĩa quan ữọng. Trên thế giới, một số hợp chất và chất dẫn xuất tìr vi khuẩn lam đã cho kết quả khả quan trong các thử nghiệm lâm sàng điều trị ung thư ở pha I và II như Dolastatin 10, Curacin A, Cryptophycin-52... Từ tiềm năng dược liệu của vi khuẩn lam, chúng tôi tiến hành đánh giá khả năng ức chế của dịch chiết từ 10 chủng vi khuẩn lam lên sự tăng trưởng của ba dòng tế bào ung thư (MCF7, HepG2, và HCT116) bằng mô hình thử nghiệm đơn lớp với thuốc nhuộm sulforhodamine B. Sinh khối khô của mỗi chủng vi khuẩn lam được chiết lần lượt với ethyl acetate và methanol để thu được các dị...

  • 04HNKHCN TUOI TRE KHOA Y DUOC L2(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: - (2015)

  • Trong nhiều tìiập kỷ, Acetaminophen là chất thuộc nhóm thuốc hạ nhiệt - giảm đau được sử dụng rộng rãi ở nhiều đối tượng kể cả ứẻ sơ sinh và phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, đã có một số những phát hiện tác dụng phụ lên cấu trúc và phát ừiển mạch máu hoặc sắc tố. Bên cạnh đó, việc đánh giá ảnh hưởng của Acetaminophen lên sự phát triển của phôi thai cũng chưa có những nghiên cứu kỹ với các phương pháp hiện đại đảm bảo độ tin cậy cũng như hiệu quả cao so với yêu cầu an toàn dược phẩm hiện nay. Nghiên cứu này sử dụng phôi cá ngựa vằn để đánh giá ảnh hưởng của Acetaminophen lên sự phát triển từ giai đoạn rất sớm tới khi ấu thể kết thúc giai đoạn tạo hình và hoàn thiện về mặt hìn...

  • 03HNKHCN TUOI TRE KHOA Y DUOC L2(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Phan Kế Sơn, Nguyễn Bích Hạnh (2015)

  • Nghiên cứu phương pháp chiết xuất curcumin và bào chế phytosome curcumin nhằm tăng sinh khả dụng tò củ Nghệ. Phưorng pháp nghiên cứu: Tiến hành chiết xuất curcumin tò củ Nghệ, sử dụng các phương pháp sắc ký cột và kết tinh. Sử dụng phương pháp bào chế phytosome để tổng hợp phytosome curcumin tò ciưcumin được chiết từ củ Nghệ và phospholipid với các tỷ lệ khác nhau. Đánh giá các đặc tính của phức hợp phytosome curcumin tổng hợp được dựa vào các phương pháp phân tích quang phổ: đo phổ hồng ngoại IR và phân tích quét nhiệt vi sai DSC. Kết quả: Đã chiết xuất và kết tinh được curcumin có độ tinh khiết cao. Phytosome curcumin được tổng hợp từ curcumin và phospholipid, sau khi ...

  • 02HNKHCN TUOI TRE KHOA Y DUOC L2(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Nguyễn Văn Mạnh, Phan Kế Sơn; Nguyễn Thu Hương (2015)

  • Xây dựng mô hình động học giải phóng kéo dài của viên đa lóp dựa ừên động học Higuchi. Thiết kế các mô hình thực nghiệm để đánh giá tính phù hợp của mô hình động học đã xây dựng được. Phương pháp nghiên cứu: Xây dựng và chứng minh mô hình lý thuyết động học giải phóng kéo dài của viên đa lớp theo phương pháp giải tích đại số. Thiết kế và bào chế các viên nén hệ cốt trơ 1 lớp, 2 lớp với chất mô hình là sunset yellow. Sử dụng máy đo độ hòa tan để đánh giá động học giải phóng sunset yelIow từ các mẫu viên bào chế được. Kết quả'. Xây dựng được một mô hình lý thuyết động học Higuchi mở rộng cho hệ cốt trơ nhiều lớp, chứng minh được sự giải phóng dược chất tò hệ cốt nhiều lớp ...

  • 01HNKHCN TUOI TRE KHOA Y DUOC L2(1).pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Phạm Giang Nam, Hoàng Văn Hùng (2015)

  • Từ cắn chiết ethanol 96% lá cây gối hạc {Leea rubra Blume ex Spreng) thu hái tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, năm hợp chất (1-5) đã được phân lập bằng các phương pháp sắc ký. Các hợp chất này được xác định là acid gallic (1), acid protocatechuic (2), acid 4-hydroxybenzoic (3), arctiin (4), kaempferol-3-0-a-L-rhamnopyranosyl(l-^2)-a-L- arabinoílưanosid (5) dựa trên các dữ liệu phổ thực nghiệm và so sánh với dữ liệu phổ đã được công bố trước đây. Tất cả các hợp chất trên đều lần đầu tiên được phân lập từ cây gối hạc. Ba hợp chất 2, 4, 5 lần đầu tiên phân lập được từ loài Leea nibra. Trong đó, hai hợp chất 4, 5 lần đầu tiên được tim thấy trong một loài thuộc chi Leea<...

  • SSD cua BB1- Ly Huong.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Dương, Thị Ly Hương (2013)

  • BB1 regimen consists of 2 main herbal constituents (Eurycoma longifolia J. and Polyscias fructicosa). Both plants were identified to exert androgen activity and enhance sexual behavior on rats. This study aimed to evaluate sexual protective effect of BB1 against sodium valproate-induced hypogonadism in rats. The results showed that BB1 with the dose of 0.47g/kg body weight significantly increased sperm density, sperm motility, and rate of living sperm. On morphology of sperms, BB1 formulation increased percentage of normal morphology of sperm, decreased percentage of abnormal in head and tail of sperm. In testes histology, there was recovery development of germ cells from the base to ...

  • Bb giam dau-ly huong.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Dương, Thị Ly Hương; Dương, Thị Phương Thảo; Nguyễn, Thị Thu Hà (2016)

  • Đau sau mổ luôn là nỗi ám ảnh của bệnh nhân và bác sĩ khi tiến hành các thủ thuật, phẫu thuật và là mối quan tâm hàng đầu của các bác sĩ gây mê hồi sức cũng như các bác sĩ ngoại khoa. Đau sau mổ nếu không kiểm soát tốt sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tâm sinh lý của bệnh nhân cũng như làm chậm phục hồi chức năng sau khi mổ và làm tăng nguy cơ trở thành đau mãn tính dù đã lành vết mổ

  • a2.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Trung Kiên; Bùi, Sỹ Tuấn Anh (2015)

  • thư trực tràng thấp. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu và tiến cứu trên bệnh nhân mổ nội soi cắt và nối đại trực tràng trong điều trị Ung thư trực tràng thấp tại Bệnh viện Giao thông Trung ương thời gian từ tháng 10/2012 đến tháng 10/2013. Kết quả: Có 9 bệnh nhân được mổ cắt nối đại trực tràng; bệnh nhân 51 đến 70 tuổi chiếm 88,9%. Thời gian cho ăn trở lại trung bình là 03 ngày, thời gian nằm viện ngắn nhất 07 ngày, dài nhất 10 ngày. Có 01 bệnh nhân bị xì miệng nối. Kết luận: Phẫu thuật nội soi, mổ mở điều trị ung thư trực tràng thấp bằng tay, bằng máy là một kỹ thuật khả thi, an toàn.

Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 98