IMBT - Bài đăng tạp chí / Tham luận HN-HT : [142]

Follow this collection to receive daily e-mail notification of new additions
Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 142
  • PHÂN TÍCH LOÀI NẤM LINH CHI ĐEN MỚI PHÁT HIỆN ĐƯỢC Ở VƯỜN QUỐC GIA CÁT TIÊN, ĐỒNG NAI - LÂM ĐỒNG.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Xuân Thám; Nguyễn, Lê Quốc Hùng; Đặng, Ngọc Quang; Đào, Thị Lương (2009)

  • Họ Linh chi Ganodermataceae là một họ tương đối trẻ và đang phân hóa, có nhiều loài được định danh khi thì thuộc chi Ganoderma, khi thì thuộc chi Amauroderma. Thực ra nếu phân tích chi tiết cấu tạo của bào tử và thể quả thì có thể nhận thấy có một nhóm loài trung gian giữa hai chi Ganoderma và Amauroderma. Về cơ bản ý tưởng về sự giao hòa của các chi từ thập niên trước đã phân tích trong quá trình phân hóa dạng sống của chúng [16]. Loài nấm linh chi đen - Amauroderma subresinosum (Murr.) Coener cũng hiếm gặp [1,2], được phát hiện lần đầu ở vườn Quốc gia Cát Tiên vào cuối mùa mưa năm 2004, có nhiều nét phân hóa như những dạng trung gian giữa hai chi: Ganoderma và Amauroderma. Trong cô...

  • NGHIÊN CỨU SỰ MỌC VÀ HÌNH THÀNH QUẢ THỂ NẤM CỐC LỚN CLITOCYBE MAXIMA (GARTN. EX MEY.FR) QUÉL.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Bích Thùy; Ngô, Xuân Nghiễn; Cồ, Thị Thùy Vân; Trinh, Tam Kiệt (2009)

  • Nấm Clitocybe maxima (Gartn. ex Mey.:Fr) Quel. thuộc bộ Agaricales (bộ nấm tán), họ Tricholomatacea, là loài nấm ăn ngon, giòn, mùi thơm nhẹ. Nấm Cốc lớn chứa nhiều axit amin và chất khoáng cần thiết cho cơ thể, hàm lượng axit amin chiếm 16,5% chất khô, hàm lượng lysin đứng đầu trong các loài nấm ăn, hàm lượng protein trong nấm Cốc lớn tương đương với trong nấm hương và nấm kim châm. Ở Việt Nam loài nấm này mới được nhập và đang nghiên cứu ở quy mô phòng thí nghiệm nhỏ, vì vậy việc đầu tư nghiên cứu kỹ lưỡng hơn nhằm đưa loài nấm ăn này ra sản xuất, làm đa dạng hóa các loài nấm ăn là vấn đề cấp thiết

  • Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của nấm phiến chi schizophyllum Commune Fr..pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trịnh, Tam Kiệt; Trần, Đông Anh; Dương, Thị Thanh Nga; Thân, Thị Chiển; Lưu, Thanh Huyền; Trịnh, Thị Tam Bảo (2009)

  • Nấm phiến chi còn được gọi là nấm Chân chim, nấm Ve thuộc chi Schizophyllum Fr. (1821), họ Schizophyllaceae có khoảng 5 loài trên toàn thế giới trong đó loài phổ biến nhất là Schizophyllum commune Fr. có khu phân bố toàn thế giới, là đối tượng nghiên cứu sinh lý phát triển, di truyền lý tưởng. Nấm phiến chi còn là loài nấm dược liệu quý, từ đó chiết suất ra chế phẩm Schizophyllan có tác dụng tăng cường điều hòa miễn dịch, góp phần chống ung thư (Wasser). Gần đây những nghiên cứu mới công bố còn cho biết Nấm chân chim ở dạng sợi có thể gây bệnh nguy hiểm trên cơ quan hô hấp của người (Kern et al). Chính vì thế, việc nghiên cứu loài nấm này ở Việt Nam có ý nghĩa khoa học và thực tiễn đá...

  • RESEARCH ON THE BIOACTIVE COMPOUNDS OF THE POLYPORE INONOTUS SP..pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Wangun, H. V. K.; Haerte, A.; Hertweck, C.; Trịnh, Tam Kiệt (2009)

  • Macro Fungi estimated from 20.000 species. Mushroom have played an important nutritional and therapic role in the world since ancient time. In some previous decades a lot of the wood habiting mushrooms are studied more intensively. In compare with the another species of the families Ganodermataceae, Polyporaceae, Coriolaceae. The species of the family Hymenochaetaceae were examinated relative previoustly, but they seem to be a rich source of novel structures. In this paper, we investigated the main bioactive compounds and their biology Potent of the Mushroom Inonotus sp.

  • NGHIÊN CỨU CHI NẤM ỐNG NHỎ MICROPORUS Ở VIỆT NAM.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trịnh, Tam Bảo; Graefe, U.; Trịnh, Tam Kiệt (2009)

  • Chi nấm ống nhỏ Microporus P. Beauv. (1805) bao gồm các loài nấm gỗ có bào thể (Hymenophor) dạng ống mịn, kích thước rất nhỏ, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới với khoảng 11 loài trên toàn thế giới. Chúng thường mọc thành từng đám trên gỗ mục của các cây và cành đổ trong rừng. Chúng có quả thể chất gỗ-bì dai tồn tại khá lâu và màu sắc đẹp, số lượng lớn nên thường được dùng để trang trí nội thất. Chính vì thế, việc nghiên cứu sâu hơn về nhóm nấm này nhằm bảo tồn và khai thác nguồn gen cũng như bước đầu tìm hiểu các chất có hoạt tính sinh học của chúng là một đòi hỏi bức thiết.

  • NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA NẤM PHỄU DA BÁO LENTINUS TIGRINUS (BULL.) FR..pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hoàng, Thanh Tú; Trịnh, Tam Kiệt (2009)

  • Nấm phễu da báo Lentinus tigrinus (Bull.) Fr. thuộc chi Lentinus Fr. có khoảng 40 loài phân bố rất rộng, đặc biệt ở vùng nhiệt đới. Ở Việt Nam mới ghi nhận được khoảng 20 loại. Nấm phễu da báo là một loài nấm mọc hoang dại, rất hay gặp, có thể ăn được khi non, thường được gọi là nấm dai. Đây cũng là đối tượng được dùng để nghiên cứu sinh lý phát triển ở nhiều phòng thí nghiệm trên thế giới. Việc nghiên cứu sâu hơn về sự mọc, sự hình thành quả thể và đặc điểm sinh hoc của chúng có ý nghĩa khoa học và thực tiễn rõ rệt. Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: "Nghiên cứu đặc điểm sinh học một số chủng nấm phễu da báo Lentinus tigrinus (Bull.) Fr." nhằm góp phần giải quyết vấn đề này.

  • NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ QUY TRÌNH NUÔI TRỒNG NẤM NGỌC CHÂM HYPSIZYGUS MARMOREUS SINGER.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Cồ Thị Thùy Vân; Nguyễn Thị Bích Thùy; Trịnh Tam Kiệt (2009)

  • Chi nấm Ngọc Châm Hypsizygus Singer 1947 mới được tách ra từ chi Lyophylum trước kia thuộc họ Tricholomataceae, hiện nay được Kirk và các tác giả khác xếp vào họ Lyophylaceae, gồm 3 loài nấm phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới Bắc bán cầu. Nấm Ngọc Châm Hypsizygus marmoreus Singer là một loại nấm ăn có giá trị dinh dưỡng và dược liệu cao, được người tiêu dùng ở nhiều nước rất ưa chuộng. Loài nấm này được trồng đầu tiên ở Trung Quốc sau đó được trồng ở Nhật Bản, các nước Bắc Mỹ và Châu Âu. Ở VIệt Nam, việc nghiên cứu, ứng dụng loài nấm này trong sản xuất còn nhiều hạn chế. Vì vậy, nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật nuôi trồng nấm Ngọc Châm là cơ sở cho việc định hướng để chọn tạo giống...

  • BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH ENZYME PHÂN HỦY XÁC THỰC VẬT CỦA NHÓM NẤM SỢI PHÂN LẬP TỪ LÁ CÂY RỤNG Ở VIỆT NAM.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Hoàng Yến; Nguyễn, Thị Phương Thủy; Nguyễn, Anh Đức; Nguyễn, Anh Tuấn; Dương, Văn Hợp (2009)

  • Trong tự nhiên, xác thực vật bị phân hủy qua nhiều giai đoạn, đầu tiên là nước ngấm vào cơ chất, tại thời điểm này các hợp chất cac bon dễ hòa tan nhất sẽ được giải phóng. Tiếp đến là quá trình phân cắt thành những đoạn nhỏ một cách cơ học, do tác động của các động vật không xương, vật kí sinh, côn trùng,... làm cho bề mặt nguyên liệu lớn hơn, điều đó giúp cho quá trình xâm nhập của vi sinh vật dễ dàng hơn [13]. Những vật liệu khó tan của xác thực vật bao gồm cellulose (40-50%), hemicellulose (25-40%), lignin (20-35%), các thành phần này sẽ bị phân giải nhờ các enzyme vi sinh vật một cách tự nhiên [6]. Tùy theo tỷ lệ các chất này có trong xác thực vật khác nhau mà tốc độ phân hủy của ...

  • TUYỂN CHỌN VÀ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI CỦA CÁC CHỦNG NẤM MEN SINH COENZYME Q10 PHÂN LẬP Ở VIỆT NAM.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đào, Thị Lương; Trần, Thị Lệ Quyên (2009)

  • Screening of 80 yeast strains belong to 12 genera containing CoQ10, are storing at Vietnam Type Culture Collection. The content of CoQ10 in 9 strains (11.25%) were high (> 2 mg/g biomass), 33 strains (41,25%) were from 1.0≤CoQ10<2 mg/g biomass and 38 strains (47.5%) had levels <1.0 mg/g biomass. Among the nine yeast strains had high CoQ10 content, 5 strains belonged to the genus Cryptococcus, the remaining four strains of 3 genera, including Rhodosporium, Trichosporon and Dexomyces. Of 9 strains, seven strains were isolated from Phong Nha-Ke Bang National Park. D1/D2 26S rDNA sequence analysis and the morphological characteristics showed that three strains (S02, S09.5 and S13.2) were ...

  • NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG VI KHUẨN OXY HÓA Fe (II), khử NO3- TẠI MỘT SỐ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI Ở VIỆT NAM.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Tuyền; Đinh, Thúy Hằng (2009)

  • Fe(II)-oxydizing NO3--reducing bacteria in sediment samples collected from freshwater aquifer, flooded paddy soil and estuarine area were quantified and analysed on species composition. The MPN results showed that among the three studied environments, flooded paddy soil had the highest number of these bacteria (9.3 • 103.g-1), five and two times higher than that of freshwater aquifer and estuarine sediment, respectively. Based on distinguish colony characteristics, 12 strains of Fe(II)-oxidizing, NO3-- reducing bacteria were isolated from MPN series and were set into five genetically different groups as proposed by ARDRA analyses with two restricition enzymes HaeIII and MspI, showing ...

  • HOẠT TÍNH ỨC CHẾ PROTEINAZA CỦA DỊCH CHIẾT POLYPHENOL TRONG CÂY GỖ VANG (TÔ MỘC) CAESALPINIA SAPPAN L..pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Minh Thắng; Phạm, Thị Trân Châu (2008)

  • Sappan wood (Caesalpina sappan L.) has been used as traditional medicine in Vietnam and other Asian countries for hundreds years. Phenolic compounds are involved in plant physiological and different pharmacological processes. Therefore, we analyse some phenolic compounds in different parts of C. sappan: heartwood, bark, seed coat and study their effect on some serine proteinases as well as on the growth of P. aeruginosa and S. aurens . The obtained results indicated that: Total polyphenol content (EtOH extract) of bark, heartwood, dormant seed coat, unripe seed coat are found to be equal: 96.84; 58.99; 51.94 and 21.40 (mg/g of dry matter) respectively. Although the polyphenol content ...

  • NACHNAMEN UND DIE DNA-ANALYSE DES Y-CHROMOSOMS VON EINIGEN TRINH FAMILIEN.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Jung, Michael; Trinh, Tam Kiet (2008)

  • Einleitung: In den meisten Gesellschaften wird der Nachname des Vaters auch auf seine Kinder ubertragen. Insbesondere fur den Sohn kann dieser Brauch auch uber das Verfahren, welches .die Natur anwendet, verfolgt werden. Ubertragt doch der Vater sein Y-Chromosom mehr oder weniger unverandert auf den Sohn — dies ist das Verfahren, welches die Natur anwendet. Der Mensch macht dieses Verfahren sichtbar, indem der Sohn den Nachnamen des Vaters erhalt. Mit dem Nachnamen wird daher die vaterliche Abstammung zu einem bestimmten Mann, zu einer bestimmten Familie, dokumentiert. Will man nun prufen, ob eine Verwandtschaft zu einer bestimmten vaterlichen Linie vorliegt, lasst sich dies mit der ...

  • NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA NẤM TRẮNG RỄ DÀI OUDEMANSIELLA RADICATA.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Bích Thùy; Trịnh, Tam Kiệt (2008)

  • Chi nấm trắng Oudemansiella Speg. 1881 là một chi nấm quan trọng. Ở Việt Nam đã ghi nhận các loài Oudemansiella canarii (Jungh.) Hoehnel, Oudemansiella mucida (Schard.: Fr) Hohnel, Oudemansiella platyphylla (Pers.: Fr.) Moser mọc trên gỗ lá rộng (đặc biệt là sồi dẻ) và loài Oudemansiella radicata(Relh.: Fr) Sing. mọc trên đất ở nhiều vùng rừng của VIệt Nam. Các loài này đều là những nấm ăn ngon, có giá trị dươc liệu và một số hình thành thể quả trong nuôi cấy thuần khiết. Chúng là những loài nấm ăn ngon, giàu protein, amino-acid, lipid và chất béo, các cacbohydrat, vitamin và vi lượng. Hoạt chất oudenone từ quả thể nấm có tác dụng hạ huyết áp, chiết xuất từ hệ sợi nấm có khả năng chốn...

  • POISONOUS MUSHROOMS OF VIETNAM.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trịnh Tam Kiệt (2008)

  • Vietnam is considered as one of countries in the world with the greated biodiversity. Until 2007, about 2300 fungal species were reported from Vietnam including 1300 species of macro fungi (Kiet, 2001, 2007). They have long been valued as tasty food and high effective pharmaceutical material. Many others also are determinated as very dangerous poisonous mushroom. In this paper we would like to give the list of the poisonous mushrooms in Vietnam

  • INHIBITORY EFFECTS OF SEVERAL FLAVONOIDS AND TRITERPENES ON THE ACTIVITIES OF HYALURONIDASES.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trinh Tam Kiet; Doan Van Ve; C.Pfeiffe; Trinh Tam Bao; C.Hertweck (2008)

  • Tác dụng của một vài flavonoid kìm hãm hyaluronidase, trên hoạt tính của hyaluronate lyase cùng với những hoạt chất triterpenoid được tách chiết từ nấm Ganoderma sp., Amauroderma sp., Auricularia sp., ... của Việt Nam đã được khảo nghiệm. Khả năng kìm hãm hyaluronatlyase cao nhất ở hoạt chất tách chiết từ nấm Ganoderma sp. và Amauroderma sp. (100%), sau đó tới Cortinarius sp. (94%), Auricularia polytricha (85%), Irpex flavus (84%), Agrocybe sp. (83%), Auricularia delicata (82%) và Ganoderma lucidum (78%). Hơn 10 loài còn lại tỏ ra không có hoặc có tác dụng kìm hãm rất yếu. Tác dụng kìm hãm của Ganoderic axit, Ergosta- 4,6,8,(14),22- tetraen- 3- one và Colosslactone B cũng đã được xác ...

  • NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ ĐA DẠNG DI TRUYỀN CỦA MỘT SỐ CHỦNG NẤM RƠM VOLVARIELLA VOLVACEA.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần Đông Anh; Trịnh Tam Kiệt; Phan Hữu Tôn (2008)

  • Trong sản xuất nuôi trồng và chọn tạo giống nấm rơm ưu thế lai, nghiên cứu các đặc tính sinh học của từng chủng và đa dạng di truyền giữa chúng đóng vai trò quyết định đến năng suất, chất lượng nấm và sự thành công trong công tác chọn tạo giống. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra nấm rơm Volvariella volcacea là loài đồng tản sơ cấp, có mũ nấm rộng, có tốc độ mọc nhanh, có khả năng hình thành hậu bào tử. Nó có thể mọc tốt ở 43 độ C nhưng không thể chịu được nhiệt độ lạnh dưới 10 độ C (S. T. Chang, 1978). Các nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng, sử dụng kỹ thuật AP- PCR đã thu được sự đa hình về các đoạn DNA được nhân lên trong các cơ thể bố mẹ và con lai của 2 loài nấm rơm V. volcacea và ...

  • NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI NẤM NGÂN NHĨ TREMELLALES CỦA VIỆT NAM.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đoàn Văn Vệ; Trịnh Tam Kiệt (2008)

  • Cùng với mộc nhĩ (Auriculariales), các loài ngân nhĩ (Tremellales) là những nấm ăn quý được coi là thực phẩm cao cấp có giá trị rất cao bởi chứa nhiều muối khoáng và vitamin. Chúng thường có quả thể chất keo, khi khô trở nên chất sừng và bảo quản tương đối dễ dàng. Trước đây các nhà nấm học xếp ngân nhĩ cùng với mộc nhĩ vào lớp phụ nấm cách đảm khuẩn Phargmobasidiomycetidae nhưng gần đây xuất hiện nhiều ý kiến khác nhau về hệ thống của chúng. Dưới đây là những kết quả thu được của chúng tôi về nhóm nấm này ở Việt Nam trong thời gian qua.

  • NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI NẤM MỘC NHĨ AURICULARIA CỦA VIỆT NAM.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đoàn Văn Vệ; Trịnh Tam Kiệt (2008)

  • The species of the edible genus fungi Auricularia in differential ecological regions of Vietnam were collected and indentificated. The main characteristics, of basidiospores on the hymenium and hairs on the sterile surface were investigated under scanning electronic microscope. The main species are discribed: Auricularia auricula (Hook) Underw., Auricularia cornea (Fr.) Ehrenb., Auricularia delicata (Fr.) P. Henn., Auricularia fuscosuccinea (Mont.) Farlow., Auricularia polytricha (Mont.) Sacc.), Auricularia mesenterica Petz.: Fr., Auricularia velutina (Lev.) Pat.

Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 142

IMBT - Bài đăng tạp chí / Tham luận HN-HT : [142]

Follow this collection to receive daily e-mail notification of new additions
Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 142
  • PHÂN TÍCH LOÀI NẤM LINH CHI ĐEN MỚI PHÁT HIỆN ĐƯỢC Ở VƯỜN QUỐC GIA CÁT TIÊN, ĐỒNG NAI - LÂM ĐỒNG.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Xuân Thám; Nguyễn, Lê Quốc Hùng; Đặng, Ngọc Quang; Đào, Thị Lương (2009)

  • Họ Linh chi Ganodermataceae là một họ tương đối trẻ và đang phân hóa, có nhiều loài được định danh khi thì thuộc chi Ganoderma, khi thì thuộc chi Amauroderma. Thực ra nếu phân tích chi tiết cấu tạo của bào tử và thể quả thì có thể nhận thấy có một nhóm loài trung gian giữa hai chi Ganoderma và Amauroderma. Về cơ bản ý tưởng về sự giao hòa của các chi từ thập niên trước đã phân tích trong quá trình phân hóa dạng sống của chúng [16]. Loài nấm linh chi đen - Amauroderma subresinosum (Murr.) Coener cũng hiếm gặp [1,2], được phát hiện lần đầu ở vườn Quốc gia Cát Tiên vào cuối mùa mưa năm 2004, có nhiều nét phân hóa như những dạng trung gian giữa hai chi: Ganoderma và Amauroderma. Trong cô...

  • NGHIÊN CỨU SỰ MỌC VÀ HÌNH THÀNH QUẢ THỂ NẤM CỐC LỚN CLITOCYBE MAXIMA (GARTN. EX MEY.FR) QUÉL.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Bích Thùy; Ngô, Xuân Nghiễn; Cồ, Thị Thùy Vân; Trinh, Tam Kiệt (2009)

  • Nấm Clitocybe maxima (Gartn. ex Mey.:Fr) Quel. thuộc bộ Agaricales (bộ nấm tán), họ Tricholomatacea, là loài nấm ăn ngon, giòn, mùi thơm nhẹ. Nấm Cốc lớn chứa nhiều axit amin và chất khoáng cần thiết cho cơ thể, hàm lượng axit amin chiếm 16,5% chất khô, hàm lượng lysin đứng đầu trong các loài nấm ăn, hàm lượng protein trong nấm Cốc lớn tương đương với trong nấm hương và nấm kim châm. Ở Việt Nam loài nấm này mới được nhập và đang nghiên cứu ở quy mô phòng thí nghiệm nhỏ, vì vậy việc đầu tư nghiên cứu kỹ lưỡng hơn nhằm đưa loài nấm ăn này ra sản xuất, làm đa dạng hóa các loài nấm ăn là vấn đề cấp thiết

  • Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của nấm phiến chi schizophyllum Commune Fr..pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trịnh, Tam Kiệt; Trần, Đông Anh; Dương, Thị Thanh Nga; Thân, Thị Chiển; Lưu, Thanh Huyền; Trịnh, Thị Tam Bảo (2009)

  • Nấm phiến chi còn được gọi là nấm Chân chim, nấm Ve thuộc chi Schizophyllum Fr. (1821), họ Schizophyllaceae có khoảng 5 loài trên toàn thế giới trong đó loài phổ biến nhất là Schizophyllum commune Fr. có khu phân bố toàn thế giới, là đối tượng nghiên cứu sinh lý phát triển, di truyền lý tưởng. Nấm phiến chi còn là loài nấm dược liệu quý, từ đó chiết suất ra chế phẩm Schizophyllan có tác dụng tăng cường điều hòa miễn dịch, góp phần chống ung thư (Wasser). Gần đây những nghiên cứu mới công bố còn cho biết Nấm chân chim ở dạng sợi có thể gây bệnh nguy hiểm trên cơ quan hô hấp của người (Kern et al). Chính vì thế, việc nghiên cứu loài nấm này ở Việt Nam có ý nghĩa khoa học và thực tiễn đá...

  • RESEARCH ON THE BIOACTIVE COMPOUNDS OF THE POLYPORE INONOTUS SP..pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Wangun, H. V. K.; Haerte, A.; Hertweck, C.; Trịnh, Tam Kiệt (2009)

  • Macro Fungi estimated from 20.000 species. Mushroom have played an important nutritional and therapic role in the world since ancient time. In some previous decades a lot of the wood habiting mushrooms are studied more intensively. In compare with the another species of the families Ganodermataceae, Polyporaceae, Coriolaceae. The species of the family Hymenochaetaceae were examinated relative previoustly, but they seem to be a rich source of novel structures. In this paper, we investigated the main bioactive compounds and their biology Potent of the Mushroom Inonotus sp.

  • NGHIÊN CỨU CHI NẤM ỐNG NHỎ MICROPORUS Ở VIỆT NAM.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trịnh, Tam Bảo; Graefe, U.; Trịnh, Tam Kiệt (2009)

  • Chi nấm ống nhỏ Microporus P. Beauv. (1805) bao gồm các loài nấm gỗ có bào thể (Hymenophor) dạng ống mịn, kích thước rất nhỏ, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới với khoảng 11 loài trên toàn thế giới. Chúng thường mọc thành từng đám trên gỗ mục của các cây và cành đổ trong rừng. Chúng có quả thể chất gỗ-bì dai tồn tại khá lâu và màu sắc đẹp, số lượng lớn nên thường được dùng để trang trí nội thất. Chính vì thế, việc nghiên cứu sâu hơn về nhóm nấm này nhằm bảo tồn và khai thác nguồn gen cũng như bước đầu tìm hiểu các chất có hoạt tính sinh học của chúng là một đòi hỏi bức thiết.

  • NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA NẤM PHỄU DA BÁO LENTINUS TIGRINUS (BULL.) FR..pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hoàng, Thanh Tú; Trịnh, Tam Kiệt (2009)

  • Nấm phễu da báo Lentinus tigrinus (Bull.) Fr. thuộc chi Lentinus Fr. có khoảng 40 loài phân bố rất rộng, đặc biệt ở vùng nhiệt đới. Ở Việt Nam mới ghi nhận được khoảng 20 loại. Nấm phễu da báo là một loài nấm mọc hoang dại, rất hay gặp, có thể ăn được khi non, thường được gọi là nấm dai. Đây cũng là đối tượng được dùng để nghiên cứu sinh lý phát triển ở nhiều phòng thí nghiệm trên thế giới. Việc nghiên cứu sâu hơn về sự mọc, sự hình thành quả thể và đặc điểm sinh hoc của chúng có ý nghĩa khoa học và thực tiễn rõ rệt. Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: "Nghiên cứu đặc điểm sinh học một số chủng nấm phễu da báo Lentinus tigrinus (Bull.) Fr." nhằm góp phần giải quyết vấn đề này.

  • NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ QUY TRÌNH NUÔI TRỒNG NẤM NGỌC CHÂM HYPSIZYGUS MARMOREUS SINGER.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Cồ Thị Thùy Vân; Nguyễn Thị Bích Thùy; Trịnh Tam Kiệt (2009)

  • Chi nấm Ngọc Châm Hypsizygus Singer 1947 mới được tách ra từ chi Lyophylum trước kia thuộc họ Tricholomataceae, hiện nay được Kirk và các tác giả khác xếp vào họ Lyophylaceae, gồm 3 loài nấm phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới Bắc bán cầu. Nấm Ngọc Châm Hypsizygus marmoreus Singer là một loại nấm ăn có giá trị dinh dưỡng và dược liệu cao, được người tiêu dùng ở nhiều nước rất ưa chuộng. Loài nấm này được trồng đầu tiên ở Trung Quốc sau đó được trồng ở Nhật Bản, các nước Bắc Mỹ và Châu Âu. Ở VIệt Nam, việc nghiên cứu, ứng dụng loài nấm này trong sản xuất còn nhiều hạn chế. Vì vậy, nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật nuôi trồng nấm Ngọc Châm là cơ sở cho việc định hướng để chọn tạo giống...

  • BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH ENZYME PHÂN HỦY XÁC THỰC VẬT CỦA NHÓM NẤM SỢI PHÂN LẬP TỪ LÁ CÂY RỤNG Ở VIỆT NAM.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Hoàng Yến; Nguyễn, Thị Phương Thủy; Nguyễn, Anh Đức; Nguyễn, Anh Tuấn; Dương, Văn Hợp (2009)

  • Trong tự nhiên, xác thực vật bị phân hủy qua nhiều giai đoạn, đầu tiên là nước ngấm vào cơ chất, tại thời điểm này các hợp chất cac bon dễ hòa tan nhất sẽ được giải phóng. Tiếp đến là quá trình phân cắt thành những đoạn nhỏ một cách cơ học, do tác động của các động vật không xương, vật kí sinh, côn trùng,... làm cho bề mặt nguyên liệu lớn hơn, điều đó giúp cho quá trình xâm nhập của vi sinh vật dễ dàng hơn [13]. Những vật liệu khó tan của xác thực vật bao gồm cellulose (40-50%), hemicellulose (25-40%), lignin (20-35%), các thành phần này sẽ bị phân giải nhờ các enzyme vi sinh vật một cách tự nhiên [6]. Tùy theo tỷ lệ các chất này có trong xác thực vật khác nhau mà tốc độ phân hủy của ...

  • TUYỂN CHỌN VÀ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI CỦA CÁC CHỦNG NẤM MEN SINH COENZYME Q10 PHÂN LẬP Ở VIỆT NAM.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đào, Thị Lương; Trần, Thị Lệ Quyên (2009)

  • Screening of 80 yeast strains belong to 12 genera containing CoQ10, are storing at Vietnam Type Culture Collection. The content of CoQ10 in 9 strains (11.25%) were high (> 2 mg/g biomass), 33 strains (41,25%) were from 1.0≤CoQ10<2 mg/g biomass and 38 strains (47.5%) had levels <1.0 mg/g biomass. Among the nine yeast strains had high CoQ10 content, 5 strains belonged to the genus Cryptococcus, the remaining four strains of 3 genera, including Rhodosporium, Trichosporon and Dexomyces. Of 9 strains, seven strains were isolated from Phong Nha-Ke Bang National Park. D1/D2 26S rDNA sequence analysis and the morphological characteristics showed that three strains (S02, S09.5 and S13.2) were ...

  • NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG VI KHUẨN OXY HÓA Fe (II), khử NO3- TẠI MỘT SỐ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI Ở VIỆT NAM.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Tuyền; Đinh, Thúy Hằng (2009)

  • Fe(II)-oxydizing NO3--reducing bacteria in sediment samples collected from freshwater aquifer, flooded paddy soil and estuarine area were quantified and analysed on species composition. The MPN results showed that among the three studied environments, flooded paddy soil had the highest number of these bacteria (9.3 • 103.g-1), five and two times higher than that of freshwater aquifer and estuarine sediment, respectively. Based on distinguish colony characteristics, 12 strains of Fe(II)-oxidizing, NO3-- reducing bacteria were isolated from MPN series and were set into five genetically different groups as proposed by ARDRA analyses with two restricition enzymes HaeIII and MspI, showing ...

  • HOẠT TÍNH ỨC CHẾ PROTEINAZA CỦA DỊCH CHIẾT POLYPHENOL TRONG CÂY GỖ VANG (TÔ MỘC) CAESALPINIA SAPPAN L..pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Minh Thắng; Phạm, Thị Trân Châu (2008)

  • Sappan wood (Caesalpina sappan L.) has been used as traditional medicine in Vietnam and other Asian countries for hundreds years. Phenolic compounds are involved in plant physiological and different pharmacological processes. Therefore, we analyse some phenolic compounds in different parts of C. sappan: heartwood, bark, seed coat and study their effect on some serine proteinases as well as on the growth of P. aeruginosa and S. aurens . The obtained results indicated that: Total polyphenol content (EtOH extract) of bark, heartwood, dormant seed coat, unripe seed coat are found to be equal: 96.84; 58.99; 51.94 and 21.40 (mg/g of dry matter) respectively. Although the polyphenol content ...

  • NACHNAMEN UND DIE DNA-ANALYSE DES Y-CHROMOSOMS VON EINIGEN TRINH FAMILIEN.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Jung, Michael; Trinh, Tam Kiet (2008)

  • Einleitung: In den meisten Gesellschaften wird der Nachname des Vaters auch auf seine Kinder ubertragen. Insbesondere fur den Sohn kann dieser Brauch auch uber das Verfahren, welches .die Natur anwendet, verfolgt werden. Ubertragt doch der Vater sein Y-Chromosom mehr oder weniger unverandert auf den Sohn — dies ist das Verfahren, welches die Natur anwendet. Der Mensch macht dieses Verfahren sichtbar, indem der Sohn den Nachnamen des Vaters erhalt. Mit dem Nachnamen wird daher die vaterliche Abstammung zu einem bestimmten Mann, zu einer bestimmten Familie, dokumentiert. Will man nun prufen, ob eine Verwandtschaft zu einer bestimmten vaterlichen Linie vorliegt, lasst sich dies mit der ...

  • NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA NẤM TRẮNG RỄ DÀI OUDEMANSIELLA RADICATA.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Bích Thùy; Trịnh, Tam Kiệt (2008)

  • Chi nấm trắng Oudemansiella Speg. 1881 là một chi nấm quan trọng. Ở Việt Nam đã ghi nhận các loài Oudemansiella canarii (Jungh.) Hoehnel, Oudemansiella mucida (Schard.: Fr) Hohnel, Oudemansiella platyphylla (Pers.: Fr.) Moser mọc trên gỗ lá rộng (đặc biệt là sồi dẻ) và loài Oudemansiella radicata(Relh.: Fr) Sing. mọc trên đất ở nhiều vùng rừng của VIệt Nam. Các loài này đều là những nấm ăn ngon, có giá trị dươc liệu và một số hình thành thể quả trong nuôi cấy thuần khiết. Chúng là những loài nấm ăn ngon, giàu protein, amino-acid, lipid và chất béo, các cacbohydrat, vitamin và vi lượng. Hoạt chất oudenone từ quả thể nấm có tác dụng hạ huyết áp, chiết xuất từ hệ sợi nấm có khả năng chốn...

  • POISONOUS MUSHROOMS OF VIETNAM.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trịnh Tam Kiệt (2008)

  • Vietnam is considered as one of countries in the world with the greated biodiversity. Until 2007, about 2300 fungal species were reported from Vietnam including 1300 species of macro fungi (Kiet, 2001, 2007). They have long been valued as tasty food and high effective pharmaceutical material. Many others also are determinated as very dangerous poisonous mushroom. In this paper we would like to give the list of the poisonous mushrooms in Vietnam

  • INHIBITORY EFFECTS OF SEVERAL FLAVONOIDS AND TRITERPENES ON THE ACTIVITIES OF HYALURONIDASES.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trinh Tam Kiet; Doan Van Ve; C.Pfeiffe; Trinh Tam Bao; C.Hertweck (2008)

  • Tác dụng của một vài flavonoid kìm hãm hyaluronidase, trên hoạt tính của hyaluronate lyase cùng với những hoạt chất triterpenoid được tách chiết từ nấm Ganoderma sp., Amauroderma sp., Auricularia sp., ... của Việt Nam đã được khảo nghiệm. Khả năng kìm hãm hyaluronatlyase cao nhất ở hoạt chất tách chiết từ nấm Ganoderma sp. và Amauroderma sp. (100%), sau đó tới Cortinarius sp. (94%), Auricularia polytricha (85%), Irpex flavus (84%), Agrocybe sp. (83%), Auricularia delicata (82%) và Ganoderma lucidum (78%). Hơn 10 loài còn lại tỏ ra không có hoặc có tác dụng kìm hãm rất yếu. Tác dụng kìm hãm của Ganoderic axit, Ergosta- 4,6,8,(14),22- tetraen- 3- one và Colosslactone B cũng đã được xác ...

  • NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ ĐA DẠNG DI TRUYỀN CỦA MỘT SỐ CHỦNG NẤM RƠM VOLVARIELLA VOLVACEA.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần Đông Anh; Trịnh Tam Kiệt; Phan Hữu Tôn (2008)

  • Trong sản xuất nuôi trồng và chọn tạo giống nấm rơm ưu thế lai, nghiên cứu các đặc tính sinh học của từng chủng và đa dạng di truyền giữa chúng đóng vai trò quyết định đến năng suất, chất lượng nấm và sự thành công trong công tác chọn tạo giống. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra nấm rơm Volvariella volcacea là loài đồng tản sơ cấp, có mũ nấm rộng, có tốc độ mọc nhanh, có khả năng hình thành hậu bào tử. Nó có thể mọc tốt ở 43 độ C nhưng không thể chịu được nhiệt độ lạnh dưới 10 độ C (S. T. Chang, 1978). Các nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng, sử dụng kỹ thuật AP- PCR đã thu được sự đa hình về các đoạn DNA được nhân lên trong các cơ thể bố mẹ và con lai của 2 loài nấm rơm V. volcacea và ...

  • NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI NẤM NGÂN NHĨ TREMELLALES CỦA VIỆT NAM.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đoàn Văn Vệ; Trịnh Tam Kiệt (2008)

  • Cùng với mộc nhĩ (Auriculariales), các loài ngân nhĩ (Tremellales) là những nấm ăn quý được coi là thực phẩm cao cấp có giá trị rất cao bởi chứa nhiều muối khoáng và vitamin. Chúng thường có quả thể chất keo, khi khô trở nên chất sừng và bảo quản tương đối dễ dàng. Trước đây các nhà nấm học xếp ngân nhĩ cùng với mộc nhĩ vào lớp phụ nấm cách đảm khuẩn Phargmobasidiomycetidae nhưng gần đây xuất hiện nhiều ý kiến khác nhau về hệ thống của chúng. Dưới đây là những kết quả thu được của chúng tôi về nhóm nấm này ở Việt Nam trong thời gian qua.

  • NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI NẤM MỘC NHĨ AURICULARIA CỦA VIỆT NAM.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đoàn Văn Vệ; Trịnh Tam Kiệt (2008)

  • The species of the edible genus fungi Auricularia in differential ecological regions of Vietnam were collected and indentificated. The main characteristics, of basidiospores on the hymenium and hairs on the sterile surface were investigated under scanning electronic microscope. The main species are discribed: Auricularia auricula (Hook) Underw., Auricularia cornea (Fr.) Ehrenb., Auricularia delicata (Fr.) P. Henn., Auricularia fuscosuccinea (Mont.) Farlow., Auricularia polytricha (Mont.) Sacc.), Auricularia mesenterica Petz.: Fr., Auricularia velutina (Lev.) Pat.

Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 142