Please use this identifier to cite or link to this item: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/19131
Title: Tướng và môi trường trầm tích
Authors: Trần, Nghi
Keywords: Tướng và môi trường trầm tích lục địa;Cộng sinh tướng
Issue Date: 2017
Publisher: H. : ĐHQGHN
Abstract: Tướng và môi trường trầm tích là hai vấn đề có nội hàm khác nhau. 1.1. Tướng trầm tích - Thuật ngữ "tướng" (facies) lần đầu tiên đã được N. Stero (Đan Mạch) đưa vào trong văn liệu địa chất năm 1669. - Năm 1840 Gresli A (Thụy Sĩ) đã định nghĩa: "tướng trầm tích là các trầm tích cùng tuổi nhưng được thành tạo ở những nơi khác nhau trên vỏ trái đất" - Trải qua nhiều giai đoạn nghiên cứu tướng trầm tích được quan niệm rất khác nhau; ví dụ: quan niệm tướng là thạch học và cổ sinh vật (Krumbein (Mỹ))[2], Belauxop (Nga). Quan niệm tướng là điều kiện địa lý tự nhiên hoặc môi trường trầm tích (Nalipkin, Jermchunnhicop (Nga), pettijohn (Mỹ)[4]. - Quan niệm tướng là tổng hợp điều kiện sinh thành và thành phần trầm tích (vô cơ và hữu cơ) đại biểu là Rukhin và Teodorovic (1960, 1969[8]). Rukhin định nghĩa tướng trầm tích như sau: "Tướng là những trầm tích được thành tạo trong một vị trí nhất định có cùng điều kiện địa lý tự nhiên khác với vùng lân cận". Ở đây cần hiểu "những trầm tích" có nghĩa là cả thành phần vô cơ và thành phần hữu cơ (động vật, thực vật) có mặt trong trầm tích. Ví dụ: thành phần vô cơ như sạn, cát, bột, sét, thành phần hữu cơ: than bùn, than nâu, than antraxit, foraminifera, ám tiêu san hô… Như vậy tướng bao gồm hai thành phần: trầm tích và môi trường. Vì vậy tên gọi tướng trầm tích phải đầy đủ cả hai thành phần đó. Ví dụ: Tướng cát lòng sông đồng bằng; tướng ám tiêu san hô biển nông; tướng bùn foraminifera biển nông. Trên cơ sở định nghĩa tướng trầm tích Rukhin (1960) đã phân loại tướng trầm tích thành các nhóm tướng và tướng phụ thuộc vào mức độ chi tiết sau đây: Nhóm tướng lục địa trong đó có tướng bậc thấp hơn - Tướng cuội, tảng, sạn, cát sườn tích - Tướng cuội, sạn, cát, bột sét lũ tích - Tướng cuội, sạn, cát, bột sét bồi tích - Tướng sét, sét than hồ - đầm lầy nước ngọt Nhóm tướng chuyển tiếp, bao gồm hai phụ nhóm tướng Phụ nhóm tướng châu thổ (delta) có các tướng sau đây - Tướng bột sét, cát đồng bằng châu thổ - Tướng cát, bùn bãi triều - Tướng bùn lagun cửa sông - Tướng cát cồn chắn cửa sông - Tướng sét sườn châu thổ Phụ nhóm tướng vũng vịnh bao gồm - Tướng đê cát ven bờ - Tướng bùn vũng vịnh - Tướng bùn bãi triều vũng vịnh - Tướng bùn bãi triều đê cát ven bờ Nhóm tướng biển bao gồm - Tướng cát bãi triều - Tướng bùn sét biển nông - Tướng bùn vôi biển nông - Tướng bùn silic biển sâu - Tướng bùn turbidit biển sâu 1.2. Môi trường trầm tích Môi trường trầm tích là không gian tích tụ, được đặc trưng bởi các yếu tố hóa lý của môi trường như độ muối, độ pH, Eh, nhiệt độ, chế độ thủy động lực của môi trường. Các yếu tố hóa lý của môi trường nước quyết định quá trình vận chuyển, phân dị và lắng đọng trầm tích. Có thể chia môi trường trầm tích thành 3 nhóm: môi trường trầm tích lục địa, môi trường trầm tích chuyển tiếp, môi trường trầm tích biển. Như vậy tướng và môi trường trầm tích có quan hệ chặt chẽ với nhau như hình với bóng. Trong tướng có môi trường và trong môi trường có sự cộng sinh của tướng. Nói cách khác môi trường trầm tích quyết định các kiểu trầm tích, quyết định thành phần khoáng vật, loại vật chất hữu cơ, thế giới sinh vật tiêu biểu, các kiểu cấu tạo của trầm tích và đá trầm tích. Ví dụ: Môi trường trầm tích sông có những đặc trưng sau: - Cát đa khoáng lòng sông có cấu tạo phân lớp xiên chéo đồng hướng - Bột sét bãi bồi có cậu tạo phân lớp xiên đứt đoạn - Độ pH của môi trường sông nhỏ hơn 7 Môi trường trầm tích biển nông - Đáy biển có độ sâu từ 0 – 200m nước - Độ pH thay đổi từ 7.5 đến 9.0 - Trầm tích lục nguyên bao gồm: cát ven bờ, bột, sét có độ chọn lọc mài tròn tốt, cấu tạo phân lớp xiên chéo sóng xiên do sóng tác động, xa bờ có cấu tạo nằm ngang song song do dòng chảy đáy làm nhiệm vụ tái trầm tích. - Trầm tích sinh hóa: Al, Fe, Mn, SiO2, CaCO3, P2O5… - Ám tiêu san hô phát triển trên các đảo ngầm xa bờ - Có các khoáng vật chỉ thị môi trường: glauconit biển nông, monmorilonit biển nôn
Description: tr. 321-335.
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/19131
Appears in Collections:Thông tin địa chất và tài nguyên địa chất Việt Nam (LIC)

Files in This Item:
Thumbnail

  • File : BKT_00227.pdf
  • Description : 
  • Size : 1.41 MB
  • Format : Adobe PDF


  • Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.