Search

Current filters:

Search

Item hits:
  • Article


  • Authors: Phạm, Ngọc Hàm (2017)

  • Trung Quốc và Việt Nam đều là những nước nông nghiệp. Từ xa xưa, con người đã nhận thức được sự vận hành của mặt trời, mặt trăng và các thiên thể có ý nghĩa to lớn đến phát triển nông nghiệp cũng như đời sống xã hội. Nhận thức đó phản ánh quan niệm âm dương - một trong những quan niệm truyền thống chi phối quá trình khám phá sự vật khách quan. Mặt trăng và mặt trời trong tiếng Hán và tiếng Việt đều có nhiều tên gọi khác nhau, xuất hiện trong văn học, từ thần thoại, truyền thuyết, ca dao dân ca đến các tác phẩm văn học hiện đại. Ý nghĩa liên tưởng của các từ này trong tiếng Hán và tiếng Việt có nhiều điểm tương đồng, song cũng có những điểm khác biệt, thể hiện trí tưởng tượng phong phú và đặc điểm tri nhận của người xưa đối với mặt trời và mặt trăng. Trong bài viết này, chúng tôi sử ...

  • Article


  • Authors: Hoàng, Thị Yến (2017)

  • Bài viết miêu tả đặc trưng tín hiệu thẩm mĩ của các đơn vị thành ngữ so sánh tiếng Việt có cấu trúc t như Btheo hướng đồng đại. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các đơn vị có thuộc tính so sánh t là động từ đòi hỏi bổ ngữ và t là động từ không cần bổ ngữ có phạm vi hoạt động rộng, chiếm ưu thế. Trong thành ngữ so sánh có cấu trúc t như B với t là tính từ chỉ phẩm chất, tính chất có sự tương ứng về bậc nghĩa cụ thể hay khái quát, biểu trưng giữa thuộc tính so sánh t và cấu trúc so sánh như B. Chất liệu của tín hiệu thẩm mĩ trong thành ngữ so sánh có cấu trúc t như B khá điển hình, đa dạng, gần gũi với con người, mang đậm dấu ấn văn hóa dân tộc Việt

  • Article


  • Authors: Nguyễn, Vân Dung (2005)

  • The employment of vocatives is one of the important factors in conversational strategics. Participants in a conversation usually try to show th at they are well- acquainted with their interlocutors partly by using appropriate vocatives. That is why, basic as well as comparative research into vocative systems of the foreign language being learnt . Within the framework of this article, a comparison between the vocative systems in Vietnamese and French will be provided so as to bring about the similarities and differences between the two languages via verbal communication.

  • Article


  • Authors: Vũ, Đức Nghiêu (2007)

  • Khao sat 198 đơn vị từ vựng biêu thị các trạng thái tâm lý, ý chí, tình cảm của con người có chứa từ chỉ bộ phận cơ thế, bài nghiên cửu này thu được một s ố kết quả sau đây: a. Trong 198 đơn vị từ vựng đó có 32 từ chi bộ phận cơ thê; 5 từ chỉ chất dịch của cơ thế đã được sử dụng; và 18 nhóm trạng thái tâm lý, ý chí, tình cảm đã được phản ánh. b. Về mặt câu trúc, trong các đơn vị từ vựng được khảo sát ở đây, từ chi bộ phận cơ thể luôn luôn đứng sau vị từ chi trạng thái. c. Các trạng thái tâm lý, ý chí, tình cảm được phản ánh theo hai phương thức: - Miêu tả những biểu hiện ra ben ngoài (mà người ta có thể cảm nhận được) của các trạng thái tâm lý, ý chí, tình cảm đó. - Miêu tả bằng nghĩa hoán dụ. d. Mọt so đạc điem ngôn ngữ văn hóa thê hiện qua các nguổn ngữ liệu hữu quan cũng đã được ...

  • Article


  • Authors: Trần, Hữu Mạnh (2007)

  • Nhận thức rõ tầm quan trọng của cấu trúc ngừ nghĩa của ngôn ngữ loài người (cùng với cấu trúc ngừ âm và cấu trúc ngữ pháp), bài viết điểm xuyết các quan điếm về câu trúc ngữ nghĩa do Langacker (1987) và Taylor (2002) đ ể xuất và sau đó gợi ý nôn nghiên cứu xem xét cấu trúc ngữ nghĩa theo sự tống hòa/kôt hợp dựa trôn nhừng phố quát ngôn ngữ bao gổm: (a) sự kết hợp nghĩa của các từ và đoản ngữ tạo nên câu; (b) vị trí tưang đối của các thực thể được kế đến trong câu; (c) sự hiệu chinh và các vùng năng động; (d) các không gian tâm linh chung cho sự thông hiểu cú a con người; và (e) sự thông hiểu v ề mặt dụng học dựa trên các đặc điểm v ề ngôn cảnh. Đổng thời xem xét cấu trúc ngữ nghĩa theo sự không tổng hòa/kết hợp dựa trên những đặc thù của ngôn ngữ cụ thể đang được nghiên cứu (tiếng A...