Natural Sciences and Technology : [992]

Follow this collection to receive daily e-mail notification of new additions
Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 992
  • document.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trương, Hồng Hiếu; Lê, Tuấn Anh; Tô, Hải Tùng; Trần, Thị Thanh Vân; Soldatenkov, A. T (2014)

  • Azacrao ete được nghiên cứu từ những năm 1960 và đã có được nhiều ứng dụng khoa học kỹ thuật với khả năng tạo phức tốt, xúc tác chuyển pha... Gần đây, chúng tôi thực hiện nhiều nghiên cứu tổng hợp các dẫn xuất có tích hợp đồng thời các dị vòng với vòng crao ete, nhằm nghiên cứu các hoạt tính sinh học hữu ích và khả năng chuyển hoá hoá học của chúng. Nghiên cứu này đề cập tới quá trình khử hoá các azacrao ete trong điều kiện có mặt NaBH4 và chuyển hoá sản phẩm thu được dưới tác dụng của đimetyl axetylenđicacboxylat

  • document(10).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Dương, Trọng Lượng; Nguyễn, Đức Thuận; Nguyễn, Thái Hà; Trịnh, Quang Đức; Phí, Ngọc Tú; Nguyễn, Phan Kiên (2014)

  • Bài báo này trình bày nghiên cứu, thiết kế hệ thống thu nhận tín hiệu điện tâm đồ (ECG) trong thời gian thực dựa trên giao tiếp âm thanh-soundcard tích hợp sẵn trong máy tính. Với mục đích phát triển một công cụ đo tín hiệu ECG thuận tiện trong việc thu thập, xử lý và phân tích, phục vụ cho học tập và nghiên cứu của sinh viên và cán bộ nghiên cứu trong lĩnh vực phân tích chẩn đoán bệnh dựa trên tín hiệu sinh học từ cơ thể người. Bên cạnh đó, để chế tạo một thiết bị đo tín hiệu ECG với chi phí thấp, thiết kế này đã sử dụng phương pháp điều chế tần số cho tín hiệu ECG để tương thích với tất cả các loại soundcard tích hợp trên máy tính. Dải tần số hoạt động của hệ thống này cho phép thu ...

  • document(6).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Xuân Minh; Lê, Thị Mai Hương; Trần, Thị Hồng; Nguyễn, Vũ Giang; Nguyễn, Tuấn Dung (2014)

  • Trong nghiên cứu này, bùn đỏ nhà máy Alumin Tân Rai được trung hòa bằng thạch cao phế thải (gypsum) của Nhà máy phân bón DAP Đình Vũ và khảo sát khả năng hấp phụ một số thuốc nhuộm thông dụng: đỏ Red 3BF, vàng Yellow 3GF và xanh Blue MERF. Quá trình hấp phụ tĩnh được tiến hành trong dung dịch nước và khảo sát các yếu tố ảnh hưởng như độ pH, thời gian tiếp xúc, nồng độ thuốc nhuộm ban đầu, tới hiệu suất xử lý màu. Kết quả chỉ ra rằng đối với cả 3 chất màu nghiên cứu, pH thích hợp nhất là 4, quá trình hấp phụ đạt cân bằng sau 120 phút. Các nghiên cứu đẳng nhiệt hấp phụ cho thấy quá trình hấp phụ 3 loại thuốc nhuộm đều tuân theo mô hình Langmuir, dung lượng hấp phụ cực đại đạt rất cao, đ...

  • document(5).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đặng, Thị Tuyết Minh; Lê, Thị Phượng (2014)

  • Nhiều nghiên cứu khoa học đã khẳng định sự tăng cường tổng hợp HIP được biểu hiện ở cả mức độ RNA và protein. Đặc biệt sự tăng cường tổng hợp này còn liên quan chặt chẽ tới giai đoạn phát triển, tình trạng biệt hoá và mức độ ác tính của từng dòng tế bào. Để đánh giá mức độ sao chép mRNA và biểu hiện protein HIP theo các giai đoạn phát triển và các thể tế bào học khác nhau của mô ung thư vú, chúng tôi đã tách chiết RNA tống số từ 62 mẫu mô (47 mẫu ung thư và 15 mấu mô u xơ vú); tổng hợp cDNA bằng kỹ thuật sao chép ngược (reverse transcript-polymerase chain reaction/RT-PCR); sau đó, đánh giá mức độ sao chép mRNA và biểu hiện protein HIP bằng kỹ thuật RT-PCR bán định lượng...

  • document(3).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Từ, Bảo Ngân; Nguyễn, Tiến Hiệp; Nguyễn, Trung Thành (2014)

  • Sau khi nghiên cứu các loài thuộc họ Ngọc lan (Magnoliaceae) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang, chúng tôi đã xác định được 5 loài thuộc chi Michelia của họ Ngọc lan (Magnoliaceae), các loài đã được xác định tên khoa học, tên đồng nghĩa, mô tả, mẫu chuẩn, phân bố, hình ảnh minh họa. Dựa trên các đặc điểm hình thái, xây dựng khóa định loại kiểu lưỡng phân để phân biệt 5 loài này. Bổ sung loài Michelia coriacea là loài mới cho hệ thực vật ViệtNam. Đồng thời cũng đưa ra kiến nghị tiếp tục nghiên cứu để có đủ điều kiện đánh giá tình trạng bảo tồn các loài thuộc họ và đề xuất được phương pháp bảo tồn đối với các loài lựa chọn bảo vệ

  • document(2).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Chử, Thị Thu Huyền; Nguyễn, Thị Thanh Bình; Trịnh, Ngọc Dương; Nguyễn, Thanh Hải (2014)

  • Nano tiểu phân bạc đang là một mối quan tâm hấp dẫn của ngành dược hiện nay. Không chỉ có tác dụng kháng khuẩn hiệu quả mà còn sở hữu khả năng chống viêm tốt, nano tiểu phân bạc được ứng dụng để phát triển các miếng dán, kem trị vết thương, vết bỏng, chế tạo mỹ phẩm, chất khử mùi và cả các dung dịch hỗ trợ tăng cường miễn dịch. Cơ chế tác dụng đa dạng chính là chìa khóa cho phổ kháng khuẩn rộng và những tác dụng hiệu quả của nano tiểu phân bạc. Bài tổng quan dưới đây đề cập đến các nội dụng trên đồng thời cũng phản ánh những tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi sử dụng nano tiểu phân bạc khi ứng dụng chúng rộng rãi trong ngành dược

  • document(1).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Khương, Thị Thu Hương; Robaglia, Christophe; Caffarri, Stefano (2014)

  • Photosynthesis transforms sun light energy into chemical energy of organic compounds, which sustain almost all life on the planet. In high light conditions, the energy absorbed that excess their photosynthesis capacity can be formed ROS (Reactive Oxygen Species) that are very dangerous for plant. To prevent ROS and plant photoprotection, the plant develop a mechanism which harmlessly dissipate excess light energy absorbed as heat called NPQ (Non Photochemical Quenching). In this paper, we review the researches of PsbS protein of photosystem II which is known have a key role in the NPQ activation. The NPQ capacity is correlate to PsbS level in plant leaf. The protein PsbS is as senso...

  • document.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Thanh Hương; Ngô, Đức Phương; Hoàng, Thị Tươi; Đinh, Thế An; Nguyễn, Trung Thành; Nguyễn, Nghĩa Thìn (2014)

  • Sán Dìu là một dân tộc thiểu số cư trú khá đông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam và nhiều nhất ở tỉnh Thái nguyên với số dân là 37.365 người (năm 1999). Họ sinh sống ở các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Thái Nguyên. Theo các tài liệu đã được công bố, cộng đồng người Sán Dìu ở tỉnh Thái Nguyên có tổ tiên xưa kia là người Quảng Đông (Trung Quốc). Họ di cư sang ViệtNamcách đây vài trăm năm và mang theo nhiều kinh nghiệm trong việc sử dụng cây cỏ làm thuốc chữa bệnh. Để góp phần làm phong phú thêm kho tàng tri thức về cây thuốc và kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của cộng đồng các dân tộc thiểu số, chúng tôi đã tiến hành điều tra trong cộng đồng dân tộc Sán Dìu ở tỉnh Thái Nguyên. Kế...

  • document(6).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Bá Duy; Dư, Phương Hạnh (2014)

  • Các hệ quản trị cở sở dữ liệu (CSDL) truyền thống chủ yếu được xây dựng dựa trên việc khai thác các máy tính đơn nhân CPU và thiết bị lưu trữ kiểu từ tính. Các mô hình này chưa khai thác được hết những thế mạnh công nghệ của các chip đa nhân hay những hệ thống máy tính cụm và dung lượng càng ngày càng lớn của bộ nhớ chính. Bài báo này đề cập đến việc sử dụng mô hình H-Store nhằm mục đích khai thác được những kiến trúc đa nhân cũng như việc đưa toàn bộ dữ liệu vào trong bộ nhớ, từ đó có thể nâng cao được hiệu năng xử lý các giao tác đồng thời từ phía người dùng. Phần thực nghiệm với bài toán thực tế trong Đại học Quốc gia Hà Nội liên quan đến việc quá tải hệ thống khi sinh viên đăng ký...

  • document(5).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Diệp, Anh Tuấn; Đinh, Minh Quang; Trần, Đắc Định (2014)

  • Thành phần loài cá họ bống trắng Gobiidae phân bố ở ven biển Sóc Trăng được nghiên cứu tại vùng ven biển Cù Lao Dung, từ tháng 8 năm 2013 đến tháng 1 năm 2014. Kết quả đã phát hiện đuợc 22 loài thuộc 16 giống và 4 phân họ. Trong đó, phân họ Gobiinae và Oxudercinae gồm 14 loài, chiếm 63,64% tổng số loài phát hiện. Chỉ số phong phú Margalef, chỉ số đồng đều Pielou, chỉ số đa dạng Shannon-Weaver khá cao (d = 3,354, J’ = 0,924,H’ = 2,855) và chỉ số ưu thế Simpson thấp (l= 0,065, chỉ số ưu thế nghịch cao 1-l = 0,937) cho thấy, độ đa dạng về thành phần loài cá họ Gobiidae ở khu vực nghiên cứu tương đối phong phú và sự phân bố của các cá thể giữa các loài khá đồng đều, khả năng xuất hiện lo...

  • document(4).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Thủy; Nguyễn, Thị Thu Hiền; Phạm, Thị Vân; Chu, Hoàng Hà; Lê, Văn Sơn (2014)

  • RNAi là phương pháp sử dụng rộng rãi để phát triển các cây thuốc lá chuyển gen kháng virus phổ rộng giúp giảm đáng kể thiệt hại về năng suất do virus gây ra. Do đó, trong nghiên cứu này chúng tôi đã tiến hành thiết kế vector chuyển gen nhị thể pGWTCYS mang cấu trúc RNAi lặp lại đoạn gen TCYS đảo chiều có ngăn cách một đoạn intron. Đoạn gen TCYS mang đa đoạn gen chức năng không đầy đủ của 4 loại virus gây hại phổ biến nhất trên cây thuốc lá ở Việt Nam là TMV (Tobacco mosaic virus – virus khảm thuốc lá), CMV (Cucumber mosaic virus – virus khảm dưa chuột), TYLCV (Tomato yellow leaf curl virus – virus xoăn vàng lá cà chua) và TSWV (Tomato spotted wilt virus – virus héo đốm cà chua). Cấu t...

  • document(3).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Bích Ngọc; Nguyễn, Văn Tăng; Nguyễn, Văn Quân; Nguyễn, Duy Chiến; Phạm, Thị Thanh Thủy; Dương, Hồng Anh; Phạm, Hùng Việt (2014)

  • Quá trình tối ưu các thông số bơm mẫu và điện thế phân tách được thực hiện trên hệ SIA-CE-C4D để phân tách tốt nhất năm anion cơ bản trong mẫu nước môi trường (Cl-, NO2-, NO3-, SO42-, HPO42-). Ở điều kiện được lựa chọn: thể tích bơm mẫu 90 L, mã tốc độ bơm 21, vị trí van kim 0,20 và điện thế tách -15 kV, pic của các anion tách tốt khỏi nhau và cho tín hiệu rõ ràng. Giới hạn phân tích của phương pháp tương ứng với các ion Cl-, NO2-, NO3-, SO42-, HPO42- lần lượt là 11, 11, 10, 7 và 22 M. Quy trình đã được sử dụng để quan trắc liên tục nồng độ các anion nói trên trong một ngày tại trạm quan trắc Cầu Đọ, Hà Nam trên sông Đáy. Kết quả phân tích được kiểm chứng với kết quả phân tích của ph...

  • document(2).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Bạch, Ngọc Minh (2014)

  • Có ba phương pháp cơ bản để so sánh sự tương hợp giữa hai ảnh là SAD, SSD và NCC. Phương pháp NCC sử dụng sự tương quan chéo giữa các điểm ảnh nên các phép toán rất phức tạp. Chúng bao gồm phép toán bình phương, tổng, tích các tổng, khai căn nên việc thực hiện chắc chắn rất tốn thời gian. Còn hai phương pháp SAD và SSD có độ phức tạp của thuật toán không khác biệt quá lớn nên chúng ta cần làm một thực nghiệm để kiểm chứng chất lượng bản đồ độ sâu và tốc độ thực hiện. Từ đó chọn ra một phương pháp thích hợp hơn So sánh thời gian chạy giữa hai giải thuật SAD và SSD cho thấy việc lựa chọn các thuật toán SAD là hợp lý hơn, bởi vì các thuật toán SSD cần gần gấp đôi thời gian chạy. Phươn...

  • document(1).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Văn Kết; Nguyễn, Thị Cúc; Nguyễn, Trung Thành (2014)

  • Hạt Trà my hoa đỏ ở những độ tuổi khác nhau thu thập tại huyện Đạ Hoai, tỉnh Lâm Đồng được khử trùng bằng dung dịch calcium hypochlorite (Ca(OCl)2) 7% trong 20 phút, sau đó nuôi cấy trên môi trường MS có bổ sung 0,5 mg/l BA, 30g/l sucrose và 1g/l than hoạt tính, sau 60 ngày nuôi cấy hạt 30 ngày tuổi có tỷ lệ nảy mầm cao nhất và thời gian nảy mầm là sớm nhất. Các chồi Trà my hoa đỏ in vitro được nuôi cấy trên 5 loại môi trường khoáng khác nhau để xác định thành phần muối khoáng thích hợp, sau khi có môi trường khoáng thích hợp tiếp tục khảo sát sự bổ sung nồng độ các chất kích thích sinh trưởng BA và TDZ để xác định nồng độ chất kích thích sinh trưởng thích hợp cho việc tạo chồi. Kết q...

  • document.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thu Hằng; Nguyễn, Duy Phương; Trần, Lan Đài; Phan, Tuấn Nghĩa; Phạm, Xuân Hội (2014)

  • Gen OsNAC1 đã được nghiên cứu và chứng minh vai trò tăng cường khả năng kháng hạn của lúa. Việc sử dụng các promoter cảm ứng với điều kiện bất lợi của môi trường, trong đó có promoter RD29A, để điểu khiển biểu hiện của gen đáp ứng stress đã được rất nhiều nghiên cứu trước đây áp dụng thành công. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã phân lập và nhân dòng promoter cảm ứng hạn RD29A từ hệ gen của cây Arabidopsis thaliana bằng phản ứng PCR và thiết kế vector biểu hiện mang gen mã hóa nhân tố phiên mã OsNAC1 dựa trên bộ khung của vector pCAMBIA1301. Trình tự mã hóa OsNAC1 được tách dòng từ vector nhân dòng pJET/OsNAC1 và lắp ghép vào hệ vector biểu hiện pCAM-Rd. Các vector tái tổ hợp pCAM-R...

  • document(8).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thọ Sáo; Đặng, Đình Khá; Trần, Ngọc Anh (2014)

  • Bài báo trình bày các kết quả phân tích, đánh giá nguyên nhân bồi lấp tại cửa biển Tam Quan. Nghiên cứu đã sử dụng các sử dụng các phương pháp khảo sát sát đo đạc, phân tích hình hình thái và mô hình toán để đưa ra những nhận định về nguyên nhân gây bồi lấp cửa Tam Quan – Bình Định. Kết quả phân tích cho thấy hình dáng cửa bất đối xứng, nguồn trầm tích ven bờ đi từ phía Bắc xuống phía Nam chiếm ưu thế bởi dòng chảy do sóng, cùng sự hiện diện của kè ngăn cát là nguyên nhân chính gây lên hiện tượng bồi lấp luồng tại đây. Từ đó có thể định hướng các giải pháp khắc phục thích hợp. Số liệu phục vụ nghiên cứu được kế thừa từ đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ đ...

  • document(7).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Huyền Trang; Hoàng, Đăng Hiếu; Phạm, Bích Ngọc; Chu, Hoàng Hà (2014)

  • Cây dó bầu - Aquilaria crassna (Pierre) là một trong số các loài cây mang lại giá trị kinh tế và được sử dụng tại rất nhiều nước trên thế giới. Ngày nay, theo Công ước về thương mại quốc tế với các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp (Công ước Washington) thì dó bầu nằm ở Phụ lục II trong danh sách các loài đang bị đe dọa. Trong nghiên cứu này, 91 mẫu dó bầu được thu thập tại các tỉnh phía Bắc và Nam Việt Nam. Các dòng này đã được đánh giá sự sai khác di truyền bằng 12 chỉ thị phân tử ISSR đa hình (Inter simple sequence repeat) trong tổng số 35 chỉ thị được sử dụng. Kết quả của nghiên cứu đã thu được tổng số 157 phân đoạn DNA được nhân lên, trong đó có 124 phân đoạn đa hình chiến 7...

  • document(6).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Việt Tân; Hoàng, Vũ; Đặng, Vũ Tùng; Từ, Minh Phương (2014)

  • Trong một số ứng dụng phân loại tự động, bên cạnh các dữ liệu dạng vector còn có dữ liệu liên kết thể hiện quan hệ giữa các đối tượng như: trang web được nối bởi các siêu liên kết, bài báo khoa học được liên kết bởi các tài liệu tham khảo, các nút mạng được kết nối vật lý .v.v. Yêu cầu đặt ra với thuật toán phân loại là tận dụng và kết hợp dữ liệu liên kết với các thông tin khác để cho kết quả dự đoán chính xác hơn. Nhiều nghiên cứu trước đây đã giải quyết vấn đề này bằng cách sử dụng các thuật toán dựa trên đồ thị mà tiêu biểu là bộ phân lớp Gaussian-field, các mạng Hopfield và bộ phân lớp quan hệ láng giềng.v.v. Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất giải quyết vấn đề kết hợp thông ti...

  • document(4).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Duy Phương; Phạm, Thu Hằng; Phạm, Xuân Hội (2014)

  • Họ NAC (NAM, ATAF1/2, CUC2) là họ gen lớn nhất thuộc nhóm gen mã hóa nhân tố phiên mã được tìm thấy ở thực vật, có vai trò quan trọng trong sự phát triển và đáp ứng với điều kiện bất lợi của thực vật. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã phân lập được một đoạn gen mã hóa cho nhân tố phiên mã OsNAC5 từ cDNA của giống lúa Indica xử lý hạn. Gen OsNAC5 phân lập được có chiều dài 993 nucleotide, có mức độ tương đồng về trật tự nucleotide so với trình tự gen OsNAC5 của giống lúa Japonica đã được công bố trên ngân hàng gen thể giới (mã số NM_001072451.1) đạt 98%. Kết quả phân tích trình tự axit amin suy diễn cho thấy nhân tố phiên mã OsNAC5 của giống lúa Indica có 330 amino acid, chứa một trìn...

  • document(3).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phùng, Văn Phê; Đỗ, Anh Tuân; Nguyễn, Trung Thành (2014)

  • Bài báo giới thiệu kết quả nghiên cứu sơ bộ thảm thực vật của Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn, Ngổ Luông, tỉnh Hòa Bình. Nghiên cứu chỉ ra rằng thảm thực vật của Khu bảo tồn được phân loại và mô tả thành 8 phân quần hệ của 6 quần hệ, bao gồm: (1) quần hệ rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới đất thấp trên đá vôi, (2) quần hệ rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới núi thấp trên đá vôi, (3) quần hệ rừng thưa thường xanh mưa mùa nhiệt đới đất thấp trên đất địa đới, (4) quần hệ trảng cây bụi chủ yếu thường xanh mưa mùa nhiệt đới cây lá rộng ở đất thấp và núi thấp trên đất địa đới, (5) quần hệ trảng cỏ dạng lúa thấp có cây bụi, không có cây gỗ, (6) quần hệ trảng cỏ cao kh...

Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 992

Natural Sciences and Technology : [992]

Follow this collection to receive daily e-mail notification of new additions
Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 992
  • document.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trương, Hồng Hiếu; Lê, Tuấn Anh; Tô, Hải Tùng; Trần, Thị Thanh Vân; Soldatenkov, A. T (2014)

  • Azacrao ete được nghiên cứu từ những năm 1960 và đã có được nhiều ứng dụng khoa học kỹ thuật với khả năng tạo phức tốt, xúc tác chuyển pha... Gần đây, chúng tôi thực hiện nhiều nghiên cứu tổng hợp các dẫn xuất có tích hợp đồng thời các dị vòng với vòng crao ete, nhằm nghiên cứu các hoạt tính sinh học hữu ích và khả năng chuyển hoá hoá học của chúng. Nghiên cứu này đề cập tới quá trình khử hoá các azacrao ete trong điều kiện có mặt NaBH4 và chuyển hoá sản phẩm thu được dưới tác dụng của đimetyl axetylenđicacboxylat

  • document(10).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Dương, Trọng Lượng; Nguyễn, Đức Thuận; Nguyễn, Thái Hà; Trịnh, Quang Đức; Phí, Ngọc Tú; Nguyễn, Phan Kiên (2014)

  • Bài báo này trình bày nghiên cứu, thiết kế hệ thống thu nhận tín hiệu điện tâm đồ (ECG) trong thời gian thực dựa trên giao tiếp âm thanh-soundcard tích hợp sẵn trong máy tính. Với mục đích phát triển một công cụ đo tín hiệu ECG thuận tiện trong việc thu thập, xử lý và phân tích, phục vụ cho học tập và nghiên cứu của sinh viên và cán bộ nghiên cứu trong lĩnh vực phân tích chẩn đoán bệnh dựa trên tín hiệu sinh học từ cơ thể người. Bên cạnh đó, để chế tạo một thiết bị đo tín hiệu ECG với chi phí thấp, thiết kế này đã sử dụng phương pháp điều chế tần số cho tín hiệu ECG để tương thích với tất cả các loại soundcard tích hợp trên máy tính. Dải tần số hoạt động của hệ thống này cho phép thu ...

  • document(6).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Xuân Minh; Lê, Thị Mai Hương; Trần, Thị Hồng; Nguyễn, Vũ Giang; Nguyễn, Tuấn Dung (2014)

  • Trong nghiên cứu này, bùn đỏ nhà máy Alumin Tân Rai được trung hòa bằng thạch cao phế thải (gypsum) của Nhà máy phân bón DAP Đình Vũ và khảo sát khả năng hấp phụ một số thuốc nhuộm thông dụng: đỏ Red 3BF, vàng Yellow 3GF và xanh Blue MERF. Quá trình hấp phụ tĩnh được tiến hành trong dung dịch nước và khảo sát các yếu tố ảnh hưởng như độ pH, thời gian tiếp xúc, nồng độ thuốc nhuộm ban đầu, tới hiệu suất xử lý màu. Kết quả chỉ ra rằng đối với cả 3 chất màu nghiên cứu, pH thích hợp nhất là 4, quá trình hấp phụ đạt cân bằng sau 120 phút. Các nghiên cứu đẳng nhiệt hấp phụ cho thấy quá trình hấp phụ 3 loại thuốc nhuộm đều tuân theo mô hình Langmuir, dung lượng hấp phụ cực đại đạt rất cao, đ...

  • document(5).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đặng, Thị Tuyết Minh; Lê, Thị Phượng (2014)

  • Nhiều nghiên cứu khoa học đã khẳng định sự tăng cường tổng hợp HIP được biểu hiện ở cả mức độ RNA và protein. Đặc biệt sự tăng cường tổng hợp này còn liên quan chặt chẽ tới giai đoạn phát triển, tình trạng biệt hoá và mức độ ác tính của từng dòng tế bào. Để đánh giá mức độ sao chép mRNA và biểu hiện protein HIP theo các giai đoạn phát triển và các thể tế bào học khác nhau của mô ung thư vú, chúng tôi đã tách chiết RNA tống số từ 62 mẫu mô (47 mẫu ung thư và 15 mấu mô u xơ vú); tổng hợp cDNA bằng kỹ thuật sao chép ngược (reverse transcript-polymerase chain reaction/RT-PCR); sau đó, đánh giá mức độ sao chép mRNA và biểu hiện protein HIP bằng kỹ thuật RT-PCR bán định lượng...

  • document(3).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Từ, Bảo Ngân; Nguyễn, Tiến Hiệp; Nguyễn, Trung Thành (2014)

  • Sau khi nghiên cứu các loài thuộc họ Ngọc lan (Magnoliaceae) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang, chúng tôi đã xác định được 5 loài thuộc chi Michelia của họ Ngọc lan (Magnoliaceae), các loài đã được xác định tên khoa học, tên đồng nghĩa, mô tả, mẫu chuẩn, phân bố, hình ảnh minh họa. Dựa trên các đặc điểm hình thái, xây dựng khóa định loại kiểu lưỡng phân để phân biệt 5 loài này. Bổ sung loài Michelia coriacea là loài mới cho hệ thực vật ViệtNam. Đồng thời cũng đưa ra kiến nghị tiếp tục nghiên cứu để có đủ điều kiện đánh giá tình trạng bảo tồn các loài thuộc họ và đề xuất được phương pháp bảo tồn đối với các loài lựa chọn bảo vệ

  • document(2).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Chử, Thị Thu Huyền; Nguyễn, Thị Thanh Bình; Trịnh, Ngọc Dương; Nguyễn, Thanh Hải (2014)

  • Nano tiểu phân bạc đang là một mối quan tâm hấp dẫn của ngành dược hiện nay. Không chỉ có tác dụng kháng khuẩn hiệu quả mà còn sở hữu khả năng chống viêm tốt, nano tiểu phân bạc được ứng dụng để phát triển các miếng dán, kem trị vết thương, vết bỏng, chế tạo mỹ phẩm, chất khử mùi và cả các dung dịch hỗ trợ tăng cường miễn dịch. Cơ chế tác dụng đa dạng chính là chìa khóa cho phổ kháng khuẩn rộng và những tác dụng hiệu quả của nano tiểu phân bạc. Bài tổng quan dưới đây đề cập đến các nội dụng trên đồng thời cũng phản ánh những tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi sử dụng nano tiểu phân bạc khi ứng dụng chúng rộng rãi trong ngành dược

  • document(1).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Khương, Thị Thu Hương; Robaglia, Christophe; Caffarri, Stefano (2014)

  • Photosynthesis transforms sun light energy into chemical energy of organic compounds, which sustain almost all life on the planet. In high light conditions, the energy absorbed that excess their photosynthesis capacity can be formed ROS (Reactive Oxygen Species) that are very dangerous for plant. To prevent ROS and plant photoprotection, the plant develop a mechanism which harmlessly dissipate excess light energy absorbed as heat called NPQ (Non Photochemical Quenching). In this paper, we review the researches of PsbS protein of photosystem II which is known have a key role in the NPQ activation. The NPQ capacity is correlate to PsbS level in plant leaf. The protein PsbS is as senso...

  • document.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Thanh Hương; Ngô, Đức Phương; Hoàng, Thị Tươi; Đinh, Thế An; Nguyễn, Trung Thành; Nguyễn, Nghĩa Thìn (2014)

  • Sán Dìu là một dân tộc thiểu số cư trú khá đông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam và nhiều nhất ở tỉnh Thái nguyên với số dân là 37.365 người (năm 1999). Họ sinh sống ở các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Thái Nguyên. Theo các tài liệu đã được công bố, cộng đồng người Sán Dìu ở tỉnh Thái Nguyên có tổ tiên xưa kia là người Quảng Đông (Trung Quốc). Họ di cư sang ViệtNamcách đây vài trăm năm và mang theo nhiều kinh nghiệm trong việc sử dụng cây cỏ làm thuốc chữa bệnh. Để góp phần làm phong phú thêm kho tàng tri thức về cây thuốc và kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của cộng đồng các dân tộc thiểu số, chúng tôi đã tiến hành điều tra trong cộng đồng dân tộc Sán Dìu ở tỉnh Thái Nguyên. Kế...

  • document(6).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Bá Duy; Dư, Phương Hạnh (2014)

  • Các hệ quản trị cở sở dữ liệu (CSDL) truyền thống chủ yếu được xây dựng dựa trên việc khai thác các máy tính đơn nhân CPU và thiết bị lưu trữ kiểu từ tính. Các mô hình này chưa khai thác được hết những thế mạnh công nghệ của các chip đa nhân hay những hệ thống máy tính cụm và dung lượng càng ngày càng lớn của bộ nhớ chính. Bài báo này đề cập đến việc sử dụng mô hình H-Store nhằm mục đích khai thác được những kiến trúc đa nhân cũng như việc đưa toàn bộ dữ liệu vào trong bộ nhớ, từ đó có thể nâng cao được hiệu năng xử lý các giao tác đồng thời từ phía người dùng. Phần thực nghiệm với bài toán thực tế trong Đại học Quốc gia Hà Nội liên quan đến việc quá tải hệ thống khi sinh viên đăng ký...

  • document(5).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Diệp, Anh Tuấn; Đinh, Minh Quang; Trần, Đắc Định (2014)

  • Thành phần loài cá họ bống trắng Gobiidae phân bố ở ven biển Sóc Trăng được nghiên cứu tại vùng ven biển Cù Lao Dung, từ tháng 8 năm 2013 đến tháng 1 năm 2014. Kết quả đã phát hiện đuợc 22 loài thuộc 16 giống và 4 phân họ. Trong đó, phân họ Gobiinae và Oxudercinae gồm 14 loài, chiếm 63,64% tổng số loài phát hiện. Chỉ số phong phú Margalef, chỉ số đồng đều Pielou, chỉ số đa dạng Shannon-Weaver khá cao (d = 3,354, J’ = 0,924,H’ = 2,855) và chỉ số ưu thế Simpson thấp (l= 0,065, chỉ số ưu thế nghịch cao 1-l = 0,937) cho thấy, độ đa dạng về thành phần loài cá họ Gobiidae ở khu vực nghiên cứu tương đối phong phú và sự phân bố của các cá thể giữa các loài khá đồng đều, khả năng xuất hiện lo...

  • document(4).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Thủy; Nguyễn, Thị Thu Hiền; Phạm, Thị Vân; Chu, Hoàng Hà; Lê, Văn Sơn (2014)

  • RNAi là phương pháp sử dụng rộng rãi để phát triển các cây thuốc lá chuyển gen kháng virus phổ rộng giúp giảm đáng kể thiệt hại về năng suất do virus gây ra. Do đó, trong nghiên cứu này chúng tôi đã tiến hành thiết kế vector chuyển gen nhị thể pGWTCYS mang cấu trúc RNAi lặp lại đoạn gen TCYS đảo chiều có ngăn cách một đoạn intron. Đoạn gen TCYS mang đa đoạn gen chức năng không đầy đủ của 4 loại virus gây hại phổ biến nhất trên cây thuốc lá ở Việt Nam là TMV (Tobacco mosaic virus – virus khảm thuốc lá), CMV (Cucumber mosaic virus – virus khảm dưa chuột), TYLCV (Tomato yellow leaf curl virus – virus xoăn vàng lá cà chua) và TSWV (Tomato spotted wilt virus – virus héo đốm cà chua). Cấu t...

  • document(3).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Bích Ngọc; Nguyễn, Văn Tăng; Nguyễn, Văn Quân; Nguyễn, Duy Chiến; Phạm, Thị Thanh Thủy; Dương, Hồng Anh; Phạm, Hùng Việt (2014)

  • Quá trình tối ưu các thông số bơm mẫu và điện thế phân tách được thực hiện trên hệ SIA-CE-C4D để phân tách tốt nhất năm anion cơ bản trong mẫu nước môi trường (Cl-, NO2-, NO3-, SO42-, HPO42-). Ở điều kiện được lựa chọn: thể tích bơm mẫu 90 L, mã tốc độ bơm 21, vị trí van kim 0,20 và điện thế tách -15 kV, pic của các anion tách tốt khỏi nhau và cho tín hiệu rõ ràng. Giới hạn phân tích của phương pháp tương ứng với các ion Cl-, NO2-, NO3-, SO42-, HPO42- lần lượt là 11, 11, 10, 7 và 22 M. Quy trình đã được sử dụng để quan trắc liên tục nồng độ các anion nói trên trong một ngày tại trạm quan trắc Cầu Đọ, Hà Nam trên sông Đáy. Kết quả phân tích được kiểm chứng với kết quả phân tích của ph...

  • document(2).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Bạch, Ngọc Minh (2014)

  • Có ba phương pháp cơ bản để so sánh sự tương hợp giữa hai ảnh là SAD, SSD và NCC. Phương pháp NCC sử dụng sự tương quan chéo giữa các điểm ảnh nên các phép toán rất phức tạp. Chúng bao gồm phép toán bình phương, tổng, tích các tổng, khai căn nên việc thực hiện chắc chắn rất tốn thời gian. Còn hai phương pháp SAD và SSD có độ phức tạp của thuật toán không khác biệt quá lớn nên chúng ta cần làm một thực nghiệm để kiểm chứng chất lượng bản đồ độ sâu và tốc độ thực hiện. Từ đó chọn ra một phương pháp thích hợp hơn So sánh thời gian chạy giữa hai giải thuật SAD và SSD cho thấy việc lựa chọn các thuật toán SAD là hợp lý hơn, bởi vì các thuật toán SSD cần gần gấp đôi thời gian chạy. Phươn...

  • document(1).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Văn Kết; Nguyễn, Thị Cúc; Nguyễn, Trung Thành (2014)

  • Hạt Trà my hoa đỏ ở những độ tuổi khác nhau thu thập tại huyện Đạ Hoai, tỉnh Lâm Đồng được khử trùng bằng dung dịch calcium hypochlorite (Ca(OCl)2) 7% trong 20 phút, sau đó nuôi cấy trên môi trường MS có bổ sung 0,5 mg/l BA, 30g/l sucrose và 1g/l than hoạt tính, sau 60 ngày nuôi cấy hạt 30 ngày tuổi có tỷ lệ nảy mầm cao nhất và thời gian nảy mầm là sớm nhất. Các chồi Trà my hoa đỏ in vitro được nuôi cấy trên 5 loại môi trường khoáng khác nhau để xác định thành phần muối khoáng thích hợp, sau khi có môi trường khoáng thích hợp tiếp tục khảo sát sự bổ sung nồng độ các chất kích thích sinh trưởng BA và TDZ để xác định nồng độ chất kích thích sinh trưởng thích hợp cho việc tạo chồi. Kết q...

  • document.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thu Hằng; Nguyễn, Duy Phương; Trần, Lan Đài; Phan, Tuấn Nghĩa; Phạm, Xuân Hội (2014)

  • Gen OsNAC1 đã được nghiên cứu và chứng minh vai trò tăng cường khả năng kháng hạn của lúa. Việc sử dụng các promoter cảm ứng với điều kiện bất lợi của môi trường, trong đó có promoter RD29A, để điểu khiển biểu hiện của gen đáp ứng stress đã được rất nhiều nghiên cứu trước đây áp dụng thành công. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã phân lập và nhân dòng promoter cảm ứng hạn RD29A từ hệ gen của cây Arabidopsis thaliana bằng phản ứng PCR và thiết kế vector biểu hiện mang gen mã hóa nhân tố phiên mã OsNAC1 dựa trên bộ khung của vector pCAMBIA1301. Trình tự mã hóa OsNAC1 được tách dòng từ vector nhân dòng pJET/OsNAC1 và lắp ghép vào hệ vector biểu hiện pCAM-Rd. Các vector tái tổ hợp pCAM-R...

  • document(8).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thọ Sáo; Đặng, Đình Khá; Trần, Ngọc Anh (2014)

  • Bài báo trình bày các kết quả phân tích, đánh giá nguyên nhân bồi lấp tại cửa biển Tam Quan. Nghiên cứu đã sử dụng các sử dụng các phương pháp khảo sát sát đo đạc, phân tích hình hình thái và mô hình toán để đưa ra những nhận định về nguyên nhân gây bồi lấp cửa Tam Quan – Bình Định. Kết quả phân tích cho thấy hình dáng cửa bất đối xứng, nguồn trầm tích ven bờ đi từ phía Bắc xuống phía Nam chiếm ưu thế bởi dòng chảy do sóng, cùng sự hiện diện của kè ngăn cát là nguyên nhân chính gây lên hiện tượng bồi lấp luồng tại đây. Từ đó có thể định hướng các giải pháp khắc phục thích hợp. Số liệu phục vụ nghiên cứu được kế thừa từ đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ đ...

  • document(7).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Huyền Trang; Hoàng, Đăng Hiếu; Phạm, Bích Ngọc; Chu, Hoàng Hà (2014)

  • Cây dó bầu - Aquilaria crassna (Pierre) là một trong số các loài cây mang lại giá trị kinh tế và được sử dụng tại rất nhiều nước trên thế giới. Ngày nay, theo Công ước về thương mại quốc tế với các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp (Công ước Washington) thì dó bầu nằm ở Phụ lục II trong danh sách các loài đang bị đe dọa. Trong nghiên cứu này, 91 mẫu dó bầu được thu thập tại các tỉnh phía Bắc và Nam Việt Nam. Các dòng này đã được đánh giá sự sai khác di truyền bằng 12 chỉ thị phân tử ISSR đa hình (Inter simple sequence repeat) trong tổng số 35 chỉ thị được sử dụng. Kết quả của nghiên cứu đã thu được tổng số 157 phân đoạn DNA được nhân lên, trong đó có 124 phân đoạn đa hình chiến 7...

  • document(6).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Việt Tân; Hoàng, Vũ; Đặng, Vũ Tùng; Từ, Minh Phương (2014)

  • Trong một số ứng dụng phân loại tự động, bên cạnh các dữ liệu dạng vector còn có dữ liệu liên kết thể hiện quan hệ giữa các đối tượng như: trang web được nối bởi các siêu liên kết, bài báo khoa học được liên kết bởi các tài liệu tham khảo, các nút mạng được kết nối vật lý .v.v. Yêu cầu đặt ra với thuật toán phân loại là tận dụng và kết hợp dữ liệu liên kết với các thông tin khác để cho kết quả dự đoán chính xác hơn. Nhiều nghiên cứu trước đây đã giải quyết vấn đề này bằng cách sử dụng các thuật toán dựa trên đồ thị mà tiêu biểu là bộ phân lớp Gaussian-field, các mạng Hopfield và bộ phân lớp quan hệ láng giềng.v.v. Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất giải quyết vấn đề kết hợp thông ti...

  • document(4).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Duy Phương; Phạm, Thu Hằng; Phạm, Xuân Hội (2014)

  • Họ NAC (NAM, ATAF1/2, CUC2) là họ gen lớn nhất thuộc nhóm gen mã hóa nhân tố phiên mã được tìm thấy ở thực vật, có vai trò quan trọng trong sự phát triển và đáp ứng với điều kiện bất lợi của thực vật. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã phân lập được một đoạn gen mã hóa cho nhân tố phiên mã OsNAC5 từ cDNA của giống lúa Indica xử lý hạn. Gen OsNAC5 phân lập được có chiều dài 993 nucleotide, có mức độ tương đồng về trật tự nucleotide so với trình tự gen OsNAC5 của giống lúa Japonica đã được công bố trên ngân hàng gen thể giới (mã số NM_001072451.1) đạt 98%. Kết quả phân tích trình tự axit amin suy diễn cho thấy nhân tố phiên mã OsNAC5 của giống lúa Indica có 330 amino acid, chứa một trìn...

  • document(3).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phùng, Văn Phê; Đỗ, Anh Tuân; Nguyễn, Trung Thành (2014)

  • Bài báo giới thiệu kết quả nghiên cứu sơ bộ thảm thực vật của Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn, Ngổ Luông, tỉnh Hòa Bình. Nghiên cứu chỉ ra rằng thảm thực vật của Khu bảo tồn được phân loại và mô tả thành 8 phân quần hệ của 6 quần hệ, bao gồm: (1) quần hệ rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới đất thấp trên đá vôi, (2) quần hệ rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới núi thấp trên đá vôi, (3) quần hệ rừng thưa thường xanh mưa mùa nhiệt đới đất thấp trên đất địa đới, (4) quần hệ trảng cây bụi chủ yếu thường xanh mưa mùa nhiệt đới cây lá rộng ở đất thấp và núi thấp trên đất địa đới, (5) quần hệ trảng cỏ dạng lúa thấp có cây bụi, không có cây gỗ, (6) quần hệ trảng cỏ cao kh...

Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 992