Natural Sciences and Technology : [1052]

Follow this collection to receive daily e-mail notification of new additions
Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 1052
  • The Evaluation of Formation and Bioactivity of New Sol-gel Bioactive Glass.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Bui, Xuan Vuong (2019)

  • In this paper, three ceramic compositions 50SiO2-50CaO (A), 45SiO2-45CaO-10P2O5 (B) and 40SiO2-40CaO-20P2O5 (C) (wt %) were synthesized by using the sol-gel technique. XRD analysis demonstrates that only sample C can form the glass material. Treated temperatures and heated times were also evaluated. Analysis data showed that the bioglass 40SiO2-40CaO-20P2O5 (wt %) can successfully elaborate when the ceramic powder heated at 750 oC for 3 hours. ‘‘In vitro’’ experiment was effectuated to investigate the bioactivity of bioglass 40SiO2-40CaO- 20P2O5 by soaking powder samples in SBF solution. Obtained result confirmed the formation of hydroxyapatite (HA) phase on glass’s surface aft...

  • Tuning the Emission Color of Hydrothermally Synthesized Carbon Quantum Dots by Precursor Engineering.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Mai, Xuan Dung; Mai, Van Tuan; Pham, Truong Long; Nguyen, Thi Mai (2019)

  • Water-soluble, biocompatible, and highly luminescence carbon quantum dots (CQDs) have synthesized successfully from a citric acid (CA) and ethylenediamine (EDA) by using different approaches. Although the emission quantum yield of CQDs could be as high as 80% their emission spectrum is usually dominated by surface fluorophore groups and maximized at about 450 nm. Herein, we examined the effects of acid and amine precursors on the photoluminescence (PL) of resulting CQDs by systematic comparison the optical properties of CQDs obtained from CA, PA (phthalic acid) and EDA, ANL (aniline). UV-vis and PL spectroscopic studies revealed that the absorption onset varied from 325 nm to 4...

  • The Geometries and Stabilities of Neutral and Anionic Vanadium Doped Germanium Clusters VGen0-( n = 9 - 13) Density Functional Theory Investigations.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Hữu Thọ; Trang, Thanh Tú; Trác, Minh Nhân; Phạm, Hồng Cẩm; Phạm, Thị Thi (2019)

  • Cấu trúc hình học, độ bền của các cluster VGen0/- (n = 9 - 13) được nghiên cứu một cách hệ thống bằng lý thuyết phiếm hàm mật độ (DFT) sử dụng phiếm hàm BP86 kết hợp với bộ hàm cơ sở LANL2DZ. Mỗi cấu trúc cluster đều được khảo sát ở nhiều độ bội khác nhau để xác định cấu trúc bền nhất trong tất cả các đồng phân. Năng lượng liên kết trung bình, năng lượng phân mảnh, biến thiên năng lượng bậc hai và khoảng cách năng lượng HOMO-LUMO đã được tính toán. Kết quả chỉ ra rằng các cluster trung hòa và anion có độổn định cao hơn khi n = 10 và 12. Năng lượng tách VDE và ADE cũng được xác định để nghiên cứu sựổn định của cluster anion. VGe10 có thế ion hóa (VIP) và độ cứng hóa học cao nhất...

  • The Diversity of Plants of Monocotyledone in Pu Hoat Natural Reserve, Nghe An Province.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Danh Hùng; Trần, Minh Hợi; Nguyễn, Thị Hoài Thương; Đỗ, Ngọc Đài (2019)

  • Kết quả điều tra thực vật lớp Một lá mầm ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên (BTTN) Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An đã xác định được 432 loài, 173 chi và 37 họ; bổ sung 8 họ, 76 chi và 260 loài cho danh lục Pù Hoạt (2013). Lớp Một lá mầm Pù Hoạt có 22 loài có nguy cơ bị tuyệt chủng được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) với 2 loài rất nguy cấp (CR), 6 loài nguy cấp (EN), 13 loài sẽ nguy cấp (VU) và 1 loài ít nguy cấp (LR). Giá trị sử dụng của lớp Một lá mầm ở Pù Hoạt với cây làm thuốc có số loài cao nhất 197 loài, cây làm cảnh 94 loài, cây ăn được 48 loài, cây cho tinh dầu 38 loài, cây cho thức ăn gia súc 35 loài, cây cho gia vị và cây đan lát cùng 12 loài, cây lấy gỗ 9 loài và cây cho sợi 8 loài....

  • Synthesis of FeCo-MIL-88B and Investigate Its Potential for CO2 Capture.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Minh Cầm; Lê, Văn Khu; Nguyễn, Thị Thu Hà; Nguyễn, Ngọc Hà (2019)

  • Vật liệu khung hữu cơ kim loại Fe-MIL-88B thay thế đồng hình một phần bằng cobalt (Co) được tổng hợp bằng phương pháp nhiệt dung môi với dung môi là N,N dimethylformamide (DMF) trong môi trường có hoặc không có NaOH. Các mẫu vật liệu được đặc trưng hóa lý bằng các phương pháp SEM, BET và TGA. Các kết quả phân tích cho thấy nếu kết tinh trong môi trường không có kiềm sự thay thế một phần Co không làm thay đổi hình thái học của MIL-88B, vật liệu vẫn có dạng bát diện, đối xứng lập phương. Tuy nhiên, khi kết tinh trong môi trường kiềm thì tính đối xứng của bát diện không còn, tinh thể có xu hướng kéo dài ra ở hai đầu. Diện tích bề mặt riêng của vật liệu tổng hợp trong môi trường Na...

  • Study on the Release of Quinine Sulfate from Polylactic Acid Chitosan Quinine Sulfate Composite Materials.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hoàng, Thanh Đức; Nguyễn, Thị Thu Trang; Nguyễn, Anh Tuấn (2019)

  • Gần đây, vật liệu tổ hợp polyaxit lactic/chitosan đã được sử dụng làm chất mang thuốc để điều chỉnh tốc độ giải phóng thuốc nhằm tăng hiệu quả và giảm liều dùng thuốc.Vật liệu tổ hợp polyaxit lactic/chitosan mang 10-50% thuốc quinin sulfat được chế tạo theo phương pháp vi nhũ nước/dầu/nước để nghiên cứu quá trình giải phóng quinin sulfat. Ảnh hưởng của hàm lượng quinin sulfat, độ pH và động học của quá trình giải phóng thuốc quinin sulfat được nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu đã thu được, với mẫu vật liệu polyaxit lactic/chitosan mang hàm lượng quinin sulfat càng cao thì tốc độ giải phóng quinin sulfat càng chậm. Mẫu vật liệu tổ hợp polyaxit lactic/chitosan mang 50% quinin sulfat...

  • Study of the Chemical Components and Bioactivities of Rhodomyrtus Tomentosa Extracts.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đỗ, Thị Việt Hương (2019)

  • Rhodomyrtus tomentosa ở Việt Nam có tên gọi là cây sim, là một loài thực vật có hoa thuộc họ Myrtaceae. Trong nghiên cứu này, mẫu lá của loài Rhodomyrtus tomentosa được sử dụng để nghiên cứu. Rhodomyrtosone, combretol và loliolide được phân lập từ phần chiết n-hexan (RTH), cấu trúc của các hợp chất này được xác định bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân và phổ khối lượng, kết hợp với việc so sánh các dữ kiện phổ. Thí nghiệm xác định tổng lượng flavonoid (TF) và phenolic (TP) cho thấy dịch chiết etylacetate có giá trị TF và TP (25,32 mg BHT / g; 60,01 mg GAE /g) cao hơn so với chiết xuất n-hexan.

  • A New Record of Piper Minutistigmum C. DC. (Piperaceae) for Flora in Vietnam.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hoàng, Văn Chính; Trần, Minh Hợi; Đỗ, Ngọc Đài (2019)

  • Trong quá trình nghiên cứu họ Hồ tiêu (Piperaceae) ở Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh, chúng tôi đã phát hiện và ghi nhận bổ sung loài Piper minutistigmum C. DC. cho hệ thực vật Việt Nam, nâng tổng số loài của chi này lên 44 loài.

  • Assesment of Bioactivity of Some Plant Species in Bac Huong Hoa Nature Reserve and its near Places of Quang Tri Province.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lee, Changyoung; Trần, Thế Bách; Đỗ, Văn Hài; Bùi, Hồng Quang; Bùi, Thu Hà; Nguyễn, Trung Thành (2019)

  • Quá trình nghiên cứu, điều tra, thu thập và đánh giá hoạt tính sinh học một số loài thực vật tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa và vùng lân cận, tỉnh Quảng Trị (nơi sống của dân tộc Vân Kiều). Kết quả xác định được 15 loài thuộc 15 họ: Annonaceae, Apocynaceae, Aquifoliaceae, Araliaceae, Asteraceae, Clusiaceae, Euphorbiaceae, Flacourtiaceae, Hernandiaceae, Verbenaceae, Myrsinaceae, Myrtaceae, Theaceae, Thymelaeaceae, Zingiberaceae có hoạt tính kháng tế bào ung thư, trong đó: 7 loài kháng 1 dòng tế bào ung thư (Strophanthus perakensis Scort. ex King & Gamble, Ilex cochinchinensis (Lour.) Loes., Garcinia benthamii Pierre, Ostodes paniculata Blume, Syzygium syzygioides (Miq....

  • Concentration and health risk assessment of heavy metals in airborne particles at nusery schools in Ha Noi.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Đình Trinh; Nguyễn, Thị Thúy Mến (2019)

  • Chất lượng không khí trong nhà ngày càng được quan tâm do con người dành nhiều thời gian hơn cho các hoạt động ở trong nhà. Các mẫu bụi hô hấp được thu thập tại các trường mầm non trên địa bàn Hà Nội trong tháng 5 và 6 năm 2018. Mẫu bụi được lấy đồng thời trong lớp học và ngoài sân trường tại các thời điểm trong giờ học và buổi tối. Nồng độ của các kim loại nặng (Cu, Pb, Cd, Zn, Ni, As, Mn, Cr, Hg, Fe…) trong các mẫu bụi được xác định bằng phương pháp ICP-MS. Việc đánh giá rủi ro phơi nhiễm và rủi ro ung thư các kim loại nặng đối với trẻ em được ước tính thông qua các mô hình của USEPA và WHO. Kết quả thu được cho thấy, nồng độ của các kim loại nặng trong các hạt bụi trong lớp ...

  • New New Records of Snakes Reptilia Squamata Serpentes from Lai Chau Province, Vietnam.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Văn Anh; Nguyễn, Quảng Trường (2019)

  • Dựa vào kết quả khảo sát trong các năm 2017 và 2018 tại huyện Sìn Hồ, chúng tôi đã ghi nhận bổ sung năm loài rắn cho khu hệ bò sát của tỉnh Lai Châu, gồm: Dendrelaphis pictus (họ Colubridae), Bungarus multicinctus (họ Elapidae), Hebius chapaensis (họ Natricidae), Pareas carinatus (họ Pareatidae) và Ovophis monticola (họ Viperidae). Những ghi nhận mới này đã nâng tổng số loài rắn ghi nhận ở tỉnh Lai Châu lên 26 loài. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng cung cấp những thông tin bổ sung về đặc điểm hình thái và nơi sống của các loài rắn nói trên

  • Ophiorrhiza Fangdingii (Rubiaceae), a New Record for the Flora of Vietnam.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Pham, Van Quang; Nguyen, Trung Thanh; Do, Van Truong (2019)

  • Ophiorrhiza fangdingii H.S. Lo, a species endemic to Guangxi, China, is newly reported for the flora of Vietnam. In addition to information on ecology, phenology and taxonomic notes, morphological character of capsule is firstly described based on the specimens collected from Vietnam.

  • Purification and Characterization of Chitinase from the Nematode – Fungus Paecilomyces sp. P1.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Chu, Thanh Bình; Nguyễn, Phương Nhuệ; Hồ, Tuyên; Bùi, Thị Việt Hà (2019)

  • Nấm sợi Paecilomyces sp. hiện đang được nghiên cứu như là một tác nhân kiểm soát sinh học chống lại tuyến trùng gây hại thực vật. Tác nhân sinh học có thể xâm nhập vào một số vị trí của tuyến trùng và tiêu diệt chúng bằng việc sản xuất ra một số enzyme trong đó có chitinase. Mục đích của nghiên cứu này là tinh sạch, xác định hoạt tính chitinase ngoại bào của Paecilomyces sp. P1. Chitinase ngoại bào được định tính bằng phương pháp khuyếch tán trên đĩa thạch với thuốc thử Lugol. Hoạt tính chitinase được xác định bằng phản ứng tạo ra N-acetyl glucosamine và đo tại bước sóng 540 nm. Bằng việc sử dụng phương pháp tủa (NH4)2SO4 bão hòa ở nồng độ 65%, sắc khí trao đổi ion DEAE A-50 và điện ...

  • document.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Minh Quân; Nguyễn, Hữu Thọ; Nguyễn, Xuân Sáng (2018)

  • Các hạt nano tinh thể ZnO và ZnO pha tạp ion Cr3+được tổng hợp thành công bằng phương pháp sol-gel. Giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD) cho thấy trong tinh thể nano ZnO pha tạp ion Cr3+không có sự hình thành pha thứ cấp nhưng có sự giảm hằng số mạng a và c. Phổ phát quang (PL) cho thấy có sự suy giảm cường độ phát xạ trong vùng ánh sáng nhìn thấy khi có mặt ion Cr3+, điều này là do sự suy giảm tái bức xạ của điện tử và lỗ trống. Hoạt tính quang xúc tác phân hủy hợp chất màu hữu cơ methylene blue (MB) cũng được khảo sát. Kết quả cho thấy khi có pha tạp ion kim loại, vật liệu thể hiện hoạt tính quang xúc tác tốt hơn so với ZnO. Cơ chế tăng cường tính quang xúc tác cũng đã được giải thích.

  • document(21).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Bui, Xuan Vuong (2018)

  • Zoledronate (Z) - one type of bisphosphonate has associated with bioglass (BG) to elaborate composite material for medical applications. The mixture of glass particles in zoledronate solution was stirred, frozen and lyophilized to obtain composite material containing 0.1 wt% of zoledronate (noted composite BG-0.1Z). The NMR analysis highlighted the effects of zoledronate introduced on the structure of bioglass. The ICP-OES method was used to evaluate the dissolution of synthetic composite in a simulated body fluid (SBF). Obtained results show that the introduction of 0.1 wt% of zoledronate affecting to the dissolution and bioactivity of bioglass.

  • document(15).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Hiền; Đỗ, Thị Cẩm Nhung; Nguyễn, Phú Hùng; Nguyễn, Thị Hồng Vân; Bùi, Phương Thuận; Nguyễn, Quang Huy (2018)

  • CYP2E1 là gen mã hóa enzyme CYP3E1 đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa của nhiều hợp chất hữu cơ được dùng phổ biến trong công nghiệp như benzen, toluen, xylen, styren (B, T, X, S). Sự xuất hiện các biến thể trên vùng promoter của gen CYP2E1 có thể dẫn tới sự thay đổi mức độ biểu hiện của gen và tiến triển của một số bệnh ở đối tượng phơi nhiễm với dung môi hữu cơ. Trong nghiên cứu này, chúng tôi phân tích các điểm đa hình trên đoạn promoter của gen CYP2E1 ở 118 người bao gồm 73 công nhân làm việc tại công ty sản xuất sơn bị phơi nhiễm với dung môi hữu cơ và 45 công nhân may không bị phơi nhiễm (đối chứng) thông qua phương pháp PCR và giải trình tự. Kết qủa ban đầu cho...

  • document(14).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đặng, Minh Quân; Trần, Minh Khoa; Nguyễn, Thanh Phúc; Trương, Minh Phương (2018)

  • Nghiên cứu này được thực hiện từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 09 năm 2018 tại đảo Nam Du thuộc huyện Kiên Hải tỉnh Kiên Giang nhằm mục tiêu đánh giá được thực trạng đa dạng nguồn tài nguyên cây làm thuốc ở đảo này. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn và điều tra thực địa, thu mẫu theo tuyến, kết hợp với tra cứu các tài liệu chuyên ngành về cây làm thuốc. Kết quả nghiên cứu đã xác định được 443 loài cây làm thuốc thuộc 316 chi của 128 họ trong 4 ngành thực vật, trong đó, ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) đa dạng nhất, chiếm 88,28% tổng số họ, 94,30% tổng số chi và 94,81% tổng số loài khảo sát được. Có 9 loài có tên trong “Danh lục đỏ cây thuốc Việt Nam” (2006), “Sách đỏ Vi...

  • document(13).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Le, Minh Thuy; Nguyen, Thị Ngoc Anh; Le, Thi Trinh; Le, Quang Huong; Pham, Thi Phuong Thao; Nguyen, Quang Trung; Tran, Manh Tri (2018)

  • Phthalates, industrial synthetic chemicals, have been widely used in consumer products to improve the flexibility of plastics. The fact shows that the more plastic products (cosmetics, beverage covered by plastic, personal care products, food wrap film, etc.) are used, therefore, the more phthalates are found in various environments such as sludge, dust, air, and water. In spite of their significant benefits in our lives and industry, their effects on the reproductive and toxicities in laboratory animals have been shown. However, the comprehension of phthalates has been limited. In this work, the method for determination of phthalates in beverage by gas chromatography tandem mass spec...

  • document(12).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Luong, Xuan Dien; Nguyen, Xuan Truong; Ngo, Duc Quan; Ken-ichi, Yamashita; Kenichi, Sugiura (2018)

  • The N,O-bidentate ligand 2-((methylimino)methyl)pyren-1-ol (1) gives with nickel acetate in a mixed solvent of toluene and ethanol in the presence of NaOAc the nickel(II) complex 1(Ni). It was characterized by elemental analysis, IR, NMR, MS spectroscopy and single crystal X-ray diffraction. With respect to the nickel atom the complex 1(Ni) adopts a distorted square planar trans-coordination geometry. Concerning the ligand arrangement, complex 1(Ni) has a step configuration with the angle of 35.5o between the mean planes of the pyrene rings in the two independent molecules and step distance S = 1.93 Å, whereas the referent nickel(II) bis(salicylaldiminato) takes a much smaller step co...

  • document(10).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Phú Hùng; Lê, Thị Thanh Hương; Lưu, Thị Bình (2018)

  • All trans retinoic acid (ATRA) đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình của tế bào và là một chất tiềm năng đầy hứa hẹn trong điều trị ung thư. Tự làm mới là đặc điểm nổi bật của tế bào gốc ung thư (TBGUT) được kiểm soát chặt chẽ bởi một số gene đặc trưng, đồng thời nó còn bị chi phối bởi các con đường tín hiệu phân tử trong tế bào. Con đường tín hiệu Notch đã được chỉ ra là một trong số ít con đường tín hiệu phân tử chủ chốt của TBGUT, nó điều hoà khả năng tự làm mới và sự sống sót của các TBGUT. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã chỉ ra rằng ATRA đã điều hòa giảm sự biểu hiện các gene quan trọng liên quan tới sự tự làm mới của tế bào như Sox2, KLF4, DMNT1 và MYC cũng như các ...

Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 1052

Natural Sciences and Technology : [1052]

Follow this collection to receive daily e-mail notification of new additions
Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 1052
  • The Evaluation of Formation and Bioactivity of New Sol-gel Bioactive Glass.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Bui, Xuan Vuong (2019)

  • In this paper, three ceramic compositions 50SiO2-50CaO (A), 45SiO2-45CaO-10P2O5 (B) and 40SiO2-40CaO-20P2O5 (C) (wt %) were synthesized by using the sol-gel technique. XRD analysis demonstrates that only sample C can form the glass material. Treated temperatures and heated times were also evaluated. Analysis data showed that the bioglass 40SiO2-40CaO-20P2O5 (wt %) can successfully elaborate when the ceramic powder heated at 750 oC for 3 hours. ‘‘In vitro’’ experiment was effectuated to investigate the bioactivity of bioglass 40SiO2-40CaO- 20P2O5 by soaking powder samples in SBF solution. Obtained result confirmed the formation of hydroxyapatite (HA) phase on glass’s surface aft...

  • Tuning the Emission Color of Hydrothermally Synthesized Carbon Quantum Dots by Precursor Engineering.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Mai, Xuan Dung; Mai, Van Tuan; Pham, Truong Long; Nguyen, Thi Mai (2019)

  • Water-soluble, biocompatible, and highly luminescence carbon quantum dots (CQDs) have synthesized successfully from a citric acid (CA) and ethylenediamine (EDA) by using different approaches. Although the emission quantum yield of CQDs could be as high as 80% their emission spectrum is usually dominated by surface fluorophore groups and maximized at about 450 nm. Herein, we examined the effects of acid and amine precursors on the photoluminescence (PL) of resulting CQDs by systematic comparison the optical properties of CQDs obtained from CA, PA (phthalic acid) and EDA, ANL (aniline). UV-vis and PL spectroscopic studies revealed that the absorption onset varied from 325 nm to 4...

  • The Geometries and Stabilities of Neutral and Anionic Vanadium Doped Germanium Clusters VGen0-( n = 9 - 13) Density Functional Theory Investigations.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Hữu Thọ; Trang, Thanh Tú; Trác, Minh Nhân; Phạm, Hồng Cẩm; Phạm, Thị Thi (2019)

  • Cấu trúc hình học, độ bền của các cluster VGen0/- (n = 9 - 13) được nghiên cứu một cách hệ thống bằng lý thuyết phiếm hàm mật độ (DFT) sử dụng phiếm hàm BP86 kết hợp với bộ hàm cơ sở LANL2DZ. Mỗi cấu trúc cluster đều được khảo sát ở nhiều độ bội khác nhau để xác định cấu trúc bền nhất trong tất cả các đồng phân. Năng lượng liên kết trung bình, năng lượng phân mảnh, biến thiên năng lượng bậc hai và khoảng cách năng lượng HOMO-LUMO đã được tính toán. Kết quả chỉ ra rằng các cluster trung hòa và anion có độổn định cao hơn khi n = 10 và 12. Năng lượng tách VDE và ADE cũng được xác định để nghiên cứu sựổn định của cluster anion. VGe10 có thế ion hóa (VIP) và độ cứng hóa học cao nhất...

  • The Diversity of Plants of Monocotyledone in Pu Hoat Natural Reserve, Nghe An Province.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Danh Hùng; Trần, Minh Hợi; Nguyễn, Thị Hoài Thương; Đỗ, Ngọc Đài (2019)

  • Kết quả điều tra thực vật lớp Một lá mầm ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên (BTTN) Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An đã xác định được 432 loài, 173 chi và 37 họ; bổ sung 8 họ, 76 chi và 260 loài cho danh lục Pù Hoạt (2013). Lớp Một lá mầm Pù Hoạt có 22 loài có nguy cơ bị tuyệt chủng được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) với 2 loài rất nguy cấp (CR), 6 loài nguy cấp (EN), 13 loài sẽ nguy cấp (VU) và 1 loài ít nguy cấp (LR). Giá trị sử dụng của lớp Một lá mầm ở Pù Hoạt với cây làm thuốc có số loài cao nhất 197 loài, cây làm cảnh 94 loài, cây ăn được 48 loài, cây cho tinh dầu 38 loài, cây cho thức ăn gia súc 35 loài, cây cho gia vị và cây đan lát cùng 12 loài, cây lấy gỗ 9 loài và cây cho sợi 8 loài....

  • Synthesis of FeCo-MIL-88B and Investigate Its Potential for CO2 Capture.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Minh Cầm; Lê, Văn Khu; Nguyễn, Thị Thu Hà; Nguyễn, Ngọc Hà (2019)

  • Vật liệu khung hữu cơ kim loại Fe-MIL-88B thay thế đồng hình một phần bằng cobalt (Co) được tổng hợp bằng phương pháp nhiệt dung môi với dung môi là N,N dimethylformamide (DMF) trong môi trường có hoặc không có NaOH. Các mẫu vật liệu được đặc trưng hóa lý bằng các phương pháp SEM, BET và TGA. Các kết quả phân tích cho thấy nếu kết tinh trong môi trường không có kiềm sự thay thế một phần Co không làm thay đổi hình thái học của MIL-88B, vật liệu vẫn có dạng bát diện, đối xứng lập phương. Tuy nhiên, khi kết tinh trong môi trường kiềm thì tính đối xứng của bát diện không còn, tinh thể có xu hướng kéo dài ra ở hai đầu. Diện tích bề mặt riêng của vật liệu tổng hợp trong môi trường Na...

  • Study on the Release of Quinine Sulfate from Polylactic Acid Chitosan Quinine Sulfate Composite Materials.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hoàng, Thanh Đức; Nguyễn, Thị Thu Trang; Nguyễn, Anh Tuấn (2019)

  • Gần đây, vật liệu tổ hợp polyaxit lactic/chitosan đã được sử dụng làm chất mang thuốc để điều chỉnh tốc độ giải phóng thuốc nhằm tăng hiệu quả và giảm liều dùng thuốc.Vật liệu tổ hợp polyaxit lactic/chitosan mang 10-50% thuốc quinin sulfat được chế tạo theo phương pháp vi nhũ nước/dầu/nước để nghiên cứu quá trình giải phóng quinin sulfat. Ảnh hưởng của hàm lượng quinin sulfat, độ pH và động học của quá trình giải phóng thuốc quinin sulfat được nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu đã thu được, với mẫu vật liệu polyaxit lactic/chitosan mang hàm lượng quinin sulfat càng cao thì tốc độ giải phóng quinin sulfat càng chậm. Mẫu vật liệu tổ hợp polyaxit lactic/chitosan mang 50% quinin sulfat...

  • Study of the Chemical Components and Bioactivities of Rhodomyrtus Tomentosa Extracts.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đỗ, Thị Việt Hương (2019)

  • Rhodomyrtus tomentosa ở Việt Nam có tên gọi là cây sim, là một loài thực vật có hoa thuộc họ Myrtaceae. Trong nghiên cứu này, mẫu lá của loài Rhodomyrtus tomentosa được sử dụng để nghiên cứu. Rhodomyrtosone, combretol và loliolide được phân lập từ phần chiết n-hexan (RTH), cấu trúc của các hợp chất này được xác định bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân và phổ khối lượng, kết hợp với việc so sánh các dữ kiện phổ. Thí nghiệm xác định tổng lượng flavonoid (TF) và phenolic (TP) cho thấy dịch chiết etylacetate có giá trị TF và TP (25,32 mg BHT / g; 60,01 mg GAE /g) cao hơn so với chiết xuất n-hexan.

  • A New Record of Piper Minutistigmum C. DC. (Piperaceae) for Flora in Vietnam.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hoàng, Văn Chính; Trần, Minh Hợi; Đỗ, Ngọc Đài (2019)

  • Trong quá trình nghiên cứu họ Hồ tiêu (Piperaceae) ở Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh, chúng tôi đã phát hiện và ghi nhận bổ sung loài Piper minutistigmum C. DC. cho hệ thực vật Việt Nam, nâng tổng số loài của chi này lên 44 loài.

  • Assesment of Bioactivity of Some Plant Species in Bac Huong Hoa Nature Reserve and its near Places of Quang Tri Province.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lee, Changyoung; Trần, Thế Bách; Đỗ, Văn Hài; Bùi, Hồng Quang; Bùi, Thu Hà; Nguyễn, Trung Thành (2019)

  • Quá trình nghiên cứu, điều tra, thu thập và đánh giá hoạt tính sinh học một số loài thực vật tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa và vùng lân cận, tỉnh Quảng Trị (nơi sống của dân tộc Vân Kiều). Kết quả xác định được 15 loài thuộc 15 họ: Annonaceae, Apocynaceae, Aquifoliaceae, Araliaceae, Asteraceae, Clusiaceae, Euphorbiaceae, Flacourtiaceae, Hernandiaceae, Verbenaceae, Myrsinaceae, Myrtaceae, Theaceae, Thymelaeaceae, Zingiberaceae có hoạt tính kháng tế bào ung thư, trong đó: 7 loài kháng 1 dòng tế bào ung thư (Strophanthus perakensis Scort. ex King & Gamble, Ilex cochinchinensis (Lour.) Loes., Garcinia benthamii Pierre, Ostodes paniculata Blume, Syzygium syzygioides (Miq....

  • Concentration and health risk assessment of heavy metals in airborne particles at nusery schools in Ha Noi.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Đình Trinh; Nguyễn, Thị Thúy Mến (2019)

  • Chất lượng không khí trong nhà ngày càng được quan tâm do con người dành nhiều thời gian hơn cho các hoạt động ở trong nhà. Các mẫu bụi hô hấp được thu thập tại các trường mầm non trên địa bàn Hà Nội trong tháng 5 và 6 năm 2018. Mẫu bụi được lấy đồng thời trong lớp học và ngoài sân trường tại các thời điểm trong giờ học và buổi tối. Nồng độ của các kim loại nặng (Cu, Pb, Cd, Zn, Ni, As, Mn, Cr, Hg, Fe…) trong các mẫu bụi được xác định bằng phương pháp ICP-MS. Việc đánh giá rủi ro phơi nhiễm và rủi ro ung thư các kim loại nặng đối với trẻ em được ước tính thông qua các mô hình của USEPA và WHO. Kết quả thu được cho thấy, nồng độ của các kim loại nặng trong các hạt bụi trong lớp ...

  • New New Records of Snakes Reptilia Squamata Serpentes from Lai Chau Province, Vietnam.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Văn Anh; Nguyễn, Quảng Trường (2019)

  • Dựa vào kết quả khảo sát trong các năm 2017 và 2018 tại huyện Sìn Hồ, chúng tôi đã ghi nhận bổ sung năm loài rắn cho khu hệ bò sát của tỉnh Lai Châu, gồm: Dendrelaphis pictus (họ Colubridae), Bungarus multicinctus (họ Elapidae), Hebius chapaensis (họ Natricidae), Pareas carinatus (họ Pareatidae) và Ovophis monticola (họ Viperidae). Những ghi nhận mới này đã nâng tổng số loài rắn ghi nhận ở tỉnh Lai Châu lên 26 loài. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng cung cấp những thông tin bổ sung về đặc điểm hình thái và nơi sống của các loài rắn nói trên

  • Ophiorrhiza Fangdingii (Rubiaceae), a New Record for the Flora of Vietnam.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Pham, Van Quang; Nguyen, Trung Thanh; Do, Van Truong (2019)

  • Ophiorrhiza fangdingii H.S. Lo, a species endemic to Guangxi, China, is newly reported for the flora of Vietnam. In addition to information on ecology, phenology and taxonomic notes, morphological character of capsule is firstly described based on the specimens collected from Vietnam.

  • Purification and Characterization of Chitinase from the Nematode – Fungus Paecilomyces sp. P1.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Chu, Thanh Bình; Nguyễn, Phương Nhuệ; Hồ, Tuyên; Bùi, Thị Việt Hà (2019)

  • Nấm sợi Paecilomyces sp. hiện đang được nghiên cứu như là một tác nhân kiểm soát sinh học chống lại tuyến trùng gây hại thực vật. Tác nhân sinh học có thể xâm nhập vào một số vị trí của tuyến trùng và tiêu diệt chúng bằng việc sản xuất ra một số enzyme trong đó có chitinase. Mục đích của nghiên cứu này là tinh sạch, xác định hoạt tính chitinase ngoại bào của Paecilomyces sp. P1. Chitinase ngoại bào được định tính bằng phương pháp khuyếch tán trên đĩa thạch với thuốc thử Lugol. Hoạt tính chitinase được xác định bằng phản ứng tạo ra N-acetyl glucosamine và đo tại bước sóng 540 nm. Bằng việc sử dụng phương pháp tủa (NH4)2SO4 bão hòa ở nồng độ 65%, sắc khí trao đổi ion DEAE A-50 và điện ...

  • document.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Minh Quân; Nguyễn, Hữu Thọ; Nguyễn, Xuân Sáng (2018)

  • Các hạt nano tinh thể ZnO và ZnO pha tạp ion Cr3+được tổng hợp thành công bằng phương pháp sol-gel. Giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD) cho thấy trong tinh thể nano ZnO pha tạp ion Cr3+không có sự hình thành pha thứ cấp nhưng có sự giảm hằng số mạng a và c. Phổ phát quang (PL) cho thấy có sự suy giảm cường độ phát xạ trong vùng ánh sáng nhìn thấy khi có mặt ion Cr3+, điều này là do sự suy giảm tái bức xạ của điện tử và lỗ trống. Hoạt tính quang xúc tác phân hủy hợp chất màu hữu cơ methylene blue (MB) cũng được khảo sát. Kết quả cho thấy khi có pha tạp ion kim loại, vật liệu thể hiện hoạt tính quang xúc tác tốt hơn so với ZnO. Cơ chế tăng cường tính quang xúc tác cũng đã được giải thích.

  • document(21).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Bui, Xuan Vuong (2018)

  • Zoledronate (Z) - one type of bisphosphonate has associated with bioglass (BG) to elaborate composite material for medical applications. The mixture of glass particles in zoledronate solution was stirred, frozen and lyophilized to obtain composite material containing 0.1 wt% of zoledronate (noted composite BG-0.1Z). The NMR analysis highlighted the effects of zoledronate introduced on the structure of bioglass. The ICP-OES method was used to evaluate the dissolution of synthetic composite in a simulated body fluid (SBF). Obtained results show that the introduction of 0.1 wt% of zoledronate affecting to the dissolution and bioactivity of bioglass.

  • document(15).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Hiền; Đỗ, Thị Cẩm Nhung; Nguyễn, Phú Hùng; Nguyễn, Thị Hồng Vân; Bùi, Phương Thuận; Nguyễn, Quang Huy (2018)

  • CYP2E1 là gen mã hóa enzyme CYP3E1 đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa của nhiều hợp chất hữu cơ được dùng phổ biến trong công nghiệp như benzen, toluen, xylen, styren (B, T, X, S). Sự xuất hiện các biến thể trên vùng promoter của gen CYP2E1 có thể dẫn tới sự thay đổi mức độ biểu hiện của gen và tiến triển của một số bệnh ở đối tượng phơi nhiễm với dung môi hữu cơ. Trong nghiên cứu này, chúng tôi phân tích các điểm đa hình trên đoạn promoter của gen CYP2E1 ở 118 người bao gồm 73 công nhân làm việc tại công ty sản xuất sơn bị phơi nhiễm với dung môi hữu cơ và 45 công nhân may không bị phơi nhiễm (đối chứng) thông qua phương pháp PCR và giải trình tự. Kết qủa ban đầu cho...

  • document(14).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đặng, Minh Quân; Trần, Minh Khoa; Nguyễn, Thanh Phúc; Trương, Minh Phương (2018)

  • Nghiên cứu này được thực hiện từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 09 năm 2018 tại đảo Nam Du thuộc huyện Kiên Hải tỉnh Kiên Giang nhằm mục tiêu đánh giá được thực trạng đa dạng nguồn tài nguyên cây làm thuốc ở đảo này. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn và điều tra thực địa, thu mẫu theo tuyến, kết hợp với tra cứu các tài liệu chuyên ngành về cây làm thuốc. Kết quả nghiên cứu đã xác định được 443 loài cây làm thuốc thuộc 316 chi của 128 họ trong 4 ngành thực vật, trong đó, ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) đa dạng nhất, chiếm 88,28% tổng số họ, 94,30% tổng số chi và 94,81% tổng số loài khảo sát được. Có 9 loài có tên trong “Danh lục đỏ cây thuốc Việt Nam” (2006), “Sách đỏ Vi...

  • document(13).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Le, Minh Thuy; Nguyen, Thị Ngoc Anh; Le, Thi Trinh; Le, Quang Huong; Pham, Thi Phuong Thao; Nguyen, Quang Trung; Tran, Manh Tri (2018)

  • Phthalates, industrial synthetic chemicals, have been widely used in consumer products to improve the flexibility of plastics. The fact shows that the more plastic products (cosmetics, beverage covered by plastic, personal care products, food wrap film, etc.) are used, therefore, the more phthalates are found in various environments such as sludge, dust, air, and water. In spite of their significant benefits in our lives and industry, their effects on the reproductive and toxicities in laboratory animals have been shown. However, the comprehension of phthalates has been limited. In this work, the method for determination of phthalates in beverage by gas chromatography tandem mass spec...

  • document(12).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Luong, Xuan Dien; Nguyen, Xuan Truong; Ngo, Duc Quan; Ken-ichi, Yamashita; Kenichi, Sugiura (2018)

  • The N,O-bidentate ligand 2-((methylimino)methyl)pyren-1-ol (1) gives with nickel acetate in a mixed solvent of toluene and ethanol in the presence of NaOAc the nickel(II) complex 1(Ni). It was characterized by elemental analysis, IR, NMR, MS spectroscopy and single crystal X-ray diffraction. With respect to the nickel atom the complex 1(Ni) adopts a distorted square planar trans-coordination geometry. Concerning the ligand arrangement, complex 1(Ni) has a step configuration with the angle of 35.5o between the mean planes of the pyrene rings in the two independent molecules and step distance S = 1.93 Å, whereas the referent nickel(II) bis(salicylaldiminato) takes a much smaller step co...

  • document(10).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Phú Hùng; Lê, Thị Thanh Hương; Lưu, Thị Bình (2018)

  • All trans retinoic acid (ATRA) đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình của tế bào và là một chất tiềm năng đầy hứa hẹn trong điều trị ung thư. Tự làm mới là đặc điểm nổi bật của tế bào gốc ung thư (TBGUT) được kiểm soát chặt chẽ bởi một số gene đặc trưng, đồng thời nó còn bị chi phối bởi các con đường tín hiệu phân tử trong tế bào. Con đường tín hiệu Notch đã được chỉ ra là một trong số ít con đường tín hiệu phân tử chủ chốt của TBGUT, nó điều hoà khả năng tự làm mới và sự sống sót của các TBGUT. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã chỉ ra rằng ATRA đã điều hòa giảm sự biểu hiện các gene quan trọng liên quan tới sự tự làm mới của tế bào như Sox2, KLF4, DMNT1 và MYC cũng như các ...

Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 1052