Natural Sciences and Technology : [1066]

Follow this collection to receive daily e-mail notification of new additions
Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 1066
  • document.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hồ, Anh Tâm; Đỗ, Thị Hương Giang; Đặng, Văn Mười; Nguyễn, Đình Văn; Nguyễn, Việt Hùng; Nguyễn, Hữu Đức (2019)

  • Hệ thống trạm thu di động thông tin vệ tinh thế hệ thứ hai của Việt Nam đã được nhóm nghiên cứu phát triển thiết kế, chế tạo và lắp ráp hoàn chỉnh hướng tới thương mại hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước sử dụng các mô-đun cơ khí chế tạo trong nước và các cảm biến tích hợp, mô tơ, driver thương mại giá thành thấp. Các cơ cấu chấp hành được thiết kế và gia công cơ khí với độ chính xác cao (~ 10 m) thành từng khối độc lập dễ tháo lắp. Các cảm biến có độ nhạy và độ chính xác cao, thời gian đáp ứng nhanh, khả năng bù trừ nhiễu tốt. Các thuật toán và phần mềm điều khiển đã được xây dựng một cách hợp lý và sáng tạo đáp ứng yêu cầu dò tìm và bám vệ tinh của chảo ăng-ten trên tàu biển. S...

  • document(13).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hồ, Anh Tâm; Nguyễn, Việt Hùng; Nguyễn, Hữu Đức; Đỗ, Thị Hương Giang (2019)

  • Vi kênh trong công nghệ micrô là một kênh có đường kính thủy lực dưới 1 mm. Vi kênh chủ yếu được sử dụng trong các thiết bị y sinh và các ứng dụng vi lưu. Chế tạo vi kênh luôn là một nhiệm vụ phức tạp ngay cả tại các trung tâm xuất sắc trên thế giới. Bài báo này đề cập đến kỹ thuật chế tạo để tạo ra các vi kênh bằng cách sử dụng máy Laze CO2 có đầu lắc Galvo công suất 40W. Phương pháp này có thể điều khiển kích thước vi kênh bằng cách thay đổi công suất, tốc độ quét, thời gian quét của nguồn laze. Kết quả cho thấy độ rộng kênh được tạo ra tăng lên khi tăng công suất nguồn laze và giảm tốc độ quét. Tương tự, độ sâu của kênh cũng được tăng cường với việc tăng cường công suất nguồn. Với ...

  • document(12).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đỗ, Thị Việt Hương; Phan, Minh Giang; Hoàng, Thị Sim; Trương, Thị Tố Chinh (2019)

  • Taraxasteryl acetate, 1-dotriacontanol, taraxasterol, stigmasterol, 2-(prop-1-ynyl)-5-(5,6- dihyroxyhexa-1,3-diynyl)thiophene), stigmasterol 3-O-β-D-glucopyranoside và β-sitosterol 3-O-β- D-glucopyranoside được phân lập từ lá của cây cúc tần (Pluchea indica L.), các hợp chất này được nhận dạng dựa vào phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân NMR. Hàm lượng các hợp chất taraxasteryl acetate, taraxasterol, và stigmasterol phân lập được trong lá cây cúc tần được thu hái ở Gia Lâm, Hà Nôi tương đối cao

  • document(11).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Luong, Xuan Dien; Nguyen, Kim Nga; Nguyen, Thị Tuyet Mai; Nguyen, Xuan Truong; Yamashita, Ken-ichi; Sugiura, Ken-ichi (2019)

  • The reactions of Co(OAc)2 with two equivalents of 1-hydroxy-2-[(octylimino)methylpyrene L, performed in air, lead to the formation of the cobalt(III) complex, tris[2- [(octylimino)methyl]-1-pyrenolato-N,O] cobalt(III) CoL3, accommodating three chelating pyrenebased salicylaldiminato-type ligands. The complex CoL3 and the referent tris(salicylaldiminato) cobalt(III) 1’(CoIII) were obtained in excellent yields, and their characterisation by 1H NMR, IR, mass spectroscopy, elemental analysis and X-ray diffraction revealed that they were of diamagnetic nature, octahedral geometry with the cobalt centre and meridional configuration. The redox behaviour of these complexes shows an irreversi...

  • document(10).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Quỳnh; Nguyễn, Thị Mai; Phan, Thị Lan Anh; Dương, Hồng Anh; Nguyễn, Thúy Ngọc; Phạm, Hùng Việt (2019)

  • Nghiên cứu đã khảo sát quy trình xử lý mẫu và phân tích 15 hợp chất hydrocacbon đa vòng thơm ngưng tụ trong chè bằng phương pháp sắc ký khí ghép nối khối phổ. Giới hạn phát hiện của phương pháp đối với từng PAH trong chè có giá trị trong khoảng 0,07 – 0,16 µg/kg, hiệu suất thu hồi đạt từ 53 – 132 % với độ lặp tốt (RSD từ 1,1 – 7,3 %). Quy trình đã được áp dụng vào phân tích một số mẫu chè xanh của Việt Nam, cho kết quả tổng hàm lượng PAHs trong khoảng 38,1– 123 µg/kg. So sánh với quy định của Uỷ Ban Châu Âu về hàm lượng tối đa cho phép của benzo(a)pyren và nhóm PAH4 trong thảo dược khô cho thấy tất cả các mẫu chè xanh đã phân tích đều có hàm lượng PAH độc hại ở mức thấp hơn giới hạn c...

  • document(9).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đinh, Minh Quang; Trần, Thị Anh Thư; Nguyễn, Tuấn Khanh (2019)

  • Nghiên cứu ghi nhận được 15 loài nhện thuộc 12 giống, 6 họ dựa trên kết quả phân tích 512 cá thể thu được trong vụ hè thu và vụ thu đông ở ruộng lúa trong và ngoài đê bao thuộc địa phận xã Lương Phi, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang. Trong đó, ba loài nhện Argiope dang (Araneidae), Clubiona coreana (Clubionidae) và Oxyopes sertatus (Oxyopidae) lần đầu tiên được ghi nhận cho khu hệ nhện Việt Nam. Bốn loài gồm Clubiona sp., Erigone sp., Carrohtus sp. và Rhene sp. thuộc họ Clubionidae, Linyphiidae và Salticidae chỉ định danh đến bậc giống. Araneidae là họ có nhiều loài nhất với 5 loài, kế đến là họ Salticidae với 4 trong số 15 loài được ghi nhận. Hai loài nhện Araneus inustus và Oxyopes sert...

  • document(8).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Văn Anh; Hoàng, Lê Quốc Thắng; Phạm, Thế Cường; Nguyễn, Quảng Trường (2019)

  • Dựa vào kết quả khảo sát trong các năm 2017 và 2018 tại huyện Sìn Hồ kết hợp với kết quả nghiên cứu khác từ trước ở tỉnh Lai Châu, chúng tôi đã ghi nhận được 13 loài ếch cây thuộc họ Rhacophoridae ở tỉnh này. Trong số đó có hai loài có tên trong Danh lục Đỏ IUCN (2018) và hai loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007). Đáng chú ý có bốn loài lần đầu tiên được ghi nhận ở tỉnh Lai Châu: Kurixalus bisacculus, Polypedates megacephalus, Rhacophorus kio và Theloderma bicolor. Bên cạnh đó, chúng tôi cung cấp những thông tin bổ sung về đặc điểm hình thái và một số đặc điểm sinh thái của các loài ếch cây nói trên.

  • document(7).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hoàng, Quốc Anh; Takahashi, Shin; Vũ, Đức Nam; Trần, Mạnh Trí (2019)

  • Trong báo cáo này, mức độ ô nhiễm và đặc trưng tích lũy của 36 đồng loại polybrom diphenyl ete (PBDEs) với số nguyên tử brom từ 2 đến 10 trong mẫu bụi đường thu thập tại một khu vực đô thị, một khu công nghiệp và một khu vực nông thôn ở miền Bắc Việt Nam đã được nghiên cứu, đánh giá. Nồng độ của PBDEs trong các mẫu bụi đường giảm theo thứ tự: khu vực đô thị (trung bình 36; khoảng 16–55 ng/g) > khu công nghiệp (6,4; 3,9–11 ng/g) > khu vực nông thôn (1,8; 0,91– 3,6 ng/g). Xu hướng này chỉ ra sự khác biệt đáng kể trong mức nồng độ của PBDEs trong môi trường giữa khu vực đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn ở miền Bắc Việt Nam. Nồng độ PBDEs trong mẫu bụi đường có mối liên hệ chặ...

  • document(5).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Bui, Xuan Vương (2019)

  • The mineralized hydroxyapatite (m-HA) was prepared by soaking natural hydroxyapatite (n-HA) extracted from pig bone in the simulated body fluid (SBF) for 3 days. The m-HA was much better in comparison with the n-HA for removing Pb2+ ions from aqueous solution. After 4 hours of adsorption experiments, m-HA material eliminated almost 100% of lead ions while n-HA removes only 65.4%. The adsorption isotherm study was effectuated for the m-HA. The experimental data was fitted for both Langmuir and Freundlich models in which the Langmuir model was more suitable due to the higher value of R2 coefficient. The maximum adsorption capacity (Qm) of Pb2+ ions on the m-HA was calculated from the L...

  • document(4).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyen, Cong Toan; Phan, Ke Loc; Nguyen, Trung Thanh (2019)

  • The specimens of genus Prosaptia C. Presl (family Grammitidaceae) stored in the Herbarium of the University of Science under Vietnam National University were studied with the traditional morphological methods. The study provides descriptions, illustrations and comparisonsof 6 species of genus Prosaptia, namely P. alata, P. barathrophylla, P. intermedia, P. pectinata, P. obliquata and P. contigua. Prosaptia contigua (G.Forst.) C.Presl has been identified as a new record for the flora of Vietnam

  • document(3).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thị Bích; Nguyễn, Thị Vân; Tạ, Văn Tờ; Trịnh, Hồng Thái (2019)

  • Một số đột biến gen trên ADN ty thể mã hóa cho phân tử tRNA (mitochondrial tRNA: mt-tRNA) đã được xác định có liên quan đến biểu hiện lâm sàng và thường gây ra các hội chứng liên quan đến các bệnh về cơ và thần kinh. Bên cạnh đó, những thay đổi trong hệ gen ty thể dẫn đến rối loạn chức năng ty thể từ lâu đã được giả thiết góp phần vào sự phát sinh khối u. Ở ung thư vú, ung thư phổi, ung thư đại trực tràng (UTĐTT), biến đổi của gen mt-tRNA cũng đã được xác định, tuy nhiên, chúng tôi chưa tìm thấy nghiên cứu nào trên đối tượng UTĐTT người Việt Nam. Vì vậy, trong nghiên cứu này, chúng tôi đã tiến hành sàng lọc biến đổi của một số gen mt-tRNA ở một nhóm bệnh nhân UTĐTT người Việt Nam và d...

  • document(2).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hoàng, Văn Chính; Trần, Minh Hợi; Đỗ, Ngọc Đài (2019)

  • Trong quá trình nghiên cứu họ Hồ tiêu (Piperaceae) ở Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh, chúng tôi đã phát hiện và ghi nhận bổ sung loài Piper minutistigmum C. DC. cho hệ thực vật Việt Nam, nâng tổng số loài của chi này lên 44 loài

  • document(1).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Văn Đạt; Lâm, Ngọc Thiềm; Lê, Kim Long; Nguyễn, Hoàng Trang; Đoàn, Văn Phúc; Nguyễn, Văn Tráng (2019)

  • Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu và ứng dụng mô hình QSAR (quan hệ cấu trúc – hoạt tính) của Bisphenol A (BPA) và các dẫn xuất sử dụng các tính toán hóa lượng tử và phương pháp mạng nơ ron nhân tạo (artificial neural network-ANN). Trên cơ sở mô hình QSAR và các kết quả tính toán lượng tử, tiến hành đánh giá mức độ ảnh hưởng của các tham số cấu trúc - lượng tử lên hoạt tính sinh học của bộ chất khảo sát. Theo đó, các thông số C12, EHOMO, C3, µ, C13 và C6 có tác động mạnh nhất đến hoạt tính estrogen của nhóm chất nghiên cứu. Trên cơ sở phân tích biểu hiện độc tính và sự thay đổi các trọng tham số của các phân tử liên quan đến sự thay đổi của một hoặc một vài “mảnh” cấu trúc phân tử ...

  • The Evaluation of Formation and Bioactivity of New Sol-gel Bioactive Glass.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Bui, Xuan Vuong (2019)

  • In this paper, three ceramic compositions 50SiO2-50CaO (A), 45SiO2-45CaO-10P2O5 (B) and 40SiO2-40CaO-20P2O5 (C) (wt %) were synthesized by using the sol-gel technique. XRD analysis demonstrates that only sample C can form the glass material. Treated temperatures and heated times were also evaluated. Analysis data showed that the bioglass 40SiO2-40CaO-20P2O5 (wt %) can successfully elaborate when the ceramic powder heated at 750 oC for 3 hours. ‘‘In vitro’’ experiment was effectuated to investigate the bioactivity of bioglass 40SiO2-40CaO- 20P2O5 by soaking powder samples in SBF solution. Obtained result confirmed the formation of hydroxyapatite (HA) phase on glass’s surface aft...

  • Tuning the Emission Color of Hydrothermally Synthesized Carbon Quantum Dots by Precursor Engineering.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Mai, Xuan Dung; Mai, Van Tuan; Pham, Truong Long; Nguyen, Thi Mai (2019)

  • Water-soluble, biocompatible, and highly luminescence carbon quantum dots (CQDs) have synthesized successfully from a citric acid (CA) and ethylenediamine (EDA) by using different approaches. Although the emission quantum yield of CQDs could be as high as 80% their emission spectrum is usually dominated by surface fluorophore groups and maximized at about 450 nm. Herein, we examined the effects of acid and amine precursors on the photoluminescence (PL) of resulting CQDs by systematic comparison the optical properties of CQDs obtained from CA, PA (phthalic acid) and EDA, ANL (aniline). UV-vis and PL spectroscopic studies revealed that the absorption onset varied from 325 nm to 4...

  • The Geometries and Stabilities of Neutral and Anionic Vanadium Doped Germanium Clusters VGen0-( n = 9 - 13) Density Functional Theory Investigations.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Hữu Thọ; Trang, Thanh Tú; Trác, Minh Nhân; Phạm, Hồng Cẩm; Phạm, Thị Thi (2019)

  • Cấu trúc hình học, độ bền của các cluster VGen0/- (n = 9 - 13) được nghiên cứu một cách hệ thống bằng lý thuyết phiếm hàm mật độ (DFT) sử dụng phiếm hàm BP86 kết hợp với bộ hàm cơ sở LANL2DZ. Mỗi cấu trúc cluster đều được khảo sát ở nhiều độ bội khác nhau để xác định cấu trúc bền nhất trong tất cả các đồng phân. Năng lượng liên kết trung bình, năng lượng phân mảnh, biến thiên năng lượng bậc hai và khoảng cách năng lượng HOMO-LUMO đã được tính toán. Kết quả chỉ ra rằng các cluster trung hòa và anion có độổn định cao hơn khi n = 10 và 12. Năng lượng tách VDE và ADE cũng được xác định để nghiên cứu sựổn định của cluster anion. VGe10 có thế ion hóa (VIP) và độ cứng hóa học cao nhất...

  • The Diversity of Plants of Monocotyledone in Pu Hoat Natural Reserve, Nghe An Province.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Danh Hùng; Trần, Minh Hợi; Nguyễn, Thị Hoài Thương; Đỗ, Ngọc Đài (2019)

  • Kết quả điều tra thực vật lớp Một lá mầm ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên (BTTN) Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An đã xác định được 432 loài, 173 chi và 37 họ; bổ sung 8 họ, 76 chi và 260 loài cho danh lục Pù Hoạt (2013). Lớp Một lá mầm Pù Hoạt có 22 loài có nguy cơ bị tuyệt chủng được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) với 2 loài rất nguy cấp (CR), 6 loài nguy cấp (EN), 13 loài sẽ nguy cấp (VU) và 1 loài ít nguy cấp (LR). Giá trị sử dụng của lớp Một lá mầm ở Pù Hoạt với cây làm thuốc có số loài cao nhất 197 loài, cây làm cảnh 94 loài, cây ăn được 48 loài, cây cho tinh dầu 38 loài, cây cho thức ăn gia súc 35 loài, cây cho gia vị và cây đan lát cùng 12 loài, cây lấy gỗ 9 loài và cây cho sợi 8 loài....

  • Synthesis of FeCo-MIL-88B and Investigate Its Potential for CO2 Capture.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Minh Cầm; Lê, Văn Khu; Nguyễn, Thị Thu Hà; Nguyễn, Ngọc Hà (2019)

  • Vật liệu khung hữu cơ kim loại Fe-MIL-88B thay thế đồng hình một phần bằng cobalt (Co) được tổng hợp bằng phương pháp nhiệt dung môi với dung môi là N,N dimethylformamide (DMF) trong môi trường có hoặc không có NaOH. Các mẫu vật liệu được đặc trưng hóa lý bằng các phương pháp SEM, BET và TGA. Các kết quả phân tích cho thấy nếu kết tinh trong môi trường không có kiềm sự thay thế một phần Co không làm thay đổi hình thái học của MIL-88B, vật liệu vẫn có dạng bát diện, đối xứng lập phương. Tuy nhiên, khi kết tinh trong môi trường kiềm thì tính đối xứng của bát diện không còn, tinh thể có xu hướng kéo dài ra ở hai đầu. Diện tích bề mặt riêng của vật liệu tổng hợp trong môi trường Na...

  • Study on the Release of Quinine Sulfate from Polylactic Acid Chitosan Quinine Sulfate Composite Materials.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hoàng, Thanh Đức; Nguyễn, Thị Thu Trang; Nguyễn, Anh Tuấn (2019)

  • Gần đây, vật liệu tổ hợp polyaxit lactic/chitosan đã được sử dụng làm chất mang thuốc để điều chỉnh tốc độ giải phóng thuốc nhằm tăng hiệu quả và giảm liều dùng thuốc.Vật liệu tổ hợp polyaxit lactic/chitosan mang 10-50% thuốc quinin sulfat được chế tạo theo phương pháp vi nhũ nước/dầu/nước để nghiên cứu quá trình giải phóng quinin sulfat. Ảnh hưởng của hàm lượng quinin sulfat, độ pH và động học của quá trình giải phóng thuốc quinin sulfat được nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu đã thu được, với mẫu vật liệu polyaxit lactic/chitosan mang hàm lượng quinin sulfat càng cao thì tốc độ giải phóng quinin sulfat càng chậm. Mẫu vật liệu tổ hợp polyaxit lactic/chitosan mang 50% quinin sulfat...

Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 1066

Natural Sciences and Technology : [1066]

Follow this collection to receive daily e-mail notification of new additions
Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 1066
  • document.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hồ, Anh Tâm; Đỗ, Thị Hương Giang; Đặng, Văn Mười; Nguyễn, Đình Văn; Nguyễn, Việt Hùng; Nguyễn, Hữu Đức (2019)

  • Hệ thống trạm thu di động thông tin vệ tinh thế hệ thứ hai của Việt Nam đã được nhóm nghiên cứu phát triển thiết kế, chế tạo và lắp ráp hoàn chỉnh hướng tới thương mại hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước sử dụng các mô-đun cơ khí chế tạo trong nước và các cảm biến tích hợp, mô tơ, driver thương mại giá thành thấp. Các cơ cấu chấp hành được thiết kế và gia công cơ khí với độ chính xác cao (~ 10 m) thành từng khối độc lập dễ tháo lắp. Các cảm biến có độ nhạy và độ chính xác cao, thời gian đáp ứng nhanh, khả năng bù trừ nhiễu tốt. Các thuật toán và phần mềm điều khiển đã được xây dựng một cách hợp lý và sáng tạo đáp ứng yêu cầu dò tìm và bám vệ tinh của chảo ăng-ten trên tàu biển. S...

  • document(13).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hồ, Anh Tâm; Nguyễn, Việt Hùng; Nguyễn, Hữu Đức; Đỗ, Thị Hương Giang (2019)

  • Vi kênh trong công nghệ micrô là một kênh có đường kính thủy lực dưới 1 mm. Vi kênh chủ yếu được sử dụng trong các thiết bị y sinh và các ứng dụng vi lưu. Chế tạo vi kênh luôn là một nhiệm vụ phức tạp ngay cả tại các trung tâm xuất sắc trên thế giới. Bài báo này đề cập đến kỹ thuật chế tạo để tạo ra các vi kênh bằng cách sử dụng máy Laze CO2 có đầu lắc Galvo công suất 40W. Phương pháp này có thể điều khiển kích thước vi kênh bằng cách thay đổi công suất, tốc độ quét, thời gian quét của nguồn laze. Kết quả cho thấy độ rộng kênh được tạo ra tăng lên khi tăng công suất nguồn laze và giảm tốc độ quét. Tương tự, độ sâu của kênh cũng được tăng cường với việc tăng cường công suất nguồn. Với ...

  • document(12).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đỗ, Thị Việt Hương; Phan, Minh Giang; Hoàng, Thị Sim; Trương, Thị Tố Chinh (2019)

  • Taraxasteryl acetate, 1-dotriacontanol, taraxasterol, stigmasterol, 2-(prop-1-ynyl)-5-(5,6- dihyroxyhexa-1,3-diynyl)thiophene), stigmasterol 3-O-β-D-glucopyranoside và β-sitosterol 3-O-β- D-glucopyranoside được phân lập từ lá của cây cúc tần (Pluchea indica L.), các hợp chất này được nhận dạng dựa vào phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân NMR. Hàm lượng các hợp chất taraxasteryl acetate, taraxasterol, và stigmasterol phân lập được trong lá cây cúc tần được thu hái ở Gia Lâm, Hà Nôi tương đối cao

  • document(11).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Luong, Xuan Dien; Nguyen, Kim Nga; Nguyen, Thị Tuyet Mai; Nguyen, Xuan Truong; Yamashita, Ken-ichi; Sugiura, Ken-ichi (2019)

  • The reactions of Co(OAc)2 with two equivalents of 1-hydroxy-2-[(octylimino)methylpyrene L, performed in air, lead to the formation of the cobalt(III) complex, tris[2- [(octylimino)methyl]-1-pyrenolato-N,O] cobalt(III) CoL3, accommodating three chelating pyrenebased salicylaldiminato-type ligands. The complex CoL3 and the referent tris(salicylaldiminato) cobalt(III) 1’(CoIII) were obtained in excellent yields, and their characterisation by 1H NMR, IR, mass spectroscopy, elemental analysis and X-ray diffraction revealed that they were of diamagnetic nature, octahedral geometry with the cobalt centre and meridional configuration. The redox behaviour of these complexes shows an irreversi...

  • document(10).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Quỳnh; Nguyễn, Thị Mai; Phan, Thị Lan Anh; Dương, Hồng Anh; Nguyễn, Thúy Ngọc; Phạm, Hùng Việt (2019)

  • Nghiên cứu đã khảo sát quy trình xử lý mẫu và phân tích 15 hợp chất hydrocacbon đa vòng thơm ngưng tụ trong chè bằng phương pháp sắc ký khí ghép nối khối phổ. Giới hạn phát hiện của phương pháp đối với từng PAH trong chè có giá trị trong khoảng 0,07 – 0,16 µg/kg, hiệu suất thu hồi đạt từ 53 – 132 % với độ lặp tốt (RSD từ 1,1 – 7,3 %). Quy trình đã được áp dụng vào phân tích một số mẫu chè xanh của Việt Nam, cho kết quả tổng hàm lượng PAHs trong khoảng 38,1– 123 µg/kg. So sánh với quy định của Uỷ Ban Châu Âu về hàm lượng tối đa cho phép của benzo(a)pyren và nhóm PAH4 trong thảo dược khô cho thấy tất cả các mẫu chè xanh đã phân tích đều có hàm lượng PAH độc hại ở mức thấp hơn giới hạn c...

  • document(9).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đinh, Minh Quang; Trần, Thị Anh Thư; Nguyễn, Tuấn Khanh (2019)

  • Nghiên cứu ghi nhận được 15 loài nhện thuộc 12 giống, 6 họ dựa trên kết quả phân tích 512 cá thể thu được trong vụ hè thu và vụ thu đông ở ruộng lúa trong và ngoài đê bao thuộc địa phận xã Lương Phi, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang. Trong đó, ba loài nhện Argiope dang (Araneidae), Clubiona coreana (Clubionidae) và Oxyopes sertatus (Oxyopidae) lần đầu tiên được ghi nhận cho khu hệ nhện Việt Nam. Bốn loài gồm Clubiona sp., Erigone sp., Carrohtus sp. và Rhene sp. thuộc họ Clubionidae, Linyphiidae và Salticidae chỉ định danh đến bậc giống. Araneidae là họ có nhiều loài nhất với 5 loài, kế đến là họ Salticidae với 4 trong số 15 loài được ghi nhận. Hai loài nhện Araneus inustus và Oxyopes sert...

  • document(8).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Văn Anh; Hoàng, Lê Quốc Thắng; Phạm, Thế Cường; Nguyễn, Quảng Trường (2019)

  • Dựa vào kết quả khảo sát trong các năm 2017 và 2018 tại huyện Sìn Hồ kết hợp với kết quả nghiên cứu khác từ trước ở tỉnh Lai Châu, chúng tôi đã ghi nhận được 13 loài ếch cây thuộc họ Rhacophoridae ở tỉnh này. Trong số đó có hai loài có tên trong Danh lục Đỏ IUCN (2018) và hai loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007). Đáng chú ý có bốn loài lần đầu tiên được ghi nhận ở tỉnh Lai Châu: Kurixalus bisacculus, Polypedates megacephalus, Rhacophorus kio và Theloderma bicolor. Bên cạnh đó, chúng tôi cung cấp những thông tin bổ sung về đặc điểm hình thái và một số đặc điểm sinh thái của các loài ếch cây nói trên.

  • document(7).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hoàng, Quốc Anh; Takahashi, Shin; Vũ, Đức Nam; Trần, Mạnh Trí (2019)

  • Trong báo cáo này, mức độ ô nhiễm và đặc trưng tích lũy của 36 đồng loại polybrom diphenyl ete (PBDEs) với số nguyên tử brom từ 2 đến 10 trong mẫu bụi đường thu thập tại một khu vực đô thị, một khu công nghiệp và một khu vực nông thôn ở miền Bắc Việt Nam đã được nghiên cứu, đánh giá. Nồng độ của PBDEs trong các mẫu bụi đường giảm theo thứ tự: khu vực đô thị (trung bình 36; khoảng 16–55 ng/g) > khu công nghiệp (6,4; 3,9–11 ng/g) > khu vực nông thôn (1,8; 0,91– 3,6 ng/g). Xu hướng này chỉ ra sự khác biệt đáng kể trong mức nồng độ của PBDEs trong môi trường giữa khu vực đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn ở miền Bắc Việt Nam. Nồng độ PBDEs trong mẫu bụi đường có mối liên hệ chặ...

  • document(5).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Bui, Xuan Vương (2019)

  • The mineralized hydroxyapatite (m-HA) was prepared by soaking natural hydroxyapatite (n-HA) extracted from pig bone in the simulated body fluid (SBF) for 3 days. The m-HA was much better in comparison with the n-HA for removing Pb2+ ions from aqueous solution. After 4 hours of adsorption experiments, m-HA material eliminated almost 100% of lead ions while n-HA removes only 65.4%. The adsorption isotherm study was effectuated for the m-HA. The experimental data was fitted for both Langmuir and Freundlich models in which the Langmuir model was more suitable due to the higher value of R2 coefficient. The maximum adsorption capacity (Qm) of Pb2+ ions on the m-HA was calculated from the L...

  • document(4).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyen, Cong Toan; Phan, Ke Loc; Nguyen, Trung Thanh (2019)

  • The specimens of genus Prosaptia C. Presl (family Grammitidaceae) stored in the Herbarium of the University of Science under Vietnam National University were studied with the traditional morphological methods. The study provides descriptions, illustrations and comparisonsof 6 species of genus Prosaptia, namely P. alata, P. barathrophylla, P. intermedia, P. pectinata, P. obliquata and P. contigua. Prosaptia contigua (G.Forst.) C.Presl has been identified as a new record for the flora of Vietnam

  • document(3).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thị Bích; Nguyễn, Thị Vân; Tạ, Văn Tờ; Trịnh, Hồng Thái (2019)

  • Một số đột biến gen trên ADN ty thể mã hóa cho phân tử tRNA (mitochondrial tRNA: mt-tRNA) đã được xác định có liên quan đến biểu hiện lâm sàng và thường gây ra các hội chứng liên quan đến các bệnh về cơ và thần kinh. Bên cạnh đó, những thay đổi trong hệ gen ty thể dẫn đến rối loạn chức năng ty thể từ lâu đã được giả thiết góp phần vào sự phát sinh khối u. Ở ung thư vú, ung thư phổi, ung thư đại trực tràng (UTĐTT), biến đổi của gen mt-tRNA cũng đã được xác định, tuy nhiên, chúng tôi chưa tìm thấy nghiên cứu nào trên đối tượng UTĐTT người Việt Nam. Vì vậy, trong nghiên cứu này, chúng tôi đã tiến hành sàng lọc biến đổi của một số gen mt-tRNA ở một nhóm bệnh nhân UTĐTT người Việt Nam và d...

  • document(2).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hoàng, Văn Chính; Trần, Minh Hợi; Đỗ, Ngọc Đài (2019)

  • Trong quá trình nghiên cứu họ Hồ tiêu (Piperaceae) ở Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh, chúng tôi đã phát hiện và ghi nhận bổ sung loài Piper minutistigmum C. DC. cho hệ thực vật Việt Nam, nâng tổng số loài của chi này lên 44 loài

  • document(1).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Văn Đạt; Lâm, Ngọc Thiềm; Lê, Kim Long; Nguyễn, Hoàng Trang; Đoàn, Văn Phúc; Nguyễn, Văn Tráng (2019)

  • Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu và ứng dụng mô hình QSAR (quan hệ cấu trúc – hoạt tính) của Bisphenol A (BPA) và các dẫn xuất sử dụng các tính toán hóa lượng tử và phương pháp mạng nơ ron nhân tạo (artificial neural network-ANN). Trên cơ sở mô hình QSAR và các kết quả tính toán lượng tử, tiến hành đánh giá mức độ ảnh hưởng của các tham số cấu trúc - lượng tử lên hoạt tính sinh học của bộ chất khảo sát. Theo đó, các thông số C12, EHOMO, C3, µ, C13 và C6 có tác động mạnh nhất đến hoạt tính estrogen của nhóm chất nghiên cứu. Trên cơ sở phân tích biểu hiện độc tính và sự thay đổi các trọng tham số của các phân tử liên quan đến sự thay đổi của một hoặc một vài “mảnh” cấu trúc phân tử ...

  • The Evaluation of Formation and Bioactivity of New Sol-gel Bioactive Glass.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Bui, Xuan Vuong (2019)

  • In this paper, three ceramic compositions 50SiO2-50CaO (A), 45SiO2-45CaO-10P2O5 (B) and 40SiO2-40CaO-20P2O5 (C) (wt %) were synthesized by using the sol-gel technique. XRD analysis demonstrates that only sample C can form the glass material. Treated temperatures and heated times were also evaluated. Analysis data showed that the bioglass 40SiO2-40CaO-20P2O5 (wt %) can successfully elaborate when the ceramic powder heated at 750 oC for 3 hours. ‘‘In vitro’’ experiment was effectuated to investigate the bioactivity of bioglass 40SiO2-40CaO- 20P2O5 by soaking powder samples in SBF solution. Obtained result confirmed the formation of hydroxyapatite (HA) phase on glass’s surface aft...

  • Tuning the Emission Color of Hydrothermally Synthesized Carbon Quantum Dots by Precursor Engineering.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Mai, Xuan Dung; Mai, Van Tuan; Pham, Truong Long; Nguyen, Thi Mai (2019)

  • Water-soluble, biocompatible, and highly luminescence carbon quantum dots (CQDs) have synthesized successfully from a citric acid (CA) and ethylenediamine (EDA) by using different approaches. Although the emission quantum yield of CQDs could be as high as 80% their emission spectrum is usually dominated by surface fluorophore groups and maximized at about 450 nm. Herein, we examined the effects of acid and amine precursors on the photoluminescence (PL) of resulting CQDs by systematic comparison the optical properties of CQDs obtained from CA, PA (phthalic acid) and EDA, ANL (aniline). UV-vis and PL spectroscopic studies revealed that the absorption onset varied from 325 nm to 4...

  • The Geometries and Stabilities of Neutral and Anionic Vanadium Doped Germanium Clusters VGen0-( n = 9 - 13) Density Functional Theory Investigations.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Hữu Thọ; Trang, Thanh Tú; Trác, Minh Nhân; Phạm, Hồng Cẩm; Phạm, Thị Thi (2019)

  • Cấu trúc hình học, độ bền của các cluster VGen0/- (n = 9 - 13) được nghiên cứu một cách hệ thống bằng lý thuyết phiếm hàm mật độ (DFT) sử dụng phiếm hàm BP86 kết hợp với bộ hàm cơ sở LANL2DZ. Mỗi cấu trúc cluster đều được khảo sát ở nhiều độ bội khác nhau để xác định cấu trúc bền nhất trong tất cả các đồng phân. Năng lượng liên kết trung bình, năng lượng phân mảnh, biến thiên năng lượng bậc hai và khoảng cách năng lượng HOMO-LUMO đã được tính toán. Kết quả chỉ ra rằng các cluster trung hòa và anion có độổn định cao hơn khi n = 10 và 12. Năng lượng tách VDE và ADE cũng được xác định để nghiên cứu sựổn định của cluster anion. VGe10 có thế ion hóa (VIP) và độ cứng hóa học cao nhất...

  • The Diversity of Plants of Monocotyledone in Pu Hoat Natural Reserve, Nghe An Province.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Danh Hùng; Trần, Minh Hợi; Nguyễn, Thị Hoài Thương; Đỗ, Ngọc Đài (2019)

  • Kết quả điều tra thực vật lớp Một lá mầm ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên (BTTN) Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An đã xác định được 432 loài, 173 chi và 37 họ; bổ sung 8 họ, 76 chi và 260 loài cho danh lục Pù Hoạt (2013). Lớp Một lá mầm Pù Hoạt có 22 loài có nguy cơ bị tuyệt chủng được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) với 2 loài rất nguy cấp (CR), 6 loài nguy cấp (EN), 13 loài sẽ nguy cấp (VU) và 1 loài ít nguy cấp (LR). Giá trị sử dụng của lớp Một lá mầm ở Pù Hoạt với cây làm thuốc có số loài cao nhất 197 loài, cây làm cảnh 94 loài, cây ăn được 48 loài, cây cho tinh dầu 38 loài, cây cho thức ăn gia súc 35 loài, cây cho gia vị và cây đan lát cùng 12 loài, cây lấy gỗ 9 loài và cây cho sợi 8 loài....

  • Synthesis of FeCo-MIL-88B and Investigate Its Potential for CO2 Capture.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Minh Cầm; Lê, Văn Khu; Nguyễn, Thị Thu Hà; Nguyễn, Ngọc Hà (2019)

  • Vật liệu khung hữu cơ kim loại Fe-MIL-88B thay thế đồng hình một phần bằng cobalt (Co) được tổng hợp bằng phương pháp nhiệt dung môi với dung môi là N,N dimethylformamide (DMF) trong môi trường có hoặc không có NaOH. Các mẫu vật liệu được đặc trưng hóa lý bằng các phương pháp SEM, BET và TGA. Các kết quả phân tích cho thấy nếu kết tinh trong môi trường không có kiềm sự thay thế một phần Co không làm thay đổi hình thái học của MIL-88B, vật liệu vẫn có dạng bát diện, đối xứng lập phương. Tuy nhiên, khi kết tinh trong môi trường kiềm thì tính đối xứng của bát diện không còn, tinh thể có xu hướng kéo dài ra ở hai đầu. Diện tích bề mặt riêng của vật liệu tổng hợp trong môi trường Na...

  • Study on the Release of Quinine Sulfate from Polylactic Acid Chitosan Quinine Sulfate Composite Materials.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hoàng, Thanh Đức; Nguyễn, Thị Thu Trang; Nguyễn, Anh Tuấn (2019)

  • Gần đây, vật liệu tổ hợp polyaxit lactic/chitosan đã được sử dụng làm chất mang thuốc để điều chỉnh tốc độ giải phóng thuốc nhằm tăng hiệu quả và giảm liều dùng thuốc.Vật liệu tổ hợp polyaxit lactic/chitosan mang 10-50% thuốc quinin sulfat được chế tạo theo phương pháp vi nhũ nước/dầu/nước để nghiên cứu quá trình giải phóng quinin sulfat. Ảnh hưởng của hàm lượng quinin sulfat, độ pH và động học của quá trình giải phóng thuốc quinin sulfat được nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu đã thu được, với mẫu vật liệu polyaxit lactic/chitosan mang hàm lượng quinin sulfat càng cao thì tốc độ giải phóng quinin sulfat càng chậm. Mẫu vật liệu tổ hợp polyaxit lactic/chitosan mang 50% quinin sulfat...

Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 1066