UET - Dissertations : [40]

Follow this collection to receive daily e-mail notification of new additions
Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 40
  • item.jpg
  • Thesis


  • Authors: Trần, Mai Vũ;  Advisor: Hà, Quang Thụy; Nguyễn, Lê Minh (2018)

  • - Đề xuất mô hình kết hợp nhận dạng đồng thời thực thể và các thuộc tính liên quan đến thực thể, mô hình cho phép sử dụng nhiều loại đặc trưng khác nhau nhằm tăng cường tính ngữ nghĩa và hiệu quả của quá trình nhận dạng. Một tập dữ liệu với gần 10.000 câu đã được gán nhãn thực thể và thuộc tính cũng được xây dựng phục vụ cho việc huấn luyện và đánh giá. Kết quả của mô hình nhận dạng đạt 83,39 với độ đo F1. - Xây dựng một hệ thống hỏi đáp tự động ứng dụng mô hình nhận dạng thực thể và thuộc tính đã được đề xuất. Các bước phân tích câu hỏi và trả lời câu hỏi đều cho thấy tầm quan trọng của mô hình nhận dạng thực thể đối với mô hình hỏi đáp. Kết quả của mô hình tương đối khả quan với độ...

  • item.jpg
  • Thesis


  • Authors: Hà, Văn Sang;  Advisor: Nguyễn, Hà Nam; Nguyễn, Hải Châu (2018)

  • - Đề xuất phương pháp lựa chọn đặc trưng (FRFE) dựa trên hướng tiếp cận đóng gói dựa trên cơ sở áp dụng chiến lược loại bỏ đặc trưng đệ quy và việc cải tiến hàm đánh giá đặc trưng. Hàm đánh giá đặc trưng đề xuất có đặc điểm là giúp tránh được hiện tượng quá khớp, tăng hiệu quả phân lớp và giúp cho kết quả này được ổn định hơn. Thủ tục loại bỏ đệ quy giúp thuật toán không chỉ quan tâm tới mối liên quan của các đặc trưng mà còn quan tâm tới mối tương quan giữa các đặc trưng với bộ phân lớp. Thuật toán học đề xuất nhằm tự động tìm ra tập con đặc trưng tối ưu cho mỗi bộ dữ liệu. Nhằm giải quyết vấn đề chi phí tính toán lớn, luận án đề xuất sử dụng bộ phân lớp rừng ngẫu nhiên (random fores...

  • item.jpg
  • Thesis


  • Authors: Trần, Quốc Quân;  Advisor: Nguyễn, Đình Đức (2018)

  • Luận án đặt ra mục tiêu giải quyết bài toán ổn định tĩnh và động lực phi tuyến, bao gồm xác định giá trị các tải tới hạn, giá trị tần số dao động tự do, mối liên hệ biên độ - tần số của dao động tự do và dao động cưỡng bức tuyến tính và phi tuyến, các đường cong tải trọng - biên độ độ võng cũng như biên độ độ võng - thời gian của kết cấu vỏ thoải hai độ cong FGM và vỏ thoải hai độ cong FGM áp điện khi các kết cấu này chịu một số điều kiện tác dụng của các tải cơ và nhiệt. Đồng thời, luận án đi vào khảo sát ảnh hưởng của các tham số vật liệu, tham số hình học, gân gia cường, nền đàn hồi, gia số nhiệt độ, các loại tải trọng lên ổn định tĩnh và đáp ứng động lực phi tuyến của vỏ thoải ...

  • 00050008841.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Chí Luận (2017)

  • Đề xuất một phương pháp hoàn chỉnh nhằm tự động sinh mô hình và kiểm chứng từng phần cho các thiết kế phần mềm được đặc tả bằng biểu đồ tuần tự UML 2.0. Ý tưởng chính của phương pháp này là tự động sinh mô hình đặc tả chí nh xác hành vi của các biểu đồ tuần tự biểu diễn dưới dạng các máy hữu hạn trạng thái được gán nhãn (LTSs). Các mô hình này cùng với thuộc tính được kiểm chứng (chỉ cho các thuộc tính an toàn) sẽ được cung cấp cho phương pháp kiểm chứng giả định – đảm bảo nhằm kiểm chứng tính đúng đắn của hệ thống mà không cần ghép nối các mô hình của các thành phần lại với nhau. Bằng cách áp dụng phương pháp kiểm chứng này,...

  • 00050008812.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Văn Thanh Vũ (2017)

  • Đề xuất giải pháp cập nhật thông tin định tuyến cho mạng trên chip tái cấu hình có khả năng tự thích ứng với các thay đổi cấu hình do có bộ định tuyến rời khỏi mạng. Giải pháp cập nhật định tuyến cho phép thay đổi đường đi của thông tin linh hoạt để thích ứng với các thay đổi cấu hình mạng trên chip ngay cả khi hệ thống đang hoạt động. Đồng thời giải pháp này vẫn giữ được ưu điểm của hoạt động định tuyến tĩnh tại nguồn cho các giao tác truyền thông không tái cấu hình để bảo đảm được hiệu quả truyền thông tối ưu cho toàn hệ thống. Phát triển kiến trúc bộ định tuyến có khả năng tái cấu hình nhằm thực thi giải pháp nêu trên. Tiếp đó, kiến trúc này được mô hình hóa để đánh giá hoạt động ...

  • 00050008811.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Phạm, Thị Ngân (2017)

  • Đề xuất một thuật toán phân lớp đa nhãn khai thác tính riêng biệt dựa trên phân cụm bán giám sát (Thuật toán MASS [PTNgan5]) trên cơ sở áp dụng một chiến lược tham lam khi tích hợp hai thuật toán LIFT [Zhang15a] và TESC [Zhang15b]. Mối liên quan giữa các nhãn lớp được quy tụ vào các cụm dữ liệu mẫu có cùng tập nhãn. Tính hiệu quả của thuật toán đề xuất đã được luận giải và kiểm chứng bằng thực nghiệm. - Đề nghị hai mô hình biểu diễn dữ liệu cho phân lớp đa nhãn là mô hình biểu diễn dữ liệu đồ thị khoảng cách được đề xuất trong [PTNgan4] nhằm khai thác các thông tin bậc cao về trật tự và khoảng cách đặc trưng trong văn bản và mô hình biếu diễn dữ liệu chủ đ...

  • 00050008710.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Việt Cường (2017)

  • - Chế tạo và khảo sát một số tính chất c các màng NiFe dày 10 nm, FePt dày 500 nm và NdFeB dày 5 µm trên đế Si bằng phương pháp phún xạ. Sử dụng lớp đệm, giảm áp suất khí và nhiệt độ phù hợp, các màng có dị hướng từ vuông góc mặt phẳng với lực kháng từ lần lượt là 5 mT, 0,4T và 1,5 T. - Chế tạo các vi cấu trúc từ kích thước micro FePt và NdFeB bằng phương pháp phún xạ và qu ng khắc. Các vi cấu trúc từ này có thể tạo r thành phần từ trường Bz từ mT tới 102mT và độ biến thiên theo phương z từ 102tới 104 T/m. - Chế tạo các vi cấu trúc từ kích thước micro NdFeB và Fe3O4 sử dụng phương pháp in từ và in phun. Các vi cấu trúc từ có B z ~ 0,5  10 mT và dB z /dz ~...

  • 00050008678.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Thanh Vân (2017)

  • - Đề xuất một phương pháp định vị chính xác robot di động trong môi trường không biết trước (FNN-EKF), sử dụng bộ lọc Kalman mở rộng (EKF) với ma trận hiệp phương sai nhiễu đo được điều chỉnh để nâng cao độ chính xác sử dụng mạng nơron mờ (FNN). - Đề xuất cấu trúc điều khiển dẫn đường hành vi BBFM kết hợp giữa logic mờ trong thiết kế các hành vi độc lập và phương pháp trộn lệnh sử dụng phương pháp tối ưu đa mục tiêu. Cấu trúc BBFM hoạt động hiệu quả trong hệ thống dẫn đường cho robot di động trong môi trường không biết trước, không va chạm vào vật và không bị mắc trong vùng cực tiểu cục bộ.

  • 00050008677.PDF.jpg
  • Thesis


  • Authors: Đoàn, Hữu Chức (2017)

  • 1. Xây dựng thành công hệ thống thử nghiệm truyền năng lượng không dây ở khoảng cách gần bao gồm máy phát siêu cao tần công suất lớn, tần số 2.45GHz và tuyến thu Rectenna. Công suất phát được hình thành nhờ sử dụng phương pháp cộng công suất đồng pha, đồng biên độ từ các mô đun thành phần. Luận án đề xuất giải pháp thiết kế phối hợp trở kháng dải rộng nhiều thang điện trở cho phép chế tạo các mô đun phát thành phần ổn định hệ số khuếch đại với sai khác pha và biên độ nhỏ, thỏa mãn điều kiện cộng công suất theo kiểu cầu Wilkinson. 2. Xây dựng thành công mô hình thử nghiệm thu năng lượng siêu cao tần ở tuyến thu bao gồm anten thu, bộ lọc thông thấp, chỉnh lưu siê...

  • 00050008676.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Duy Tân (2017)

  • Đềxuất cải tiến giao thức định tuyến phân cụm phân tán dựa trên tiêu chuẩn bầu chọn nút cụm trưởng và các nút thành viên gia nhập cụm, thuật toán có thểlàm viêc tốt trên các mạng cảm biến đồng nhất. Theo thuật toán, mỗi nút ứng viên được chọn làm CH phải có năng lượng còn lại lớn hơn mức năng lượng trung bình của tất cảcác nút còn sống và xem xét đến khoảng cách từ nó đến nút BS. Các nút khác sẽ chọn nút CH để gia nhập cụm dựa vào khoảng cách từnó đến CH và từnó đến BS. • Đề xuất một lược đồ xây dựng xây dựng cụm (cung) chuỗi cho hiệu quả năng lượng, có tên là (SCBC) cho mạng cảm biến vô tuyến không đồng nhất. Theo lược đồnày, t...

  • 00050008675.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Minh Hồn (2017)

  • - Chế tạo được các hệ mẫu vật liệu tổ hợp PZT/CoCr bằng phương pháp kết dính và PZT/NiFe/CoFe bằng phún xạ trực tiếp màng sắt từ lên đế áp điện. - Các vật liệu tổ hợp có tính từ mềm đặc trưng và dị hướng mặt phẳng chiếm ưu thế. Từ độ M và sự biến thiên từ độ M phụ thuộc vào cường độ và hướng của điện trường E so với từ trường H. Tại  = 0o, mẫu PZT/NiFe/CoFe phân cực ngang N2 có Mmax = 530 emu và mẫu PZT/NiFe/CoFe phân cực dọc D1 có Mmax = 1540 emu. - Quan sát thấy hiện tượng thay đổi hướng của từ độ tại điện thế Uđ thích hợp. Thế đảo từ Uđ phụ thuộc vào hướng và cường độ từ trường. Tại  = 0o, Hbias = - 50 Oe, Uđmin = 1 V với mẫu N4 và Uđmin = 18 V với mẫu D1. Khi Hbias = 0...

  • 00050008674.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Huỳnh, Bá Diệu (2017)

  • - Đề xuất sử dụng mã Hamming trong quá trình giấu tin để tránh nhận tin sai nếu tệp mang tin bị tấn công; đề xuất cách chọn mẫu dữ liệu, vị trí bit điều chỉnh trên mỗimẫu, cách điều chỉnh bit trên mỗimẫu để nâng cao độ mậtcủakỹthuậtgiấu và giảm sự sai khácgiữamẫugốc và mẫu mang tin. - Áp dụng hai phương pháp giấu tin trong dữ liệu mediacho trường hợp cụ thể làâm thanh sốđể giấu tin, bằngcách điều chỉnh hai bit trong 25 mẫu để giấu 4 bit và điều chỉnh 1 bit trong khối 256 mẫu để giấu 8 bit. - Cải tiến kỹ thuật giấu tin dùngphương pháp điều chỉnh tiếng vọng và đề xuất hai kỹ thuật giấu tin trên miền tần số, sử dụng biến đổi Fourier và biến đổi wavelet<...

  • 00050008672.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Vũ, Thị Thùy Anh (2017)

  • • Đối với kết cấu vỏ cầu thoải FGM, luận án đã bổ sung các kết quả mới cho bài toán ổn định phi tuyến kết cấu vỏ cầu thoải P-FGM, S-FGM. Giải quyết bài toán ổn định tĩnh phi tuyến kết cấu vỏ cầu thoải P-FGM, S-FGM bằng phương pháp giải tích sử dụng lý thuyết vỏ cổ điển và lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất. • Đối với kết cấu vỏ cầu nhẫn FGM, luận án nghiên cứu về ổn định phi tuyến kết cấu theo phương pháp giải tích. Sử dụng phép biến đổi đưa hàm độ võng về dạng hàm số mũ e, đã khắc phục được khó khăn về mặt toán học, từ đó thiết lập được các hệ thức và các phương trình cơ sở của bài toán ổn định phi tuyến kết cấu vỏ cầu nhẫn trong hệ tọa độ cầu theo phương pháp giải tích. Phương phá...

  • 00050008582.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Phạm, Đình Phong (2017)

  • • Góp phần nghiên cứu mở rộng lý thuyết đại số gia tử biểu diễn lõi ngữ nghĩa của các từ ngôn ngữ nhằm cung cấp một cơ sở hình thức cho việc sinh tự động ngữ nghĩa tính toán dựa trên tập mờ có lõi là một khoảng (đáy trên của các ngữ nghĩa dựa trên tập mờ hình thang) của khung nhận thức ngôn ngữ. • Ứng dụng lõi ngữ nghĩa và ngữ nghĩa tính toán dựa trên tập mờ hình thang của khung nhận thức ngôn ngữ trong việc phát triển các phương pháp, thuật toán thiết kế tối ưu các hệ phân lớp dựa trên luật ngôn ngữ mờ đảm bảo tính giải nghĩa được (interpretability) của chúng. So sánh đánh giá kết quả của các đề xuất so với một số kết quả được công bố trước đó. • Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến...

  • 00050008574.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Đức Thọ (2016)

  • • Hệ cảm biến Pt/YSZ/Pt-LaFeO3 thể hiện độ nhạy và chọn lọc cao với khí NO2 so với các khí NO, CO, C3H8 và CH4. Theo chiều tăng của nhiệt độ nung ủ, sự thay đổi điện áp V với khí NO2 của hệ cảm biến Pt/YSZ/Pt-LaFeO3 giảm nhanh tại nhiệt độ nung ủ Ts = 900 oC, sau đó tăng mạnh tới nhiệt độ Ts = 1300 oC và đạt cực đại tại nhiệt độ Ts = 1200 oC. Các đặc trưng thay đổi điện áp và độ chọn lọc có thể được giải thích là do quá trình nung ủ gây ra sự thay đổi các thông số như vi cấu trúc, độ xốp, hình thái và kích thước hạt của lớp oxit kim loại LaFeO3 và vùng biên của YSZ/oxit kim loại. • Cảm biến điện hóa dựa trên điện cực LaFeO3 có độ chọn lọc và độ nhạy cao nhất với khí NO2 khi s...

  • 00050008543.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Văn Thắng (2017)

  • - Nghiên cứu thành công một thuật toán mới với tên gọi “Thuật toán bám đường” STA. Thuật toán này kết hợp với bản đồ số đã được đưa vào hệ tích hợp phần cứng INS/GPS để kiểm nghiệm. Kết quả mô phỏng trên dữ liệu thực nghiệm (dữ liệu offline) đã chứng minh được rằng: Khi hệ thống dùng thuật toán STA sai số định vị trung bình là 5 mét và lỗi vận tốc trung bình là 3,2 m/s khi tín hiệu GPS bị mất trong vòng 200 giây với quãng đường di chuyển là 1870 mét. Bên cạnh khả năng cải thiện độ chính xác về vị trí, vận tốc, thuật toán đề xuất còn cho phép cải thiện cả về góc hướng của xe (bỏ qua góc chúc và góc nghiêng). - Thiết kế, mô phỏng thành công một cấu trúc TFG có hệ dầm treo/lò...

Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 40

UET - Dissertations : [40]

Follow this collection to receive daily e-mail notification of new additions
Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 40
  • item.jpg
  • Thesis


  • Authors: Trần, Mai Vũ;  Advisor: Hà, Quang Thụy; Nguyễn, Lê Minh (2018)

  • - Đề xuất mô hình kết hợp nhận dạng đồng thời thực thể và các thuộc tính liên quan đến thực thể, mô hình cho phép sử dụng nhiều loại đặc trưng khác nhau nhằm tăng cường tính ngữ nghĩa và hiệu quả của quá trình nhận dạng. Một tập dữ liệu với gần 10.000 câu đã được gán nhãn thực thể và thuộc tính cũng được xây dựng phục vụ cho việc huấn luyện và đánh giá. Kết quả của mô hình nhận dạng đạt 83,39 với độ đo F1. - Xây dựng một hệ thống hỏi đáp tự động ứng dụng mô hình nhận dạng thực thể và thuộc tính đã được đề xuất. Các bước phân tích câu hỏi và trả lời câu hỏi đều cho thấy tầm quan trọng của mô hình nhận dạng thực thể đối với mô hình hỏi đáp. Kết quả của mô hình tương đối khả quan với độ...

  • item.jpg
  • Thesis


  • Authors: Hà, Văn Sang;  Advisor: Nguyễn, Hà Nam; Nguyễn, Hải Châu (2018)

  • - Đề xuất phương pháp lựa chọn đặc trưng (FRFE) dựa trên hướng tiếp cận đóng gói dựa trên cơ sở áp dụng chiến lược loại bỏ đặc trưng đệ quy và việc cải tiến hàm đánh giá đặc trưng. Hàm đánh giá đặc trưng đề xuất có đặc điểm là giúp tránh được hiện tượng quá khớp, tăng hiệu quả phân lớp và giúp cho kết quả này được ổn định hơn. Thủ tục loại bỏ đệ quy giúp thuật toán không chỉ quan tâm tới mối liên quan của các đặc trưng mà còn quan tâm tới mối tương quan giữa các đặc trưng với bộ phân lớp. Thuật toán học đề xuất nhằm tự động tìm ra tập con đặc trưng tối ưu cho mỗi bộ dữ liệu. Nhằm giải quyết vấn đề chi phí tính toán lớn, luận án đề xuất sử dụng bộ phân lớp rừng ngẫu nhiên (random fores...

  • item.jpg
  • Thesis


  • Authors: Trần, Quốc Quân;  Advisor: Nguyễn, Đình Đức (2018)

  • Luận án đặt ra mục tiêu giải quyết bài toán ổn định tĩnh và động lực phi tuyến, bao gồm xác định giá trị các tải tới hạn, giá trị tần số dao động tự do, mối liên hệ biên độ - tần số của dao động tự do và dao động cưỡng bức tuyến tính và phi tuyến, các đường cong tải trọng - biên độ độ võng cũng như biên độ độ võng - thời gian của kết cấu vỏ thoải hai độ cong FGM và vỏ thoải hai độ cong FGM áp điện khi các kết cấu này chịu một số điều kiện tác dụng của các tải cơ và nhiệt. Đồng thời, luận án đi vào khảo sát ảnh hưởng của các tham số vật liệu, tham số hình học, gân gia cường, nền đàn hồi, gia số nhiệt độ, các loại tải trọng lên ổn định tĩnh và đáp ứng động lực phi tuyến của vỏ thoải ...

  • 00050008841.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Chí Luận (2017)

  • Đề xuất một phương pháp hoàn chỉnh nhằm tự động sinh mô hình và kiểm chứng từng phần cho các thiết kế phần mềm được đặc tả bằng biểu đồ tuần tự UML 2.0. Ý tưởng chính của phương pháp này là tự động sinh mô hình đặc tả chí nh xác hành vi của các biểu đồ tuần tự biểu diễn dưới dạng các máy hữu hạn trạng thái được gán nhãn (LTSs). Các mô hình này cùng với thuộc tính được kiểm chứng (chỉ cho các thuộc tính an toàn) sẽ được cung cấp cho phương pháp kiểm chứng giả định – đảm bảo nhằm kiểm chứng tính đúng đắn của hệ thống mà không cần ghép nối các mô hình của các thành phần lại với nhau. Bằng cách áp dụng phương pháp kiểm chứng này,...

  • 00050008812.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Văn Thanh Vũ (2017)

  • Đề xuất giải pháp cập nhật thông tin định tuyến cho mạng trên chip tái cấu hình có khả năng tự thích ứng với các thay đổi cấu hình do có bộ định tuyến rời khỏi mạng. Giải pháp cập nhật định tuyến cho phép thay đổi đường đi của thông tin linh hoạt để thích ứng với các thay đổi cấu hình mạng trên chip ngay cả khi hệ thống đang hoạt động. Đồng thời giải pháp này vẫn giữ được ưu điểm của hoạt động định tuyến tĩnh tại nguồn cho các giao tác truyền thông không tái cấu hình để bảo đảm được hiệu quả truyền thông tối ưu cho toàn hệ thống. Phát triển kiến trúc bộ định tuyến có khả năng tái cấu hình nhằm thực thi giải pháp nêu trên. Tiếp đó, kiến trúc này được mô hình hóa để đánh giá hoạt động ...

  • 00050008811.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Phạm, Thị Ngân (2017)

  • Đề xuất một thuật toán phân lớp đa nhãn khai thác tính riêng biệt dựa trên phân cụm bán giám sát (Thuật toán MASS [PTNgan5]) trên cơ sở áp dụng một chiến lược tham lam khi tích hợp hai thuật toán LIFT [Zhang15a] và TESC [Zhang15b]. Mối liên quan giữa các nhãn lớp được quy tụ vào các cụm dữ liệu mẫu có cùng tập nhãn. Tính hiệu quả của thuật toán đề xuất đã được luận giải và kiểm chứng bằng thực nghiệm. - Đề nghị hai mô hình biểu diễn dữ liệu cho phân lớp đa nhãn là mô hình biểu diễn dữ liệu đồ thị khoảng cách được đề xuất trong [PTNgan4] nhằm khai thác các thông tin bậc cao về trật tự và khoảng cách đặc trưng trong văn bản và mô hình biếu diễn dữ liệu chủ đ...

  • 00050008710.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Việt Cường (2017)

  • - Chế tạo và khảo sát một số tính chất c các màng NiFe dày 10 nm, FePt dày 500 nm và NdFeB dày 5 µm trên đế Si bằng phương pháp phún xạ. Sử dụng lớp đệm, giảm áp suất khí và nhiệt độ phù hợp, các màng có dị hướng từ vuông góc mặt phẳng với lực kháng từ lần lượt là 5 mT, 0,4T và 1,5 T. - Chế tạo các vi cấu trúc từ kích thước micro FePt và NdFeB bằng phương pháp phún xạ và qu ng khắc. Các vi cấu trúc từ này có thể tạo r thành phần từ trường Bz từ mT tới 102mT và độ biến thiên theo phương z từ 102tới 104 T/m. - Chế tạo các vi cấu trúc từ kích thước micro NdFeB và Fe3O4 sử dụng phương pháp in từ và in phun. Các vi cấu trúc từ có B z ~ 0,5  10 mT và dB z /dz ~...

  • 00050008678.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Thanh Vân (2017)

  • - Đề xuất một phương pháp định vị chính xác robot di động trong môi trường không biết trước (FNN-EKF), sử dụng bộ lọc Kalman mở rộng (EKF) với ma trận hiệp phương sai nhiễu đo được điều chỉnh để nâng cao độ chính xác sử dụng mạng nơron mờ (FNN). - Đề xuất cấu trúc điều khiển dẫn đường hành vi BBFM kết hợp giữa logic mờ trong thiết kế các hành vi độc lập và phương pháp trộn lệnh sử dụng phương pháp tối ưu đa mục tiêu. Cấu trúc BBFM hoạt động hiệu quả trong hệ thống dẫn đường cho robot di động trong môi trường không biết trước, không va chạm vào vật và không bị mắc trong vùng cực tiểu cục bộ.

  • 00050008677.PDF.jpg
  • Thesis


  • Authors: Đoàn, Hữu Chức (2017)

  • 1. Xây dựng thành công hệ thống thử nghiệm truyền năng lượng không dây ở khoảng cách gần bao gồm máy phát siêu cao tần công suất lớn, tần số 2.45GHz và tuyến thu Rectenna. Công suất phát được hình thành nhờ sử dụng phương pháp cộng công suất đồng pha, đồng biên độ từ các mô đun thành phần. Luận án đề xuất giải pháp thiết kế phối hợp trở kháng dải rộng nhiều thang điện trở cho phép chế tạo các mô đun phát thành phần ổn định hệ số khuếch đại với sai khác pha và biên độ nhỏ, thỏa mãn điều kiện cộng công suất theo kiểu cầu Wilkinson. 2. Xây dựng thành công mô hình thử nghiệm thu năng lượng siêu cao tần ở tuyến thu bao gồm anten thu, bộ lọc thông thấp, chỉnh lưu siê...

  • 00050008676.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Duy Tân (2017)

  • Đềxuất cải tiến giao thức định tuyến phân cụm phân tán dựa trên tiêu chuẩn bầu chọn nút cụm trưởng và các nút thành viên gia nhập cụm, thuật toán có thểlàm viêc tốt trên các mạng cảm biến đồng nhất. Theo thuật toán, mỗi nút ứng viên được chọn làm CH phải có năng lượng còn lại lớn hơn mức năng lượng trung bình của tất cảcác nút còn sống và xem xét đến khoảng cách từ nó đến nút BS. Các nút khác sẽ chọn nút CH để gia nhập cụm dựa vào khoảng cách từnó đến CH và từnó đến BS. • Đề xuất một lược đồ xây dựng xây dựng cụm (cung) chuỗi cho hiệu quả năng lượng, có tên là (SCBC) cho mạng cảm biến vô tuyến không đồng nhất. Theo lược đồnày, t...

  • 00050008675.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Minh Hồn (2017)

  • - Chế tạo được các hệ mẫu vật liệu tổ hợp PZT/CoCr bằng phương pháp kết dính và PZT/NiFe/CoFe bằng phún xạ trực tiếp màng sắt từ lên đế áp điện. - Các vật liệu tổ hợp có tính từ mềm đặc trưng và dị hướng mặt phẳng chiếm ưu thế. Từ độ M và sự biến thiên từ độ M phụ thuộc vào cường độ và hướng của điện trường E so với từ trường H. Tại  = 0o, mẫu PZT/NiFe/CoFe phân cực ngang N2 có Mmax = 530 emu và mẫu PZT/NiFe/CoFe phân cực dọc D1 có Mmax = 1540 emu. - Quan sát thấy hiện tượng thay đổi hướng của từ độ tại điện thế Uđ thích hợp. Thế đảo từ Uđ phụ thuộc vào hướng và cường độ từ trường. Tại  = 0o, Hbias = - 50 Oe, Uđmin = 1 V với mẫu N4 và Uđmin = 18 V với mẫu D1. Khi Hbias = 0...

  • 00050008674.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Huỳnh, Bá Diệu (2017)

  • - Đề xuất sử dụng mã Hamming trong quá trình giấu tin để tránh nhận tin sai nếu tệp mang tin bị tấn công; đề xuất cách chọn mẫu dữ liệu, vị trí bit điều chỉnh trên mỗimẫu, cách điều chỉnh bit trên mỗimẫu để nâng cao độ mậtcủakỹthuậtgiấu và giảm sự sai khácgiữamẫugốc và mẫu mang tin. - Áp dụng hai phương pháp giấu tin trong dữ liệu mediacho trường hợp cụ thể làâm thanh sốđể giấu tin, bằngcách điều chỉnh hai bit trong 25 mẫu để giấu 4 bit và điều chỉnh 1 bit trong khối 256 mẫu để giấu 8 bit. - Cải tiến kỹ thuật giấu tin dùngphương pháp điều chỉnh tiếng vọng và đề xuất hai kỹ thuật giấu tin trên miền tần số, sử dụng biến đổi Fourier và biến đổi wavelet<...

  • 00050008672.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Vũ, Thị Thùy Anh (2017)

  • • Đối với kết cấu vỏ cầu thoải FGM, luận án đã bổ sung các kết quả mới cho bài toán ổn định phi tuyến kết cấu vỏ cầu thoải P-FGM, S-FGM. Giải quyết bài toán ổn định tĩnh phi tuyến kết cấu vỏ cầu thoải P-FGM, S-FGM bằng phương pháp giải tích sử dụng lý thuyết vỏ cổ điển và lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất. • Đối với kết cấu vỏ cầu nhẫn FGM, luận án nghiên cứu về ổn định phi tuyến kết cấu theo phương pháp giải tích. Sử dụng phép biến đổi đưa hàm độ võng về dạng hàm số mũ e, đã khắc phục được khó khăn về mặt toán học, từ đó thiết lập được các hệ thức và các phương trình cơ sở của bài toán ổn định phi tuyến kết cấu vỏ cầu nhẫn trong hệ tọa độ cầu theo phương pháp giải tích. Phương phá...

  • 00050008582.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Phạm, Đình Phong (2017)

  • • Góp phần nghiên cứu mở rộng lý thuyết đại số gia tử biểu diễn lõi ngữ nghĩa của các từ ngôn ngữ nhằm cung cấp một cơ sở hình thức cho việc sinh tự động ngữ nghĩa tính toán dựa trên tập mờ có lõi là một khoảng (đáy trên của các ngữ nghĩa dựa trên tập mờ hình thang) của khung nhận thức ngôn ngữ. • Ứng dụng lõi ngữ nghĩa và ngữ nghĩa tính toán dựa trên tập mờ hình thang của khung nhận thức ngôn ngữ trong việc phát triển các phương pháp, thuật toán thiết kế tối ưu các hệ phân lớp dựa trên luật ngôn ngữ mờ đảm bảo tính giải nghĩa được (interpretability) của chúng. So sánh đánh giá kết quả của các đề xuất so với một số kết quả được công bố trước đó. • Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến...

  • 00050008574.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Đức Thọ (2016)

  • • Hệ cảm biến Pt/YSZ/Pt-LaFeO3 thể hiện độ nhạy và chọn lọc cao với khí NO2 so với các khí NO, CO, C3H8 và CH4. Theo chiều tăng của nhiệt độ nung ủ, sự thay đổi điện áp V với khí NO2 của hệ cảm biến Pt/YSZ/Pt-LaFeO3 giảm nhanh tại nhiệt độ nung ủ Ts = 900 oC, sau đó tăng mạnh tới nhiệt độ Ts = 1300 oC và đạt cực đại tại nhiệt độ Ts = 1200 oC. Các đặc trưng thay đổi điện áp và độ chọn lọc có thể được giải thích là do quá trình nung ủ gây ra sự thay đổi các thông số như vi cấu trúc, độ xốp, hình thái và kích thước hạt của lớp oxit kim loại LaFeO3 và vùng biên của YSZ/oxit kim loại. • Cảm biến điện hóa dựa trên điện cực LaFeO3 có độ chọn lọc và độ nhạy cao nhất với khí NO2 khi s...

  • 00050008543.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Văn Thắng (2017)

  • - Nghiên cứu thành công một thuật toán mới với tên gọi “Thuật toán bám đường” STA. Thuật toán này kết hợp với bản đồ số đã được đưa vào hệ tích hợp phần cứng INS/GPS để kiểm nghiệm. Kết quả mô phỏng trên dữ liệu thực nghiệm (dữ liệu offline) đã chứng minh được rằng: Khi hệ thống dùng thuật toán STA sai số định vị trung bình là 5 mét và lỗi vận tốc trung bình là 3,2 m/s khi tín hiệu GPS bị mất trong vòng 200 giây với quãng đường di chuyển là 1870 mét. Bên cạnh khả năng cải thiện độ chính xác về vị trí, vận tốc, thuật toán đề xuất còn cho phép cải thiện cả về góc hướng của xe (bỏ qua góc chúc và góc nghiêng). - Thiết kế, mô phỏng thành công một cấu trúc TFG có hệ dầm treo/lò...

Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 40