Medical and Pharmaceutical Sciences : [64]

Follow this collection to receive daily e-mail notification of new additions
Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 64
  • Validation of a high-performance liquid chromatographic method with fluorecence detection for the quantification of flurbiprofen in tablets.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Thanh Bình; Trần, Mai Anh; Dương, Hải Thuận; Nguyễn, Hữu Tùng; Bùi, Thanh Tùng (2018)

  • Trong nghiên cứu này chúng tôi đã xây dựng được quy trình định lượng flurbiprofen trong viên nén bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao ghép đầu dò huỳnh quang. Pha tĩnh được sử dụng là cột silica gel pha đảo C8 (5 μm, 120 Å, 4,6×150 mm), pha động là hỗn hợp acetonitril : nước : acid acetic băng (65 : 32,5 : 2,5; v/v/v). Tốc độ dòng 1 ml/phút, thời gian sắc ký 8 phút. Bước sóng kích thích và bước sóng phát xạ lần lượt là 247 nm và 312 nm. Nhiệt độ của buồng đo được giữ ở 45˚C, độ nhạy của đầu dò ở mức 5. Thời gian lưu của flurbiprofen là 3,78 phút. Trong khoảng nồng độ từ 5 - 100 ng/ml, có sự tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa diện tích pic và nồng độ dung dịch. Phương pháp đảm b...

  • The Establishing the Genotyping Method for rs1057910 on CYP2C9 and rs9923231; rs9934438 on VKORC1 in blood samples of Cardiac Valve Replacement Patients treated with acenocoumarol.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đỗ, Thị Lệ Hằng; Phạm, Thị Hồng Nhung; Nguyễn, Hữu Hiếu; Nguyễn, Thị Nga; Đinh, Đoàn Long; Phạm, Trung Kiên; Vũ, Thị Thơm (2018)

  • Acenocoumarol là thuốc chống đông máu đường uống được kê đơn phổ biến nhất cho bệnh nhân có nguy cơ bị huyết khối tĩnh mạch tại Việt Nam. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy đa hình di truyền gen CYP2C9 và gen VKORC1 là các yếu tố di truyền quan trọng ảnh hưởng đến sự đáp ứng thuốc acenocoumarol. Chính vì vậy, trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu xây dựng quy trình phân tích đa hình gen CYP2C9 và gen VKORC1 trên bệnh nhân sau thay van tim sử dụng thuốc chống đông acenocoumarol tại Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng bao gồm: tách DNA tổng số từ máu ngoại vi, khuếch đại gen bằng PCR, xác định kiểu gen bằng phương pháp giải trình tự hoặc đa hình độ dài đoạn cắt ...

  • THE ASSOCIATION BETWEEN THE GLY972ARG POLYMORPHISM IN IRS1 GENE AND THE RISK OF PREDIABETES AMONG VIETNAMESE WOMEN.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyen, Thi Trung Thu; Tran, Quang Binh (2018)

  • Insulin receptor substrate 1 (IRS1) is a ligand of the insulin receptor tyrosine kinase and participates in the insulin receptor signal transduction pathway. Dysregulations in IRS1 expression and function increase incidence of insulin-resistant states such as prediabetes and type 2 diabetes. The study was aimed at investigating the association of the Gly972Arg (rs1801278) polymorphism in IRS1 gene with prediabetes in Northern Vietnamese women. The case-control study consisted of 1617 women (250 prediabetic cases and 1367 normoglycemic controls). The IRS1 Gly972Arg polymorphism was genotyped in these subjects using polymerase chain reaction–restriction fragment length polymorphism. The...

  • Preparation of Rutin Phytosome Complex.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Văn Khanh; Đoàn, Thị Phương; Nguyễn, Thị Huyền; Nguyễn, Thanh Hải; Vũ, Thị Thanh Hằng (2018)

  • Rutin là một chất flavonol glycosid, có tác dụng chống oxy hóa, chống viêm, chống huyết khối, chống ung thư, ức chế viêm và oxy hóa do tia cực tím gây ra. Sinh khả dụng đường uống của rutin rất thấp. Phytosome rutin là phức hợp của rutin và phospholipid có ưu điểm trong việc tăng sinh khả dụng đường uống và thẩm thấu qua da của rutin. Phytosome rutin được bào chế bằng phương pháp bốc hơi dung môi và phương pháp phun sấy, sử dụng phosphatidylcholin (PC) và cholesterol (CH). Các tính chất hóa lý của phytosome được đánh giá: kích thước tiểu phân (KTTP), chỉ số đa phân tán (PDI), thế Zeta, hiệu suất phytosome hóa, phân tích phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR), phân tích nhiệt vi sai...

  • PHỎNG SINH HỌC MIỄN DỊCH LOÀI SAM BIỂN VÀ ỨNG DỤNG TRONG Y DƯỢC.pdf.jpg
  • -


  • Authors: Nguyễn, Thị Huyền; Đặng, Kim Thu; Bùi, Thanh Tùng; Phạm, Thị Minh Huệ; Nguyễn, Thanh Hải (2018)

  • Phỏng sinh học là một ngành khoa học công nghệ có tiềm năng ứng dụng to lớn, có hiệu quả cao trong rất nhiều lĩnh vực nghiên cứu cũng như ứng dụng vào cuộc sống của con người. Trong y dược học, các phương pháp phỏng sinh học cũng có giá trị lớn trong việc phát triển thuốc, phát triển các phương pháp trong chẩn đoán, phòng tránh và điều trị bệnh tật. Phỏng sinh học hệ miễn dịch ứng dụng trong y dược là một nội dung lớn, có tiềm năng tạo ra những tiến bộ nổi trội. Hệ thống miễn dịch của các loài sinh vật rất phong phú, đa dạng và theo nhiều cơ chế khác nhau. Trong bài trước, chúng tôi đã giới thiệu tóm tắt về phỏng sinh học hệ miễn dịch người và ứng dụng trong y dược, trong bài này xin...

  • Nghiên cứu tác dụng giảm đau của phân đoạn dịch chiết từ lá cây Khôi Đốm (Sanchezia nobilis. Hoof).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Bùi, Thị Xuân; Vũ, Đức Lợi; Trần, Minh Ngọc; Vũ, Đức Cảnh; Trần, Bích Thúy (2018)

  • Nghiên cứu đánh giá tác dụng giảm đau trung ương với 2 mô hình thực nghiệm là phương pháp mâm nóng và phương pháp rê kim trên chuột nhắt trắng đối với phân đoạn dịch chiết n-hexan và ethyl acetat của lá cây Khôi đốm thu hái ở tỉnh Nam Định. Kết quả cho thấy theo đường uống, với liều 64 mg cao/kg/ngày, 192 mg cao/kg/ngày của phân đoạn n-hexan và liều 16 mg cao/kg/ngày,48 mg cao/kg/ngày của phân đoạn ethyl acetat, dùng trong 7 ngày liên tục thì phân đoạn ethylacetat tác dụng giảm đau trung ương rõ rệt hơn so với phân đoạn n-hexan

  • Nghiên cứu tác dụng bảo vệ dạ dày, tá tràng của bột dinh dưỡng sử dụng một số dược liệu trồng ở vùng Tây Bắc.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đặng, Kim Thu; Nguyễn, Thanh Hải; Lục, Thị Thanh Hằng; Nguyễn, Thị Trang; Bùi, Thị Thanh Duyên; Hoàng, Đình Hòa; Nguyễn, Thị Minh Lý; Bùi, Thanh Tùng (2018)

  • Loét dạ dày, tá tràng là một trong những rối loạn tiêu hóa phổ biến nhất. Dược liệu thường được sử dụng trong dân gian để phòng ngừa và điều trị các triệu chứng như viêm, viêm dạ dày và loét dạ dày, tá tràng. Trong nghiên cứu này chúng tôi đánh giá tác dụng bảo vệ của thực phẩm chức năng bổ sung dinh dưỡng từ Cám lúa gạo, Ý dĩ, Đẳng sâm, Bạch Truật, Hoài Sơn trên mô hình thực nghiệm chuột cống bị gây tổn thương dạ dày do indomethacin và tá tràng do cysteamin. Trên mô hình tổn thương dạ dày, chuột cống trắng được chia thành 5 nhóm, được uống nước cất, ranitidin (50mg/kg) hoặc bột dinh dưỡng (liều 3,5 g/kg và liều 7g/kg) trong vòng 7 ngày. Vào ngày thứ 7, chuột được cho uống indomethaci...

  • Nghiên cứu phát triển sản phẩm thực phẩm chức năng và mỹ phẩm trắng da chống nám từ nguồn nguyên liệu thiên nhiên Việt Nam.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Đức Lợi; Lê, Thị Thu Hường; Bùi, Thanh Tùng; Bùi, Thị Xuân (2018)

  • Qua tổng hợp dữ liệu và sàng lọc insilico đề tài đã xác định được 21 hợp chất tiềm năng ức chế enzym tyrosinase. Đề tài xác định dược liệu có chứa nhóm chất có tiềm năng ức chế enzym tyrosinase và được dùng làm trắng da. Đó là lá cây dâu tằm. Từ lá dâu tằm, đề tài đã chiết xuất, phân lập được các phân đoạn dịch chiết và 11 hợp chất nhóm flavonoid, terpenoid là:Acid 3,4- dihydroxybenzoic, Acid ellagic, Acid gallic, Kaempferol 3-O-β-D-glucopyranosid, Quercetin 3-O- α-L-rhamnopyranosid, isofraxidin-7-O- β -D-glucopyranosid, (±)-3,5,6,7,8,4’-hexahydroxyflavan, Kaempferol-3,7-di-O-α-L-rhamnopyranosid, 7,4’-dihydroxy-5,3’-dimethoxyflavon, (S)-5,5’,7- trihydroxy-2’,4’-dimethoxy-6-methylflav...

  • Một số yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch trên cán bộ một trường Đại học ở Hà Nội năm 2016.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Vân Nga; Đỗ, Thị Quỳnh; Vũ, Thị Mai Anh; Vũ, Thị Thơm (2018)

  • Những năm gần đây, tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh tim mạch ở Việt Nam ngày càng gia tăng. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu mô tả cắt ngang một số yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch trên 269 cán bộ, nhân viên một trường đại học ở Hà Nội năm 2016 trong độ tuổi từ 20 đến 64. Kết quả cho thấy 43,8% đối tươṇ g thừ a cân - beo phì; 12,3% tăng huyết áp; 29,0% rối loaṇ lipid máu. Tỷ lệ mắc các yếu tố nguy cơ ở nam cao hơn nữ. Tỷ lệ cán bộ nhân viên của trường mắc tăng huyết áp và rối loạn lipid máu thấp hơn so với cộng đồng. Có sự liên quan giữa giới tính với tình trạng thừa cân béo phì, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, trong khi nhóm tuổi chủ yếu liên quan tới tình trạng tăng ...

  • GIẢI PHẪU BÁN PHẦN TRƯỚC ĐA GIÁC WILLIS TRÊN HÌNH ẢNH CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH 256 DÃY.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Tuấn Sơn; Ngô, Xuân Khoa; Nguyễn, Quốc Dũng; Mạc, Đăng Tuấn; Nguyễn, Phúc Sơn; Phạm, Hùng Mạnh (2018)

  • Mục tiêu: nghiên cứu chỉ số Giải phẫu bán phần trước đa giác Willis và các biến thể giải phẫu bằng hình ảnh phim chụp cắt lớp vi tính 256 dãy. Phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu với phương pháp chọn mẫu thuận tiện cỡ mấu 101. Kết quả: Khả năng hiện ảnh đoạn A1 động mạch não trước là 97,5%; Khả năng hiện ảnh động mạch thông trước là 81,2%; Khả năng hiện ảnh đoạn M1 động mạch não giữa là 99,5%; Kích thước, chiều dài đoạn A1T lần lượt là: 2,46 ± 0,46 và 16,90 ± 2,90; A1P là: 2,20 ± 0,51 và 16,86 ± 2,90; Kích thước, chiều dài động mạch thông trước là: 1,61 ± 0,68 và 2,93 ± 1,38; Nghiên cứu chỉ ra 04 nhóm gồm 7 loại với 40 biến thể về đường kính; 1 nhóm gồm 2 loại với 6 biến ...

  • ĐÁNH GIÁ SINH KHẢ DỤNG IN VIVO CỦA FAMOTIDINE TỪ VẬT LIỆU MẠNG LƯỚI 3D-NANO-CELLULOSE NẠP FAMOTIDINE ĐƯỢC TẠO RA TỪ ACETOBACTER XYLINUM TRONG MỘT SỐ MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Xuân Thành (2018)

  • Mạng lưới cấu trúc 3D-nano-cellulose (M3NC) có nhiều ứng dụng trong lĩnh vực y sinh và các hệ thống phân phối thuốc tiên tiến. Vật liệu M3NC tạo ra từ Acetobacter xylinum trong môi trường chuẩn (M3NC-MTC), nước dừa (M3NC-MTD) và nước vo gạo (M3NC-MTG) được nạp famotidine bằng phương pháp hấp thụ thu được các M3NC vận tải thuốc để khảo sát sinh khả dụng in vivo của thuốc. Nghiên cứu sinh khả dụng của vật liệu M3NC nạp famotidine được thực hiện trên thỏ và định lượng famotidine trong mẫu huyết tương bằng phương pháp HPLC. Kết quả cho thấy các loại vật liệu M3NC nạp famotidine có thể tạo hệ vận tải thuốc giải phóng kéo dài, trong đó thời gian giải phóng kéo dài của vật liệu M3NC-MTC nạp ...

  • ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NGUYÊN NHÂN, PHÂN LOẠI SUY HÔ HẤP CẤP Ở TRẺ EM THEO KHÍ MÁU.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thị Quế; Phạm, Văn Thắng (2018)

  • Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân, phân loại suy hô hấp cấp ở trẻ em theo khí máu tại khoa Điều trị tích cực Bệnh viện Nhi Trung ương. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả tiến cứu 96 bệnh nhân được chẩn đoán suy hô hấp cấp tại khoa Điều trị tích cực Bệnh viện Nhi Trung ương trong thời gian từ 10/2016 đến 10/2017. Kết quả: Suy hô hấp cấp type 2 chiếm tỷ lệ 55,2%, tiếp đến type 1 chiếm 25% và type 3 là 19,8%. 100% bệnh nhân suy hô hấp type 1 có thở nhanh, tím, SpO2 dưới 90% và tổn thương nhu mô phổi trên X-quang. Suy hô hấp type 2 có thể gặp thở chậm, không tím và SpO2 trên 90%; hay gặp thở khò khè; tổn thương ứ khí và xẹp phổi chiếm 37,2%. Viêm phế quản phổi là nguy...

  • Biến đổi A10398G của gen ND3 ty thể ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thị Bích; Nguyễn, Ngọc Tú; Nguyễn, Thị Khuyên; Đỗ, Minh Hà; Tạ, Văn Tờ; Trịnh, Hồng Thái (2018)

  • Biến đổi A10398G của gen ND3 ty thể dẫn đến thay thế axitamin Threonine thành Alanine của protein NADH dehydrogenase 3 được xác định có liên quan đến ung thư vú, ung thư phổi. Tuy nhiên, đối với ung thư đại trực tràng (UTĐTT) dữ liệu về tần suất và mối liên quan của biến đổi A10398G với các đặc điểm bệnh học của bệnh vẫn còn chưa được xác định. Vì vậy, trong nghiên cứu này, chúng tôi đã tiến hành sàng lọc biến đổi A10398G ở 86 bệnh nhân UTĐTT người Việt Nam và đánh giá mối liên quan giữa biến đổi này với các đặc điểm bệnh học của bệnh. Sử dụng kỹ thuật PCR -RFLP và giải trình tự ADN , biến đổi A 10398G đã được xác định với tỷ lệ 50/86 (chiếm 58,1%) bệnh nhân . Trong đó, trên mô u t...

  • Associations of single nucleotide polymorphism rs17782313 in melanocortin 4 receptor gene with anthropometric indices in normal and obesity primary school children in Hanoi.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Le, Thi Tuyet; Tran, Quang Binh (2018)

  • Melanocortin-4 receptor (MC4R) plays roles in regulating food intake and energy balance. A number of studies have revealed that variant rs17782313 is significantly associated with obesity in different populations. However, their contribution to obesity in the Vietnamese populations have not been described. This study was aimed at evaluating the association of rs17782313 with anthropometric indices and obesity in the Vietnamese childrens. A case-control study was conducted on 559 children aged 6-11 years (278 obese cases and 281 normal controls). The nutrition status of the children was classified using both criteria of the International Obesity Task Force 2000 and the World Health Org...

  • 4119-109-7777-1-10-20180620.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Anh Đào; Đỗ, Khắc Huỳnh; Nguyễn, Mạnh Trí (2018)

  • Hội chứng MRKH là một hình thái dị dạng sinh dục hiếm gặp (1/4000-5000 người) biểu hiện không có tử cung, dù 2 phần phụ vẫn phát triển bình thường. Những người mắc hội chứng MRKH không có hiện tượng kinh nguyệt mặc dù các dấu hiệu sinh dục phụ hoàn toàn bình thường. Tình trạng các tế bào xơ ở dải xơ di tích của ống Muller phát triển thành các khối u giống khối u xơ tử cung rất hiếm gặp và thường gây khó khăn trong chẩn đoán nguồn gốc u. Phẫu thuật cắt bỏ khối u để tránh hiện tượng chèn ép do u gây nên là giải pháp điều trị hiệu quả nhất.

  • 4118-109-7779-1-10-20180620.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Văn Đếm; Nguyễn, Thu Hương; Nguyễn, Thị Thùy Liên; Nguyễn, Thị Kiên; Thái, Thiên Nam; Nguyễn, Thị Quỳnh Hương (2018)

  • This paper describes the clinical, paraclinical features and the outcomes of cyclosporine A treatment in children with steroid resistant nephrotic syndrome. Subjects and methods: Descriptive prospective study enrolled 75 children with steroid resistant primary nephrotic syndrome, hospitalized at the Department of Nephrology-Dialysis, the Hospital of Paediatrics from January 2015 to December 2015. Results: 61.3% of the patients showed early resistance and 38.7% of the patients with late resistance. The most common clinical symptoms were edema - 100%, chronic renal failure - 12.0%, hematuria - 10.6%, and hypertension - 9.3%. A renal biopsy for 34 patients showed that 70.6% of these were...

  • 4117-109-7780-1-10-20180620.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Huyền; Từ, Thị Thu Hiền; Bùi, Thanh Tùng; Phạm, Thị Minh Huệ; Nguyễn, Thanh Hải (2018)

  • Phỏng sinh học là một phân ngành khoa học có tiềm năng ứng dụng to lớn, có hiệu quả cao trong rất nhiều lĩnh vực nghiên cứu cũng như ứng dụng vào cuộc sống của con người. Nghiên cứu hệ thống về cơ chế miễn dịch của động vật nói chung và của con người nói riêng đã giúp phát triển rất nhiều phương pháp tối ưu phục vụ cho việc phòng tránh, chẩn đoán, điều trị bệnh tật. Qua việc nghiên cứu, ứng dụng mô phỏng các thành phần của hệ thống phức tạp này, các nhà khoa học đã, đang và sẽ phát triển thêm những tri thức, kỹ thuật, sản phẩm mới rất có giá trị trong y dược học nhằm phục vụ cho lợi ích của con người. Có thể nói, miễn dịch học và mô phỏng hệ miễn dịch có triển vọng gần như vô h...

  • 4112-109-7771-1-10-20180620.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Đức Lợi; Đặng, Thị Quỳnh Nga; Đỗ, Thị Mai Hương; Nguyễn, Quốc Huy (2018)

  • Từ phân đoạn dịch chiết ethylacetat phần trên mặt đất của cây Chua me đất hoa vàng thu hái ở tỉnh Hà Tĩnh và bằng phương pháp sắc ký cột đã phân lập được 3 hợp chất. Cấu trúc hóa học của các hợp chất này được xác định bằng phương pháp phổ như: phổ khối, phổ cộng hưởng từ hạt nhân. Các chất được xác định là: acid eburicoic (1), 24- methylenecholest-4-en-3β,6β-diol (2), 3β-hydroxylanosta-8,24-dien-21-oic acid (3). Các hợp chất này lần đầu tiên được phân lập từ phần trên mặt đất của cây Chua me đất hoa vàng.

  • 4110-109-7768-1-10-20180620.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Bùi, Thị Xuân; Vũ, Đức Lợi; Vũ, Thị Mây; Trần, Thị Bích Thúy; Hoàng, Việt Dũng; Đỗ, Thị Mai Hương (2018)

  • Từ phân đoạn dịch chiết ethylacetat của lá cây Khôi đốm (Sanchezia nobilis Hook.f.) thu hái ở tỉnh Nam Định và bằng phương pháp sắc ký cột đã phân lập được 3 hợp chất. Cấu trúc hóa học của các hợp chất này được xác định bằng phương pháp phổ như: phổ khối, phổ cộng hưởng từ hạt nhân. Các chất được xác định là: 9-methoxycanthin-6-on (1), 9-hydroxyheterogorgiolid (2), O-methyl furodysinin lacton (3). Các hợp chất này lần đầu tiên được phân lập từ cây Khôi đốm.

  • 4109-109-7774-1-10-20180620.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Tuyết; Dương, Thị Anh Đào (2018)

  • Gen TMEM18 (the transmembrane 18) đã được báo cáo liên quan đến béo phì ở quần thể người châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản. Tuy nhiên, mối liên quan của gen này với béo phì ở người Việt Nam chưa được công bố. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá mối liên quan của rs6548238 gen TMEM18 với béo phì ở trẻ tiểu học Hà Nội. Nghiên cứu bệnh - chứng được tiến hành trên 559 trẻ (278 trẻ béo phì và 281 trẻ bình thường). Tình trạng dinh dưỡng của trẻ được phân loại theo hai tiêu chẩn WHO 2007 và IOTF 2000. Kết quả cho thấy: tỷ lệ alen nguy cơ C ở nhóm trẻ béo phì cao hơn so với ở nhóm trẻ bình thường (0,964 so với 0,939, p=0,056); sau khi điều chỉnh theo tuổi, giới cho thấy có mối liên quan gi...

Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 64

Medical and Pharmaceutical Sciences : [64]

Follow this collection to receive daily e-mail notification of new additions
Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 64
  • Validation of a high-performance liquid chromatographic method with fluorecence detection for the quantification of flurbiprofen in tablets.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Thanh Bình; Trần, Mai Anh; Dương, Hải Thuận; Nguyễn, Hữu Tùng; Bùi, Thanh Tùng (2018)

  • Trong nghiên cứu này chúng tôi đã xây dựng được quy trình định lượng flurbiprofen trong viên nén bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao ghép đầu dò huỳnh quang. Pha tĩnh được sử dụng là cột silica gel pha đảo C8 (5 μm, 120 Å, 4,6×150 mm), pha động là hỗn hợp acetonitril : nước : acid acetic băng (65 : 32,5 : 2,5; v/v/v). Tốc độ dòng 1 ml/phút, thời gian sắc ký 8 phút. Bước sóng kích thích và bước sóng phát xạ lần lượt là 247 nm và 312 nm. Nhiệt độ của buồng đo được giữ ở 45˚C, độ nhạy của đầu dò ở mức 5. Thời gian lưu của flurbiprofen là 3,78 phút. Trong khoảng nồng độ từ 5 - 100 ng/ml, có sự tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa diện tích pic và nồng độ dung dịch. Phương pháp đảm b...

  • The Establishing the Genotyping Method for rs1057910 on CYP2C9 and rs9923231; rs9934438 on VKORC1 in blood samples of Cardiac Valve Replacement Patients treated with acenocoumarol.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đỗ, Thị Lệ Hằng; Phạm, Thị Hồng Nhung; Nguyễn, Hữu Hiếu; Nguyễn, Thị Nga; Đinh, Đoàn Long; Phạm, Trung Kiên; Vũ, Thị Thơm (2018)

  • Acenocoumarol là thuốc chống đông máu đường uống được kê đơn phổ biến nhất cho bệnh nhân có nguy cơ bị huyết khối tĩnh mạch tại Việt Nam. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy đa hình di truyền gen CYP2C9 và gen VKORC1 là các yếu tố di truyền quan trọng ảnh hưởng đến sự đáp ứng thuốc acenocoumarol. Chính vì vậy, trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu xây dựng quy trình phân tích đa hình gen CYP2C9 và gen VKORC1 trên bệnh nhân sau thay van tim sử dụng thuốc chống đông acenocoumarol tại Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng bao gồm: tách DNA tổng số từ máu ngoại vi, khuếch đại gen bằng PCR, xác định kiểu gen bằng phương pháp giải trình tự hoặc đa hình độ dài đoạn cắt ...

  • THE ASSOCIATION BETWEEN THE GLY972ARG POLYMORPHISM IN IRS1 GENE AND THE RISK OF PREDIABETES AMONG VIETNAMESE WOMEN.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyen, Thi Trung Thu; Tran, Quang Binh (2018)

  • Insulin receptor substrate 1 (IRS1) is a ligand of the insulin receptor tyrosine kinase and participates in the insulin receptor signal transduction pathway. Dysregulations in IRS1 expression and function increase incidence of insulin-resistant states such as prediabetes and type 2 diabetes. The study was aimed at investigating the association of the Gly972Arg (rs1801278) polymorphism in IRS1 gene with prediabetes in Northern Vietnamese women. The case-control study consisted of 1617 women (250 prediabetic cases and 1367 normoglycemic controls). The IRS1 Gly972Arg polymorphism was genotyped in these subjects using polymerase chain reaction–restriction fragment length polymorphism. The...

  • Preparation of Rutin Phytosome Complex.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Văn Khanh; Đoàn, Thị Phương; Nguyễn, Thị Huyền; Nguyễn, Thanh Hải; Vũ, Thị Thanh Hằng (2018)

  • Rutin là một chất flavonol glycosid, có tác dụng chống oxy hóa, chống viêm, chống huyết khối, chống ung thư, ức chế viêm và oxy hóa do tia cực tím gây ra. Sinh khả dụng đường uống của rutin rất thấp. Phytosome rutin là phức hợp của rutin và phospholipid có ưu điểm trong việc tăng sinh khả dụng đường uống và thẩm thấu qua da của rutin. Phytosome rutin được bào chế bằng phương pháp bốc hơi dung môi và phương pháp phun sấy, sử dụng phosphatidylcholin (PC) và cholesterol (CH). Các tính chất hóa lý của phytosome được đánh giá: kích thước tiểu phân (KTTP), chỉ số đa phân tán (PDI), thế Zeta, hiệu suất phytosome hóa, phân tích phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR), phân tích nhiệt vi sai...

  • PHỎNG SINH HỌC MIỄN DỊCH LOÀI SAM BIỂN VÀ ỨNG DỤNG TRONG Y DƯỢC.pdf.jpg
  • -


  • Authors: Nguyễn, Thị Huyền; Đặng, Kim Thu; Bùi, Thanh Tùng; Phạm, Thị Minh Huệ; Nguyễn, Thanh Hải (2018)

  • Phỏng sinh học là một ngành khoa học công nghệ có tiềm năng ứng dụng to lớn, có hiệu quả cao trong rất nhiều lĩnh vực nghiên cứu cũng như ứng dụng vào cuộc sống của con người. Trong y dược học, các phương pháp phỏng sinh học cũng có giá trị lớn trong việc phát triển thuốc, phát triển các phương pháp trong chẩn đoán, phòng tránh và điều trị bệnh tật. Phỏng sinh học hệ miễn dịch ứng dụng trong y dược là một nội dung lớn, có tiềm năng tạo ra những tiến bộ nổi trội. Hệ thống miễn dịch của các loài sinh vật rất phong phú, đa dạng và theo nhiều cơ chế khác nhau. Trong bài trước, chúng tôi đã giới thiệu tóm tắt về phỏng sinh học hệ miễn dịch người và ứng dụng trong y dược, trong bài này xin...

  • Nghiên cứu tác dụng giảm đau của phân đoạn dịch chiết từ lá cây Khôi Đốm (Sanchezia nobilis. Hoof).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Bùi, Thị Xuân; Vũ, Đức Lợi; Trần, Minh Ngọc; Vũ, Đức Cảnh; Trần, Bích Thúy (2018)

  • Nghiên cứu đánh giá tác dụng giảm đau trung ương với 2 mô hình thực nghiệm là phương pháp mâm nóng và phương pháp rê kim trên chuột nhắt trắng đối với phân đoạn dịch chiết n-hexan và ethyl acetat của lá cây Khôi đốm thu hái ở tỉnh Nam Định. Kết quả cho thấy theo đường uống, với liều 64 mg cao/kg/ngày, 192 mg cao/kg/ngày của phân đoạn n-hexan và liều 16 mg cao/kg/ngày,48 mg cao/kg/ngày của phân đoạn ethyl acetat, dùng trong 7 ngày liên tục thì phân đoạn ethylacetat tác dụng giảm đau trung ương rõ rệt hơn so với phân đoạn n-hexan

  • Nghiên cứu tác dụng bảo vệ dạ dày, tá tràng của bột dinh dưỡng sử dụng một số dược liệu trồng ở vùng Tây Bắc.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đặng, Kim Thu; Nguyễn, Thanh Hải; Lục, Thị Thanh Hằng; Nguyễn, Thị Trang; Bùi, Thị Thanh Duyên; Hoàng, Đình Hòa; Nguyễn, Thị Minh Lý; Bùi, Thanh Tùng (2018)

  • Loét dạ dày, tá tràng là một trong những rối loạn tiêu hóa phổ biến nhất. Dược liệu thường được sử dụng trong dân gian để phòng ngừa và điều trị các triệu chứng như viêm, viêm dạ dày và loét dạ dày, tá tràng. Trong nghiên cứu này chúng tôi đánh giá tác dụng bảo vệ của thực phẩm chức năng bổ sung dinh dưỡng từ Cám lúa gạo, Ý dĩ, Đẳng sâm, Bạch Truật, Hoài Sơn trên mô hình thực nghiệm chuột cống bị gây tổn thương dạ dày do indomethacin và tá tràng do cysteamin. Trên mô hình tổn thương dạ dày, chuột cống trắng được chia thành 5 nhóm, được uống nước cất, ranitidin (50mg/kg) hoặc bột dinh dưỡng (liều 3,5 g/kg và liều 7g/kg) trong vòng 7 ngày. Vào ngày thứ 7, chuột được cho uống indomethaci...

  • Nghiên cứu phát triển sản phẩm thực phẩm chức năng và mỹ phẩm trắng da chống nám từ nguồn nguyên liệu thiên nhiên Việt Nam.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Đức Lợi; Lê, Thị Thu Hường; Bùi, Thanh Tùng; Bùi, Thị Xuân (2018)

  • Qua tổng hợp dữ liệu và sàng lọc insilico đề tài đã xác định được 21 hợp chất tiềm năng ức chế enzym tyrosinase. Đề tài xác định dược liệu có chứa nhóm chất có tiềm năng ức chế enzym tyrosinase và được dùng làm trắng da. Đó là lá cây dâu tằm. Từ lá dâu tằm, đề tài đã chiết xuất, phân lập được các phân đoạn dịch chiết và 11 hợp chất nhóm flavonoid, terpenoid là:Acid 3,4- dihydroxybenzoic, Acid ellagic, Acid gallic, Kaempferol 3-O-β-D-glucopyranosid, Quercetin 3-O- α-L-rhamnopyranosid, isofraxidin-7-O- β -D-glucopyranosid, (±)-3,5,6,7,8,4’-hexahydroxyflavan, Kaempferol-3,7-di-O-α-L-rhamnopyranosid, 7,4’-dihydroxy-5,3’-dimethoxyflavon, (S)-5,5’,7- trihydroxy-2’,4’-dimethoxy-6-methylflav...

  • Một số yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch trên cán bộ một trường Đại học ở Hà Nội năm 2016.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Vân Nga; Đỗ, Thị Quỳnh; Vũ, Thị Mai Anh; Vũ, Thị Thơm (2018)

  • Những năm gần đây, tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh tim mạch ở Việt Nam ngày càng gia tăng. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu mô tả cắt ngang một số yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch trên 269 cán bộ, nhân viên một trường đại học ở Hà Nội năm 2016 trong độ tuổi từ 20 đến 64. Kết quả cho thấy 43,8% đối tươṇ g thừ a cân - beo phì; 12,3% tăng huyết áp; 29,0% rối loaṇ lipid máu. Tỷ lệ mắc các yếu tố nguy cơ ở nam cao hơn nữ. Tỷ lệ cán bộ nhân viên của trường mắc tăng huyết áp và rối loạn lipid máu thấp hơn so với cộng đồng. Có sự liên quan giữa giới tính với tình trạng thừa cân béo phì, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, trong khi nhóm tuổi chủ yếu liên quan tới tình trạng tăng ...

  • GIẢI PHẪU BÁN PHẦN TRƯỚC ĐA GIÁC WILLIS TRÊN HÌNH ẢNH CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH 256 DÃY.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Tuấn Sơn; Ngô, Xuân Khoa; Nguyễn, Quốc Dũng; Mạc, Đăng Tuấn; Nguyễn, Phúc Sơn; Phạm, Hùng Mạnh (2018)

  • Mục tiêu: nghiên cứu chỉ số Giải phẫu bán phần trước đa giác Willis và các biến thể giải phẫu bằng hình ảnh phim chụp cắt lớp vi tính 256 dãy. Phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu với phương pháp chọn mẫu thuận tiện cỡ mấu 101. Kết quả: Khả năng hiện ảnh đoạn A1 động mạch não trước là 97,5%; Khả năng hiện ảnh động mạch thông trước là 81,2%; Khả năng hiện ảnh đoạn M1 động mạch não giữa là 99,5%; Kích thước, chiều dài đoạn A1T lần lượt là: 2,46 ± 0,46 và 16,90 ± 2,90; A1P là: 2,20 ± 0,51 và 16,86 ± 2,90; Kích thước, chiều dài động mạch thông trước là: 1,61 ± 0,68 và 2,93 ± 1,38; Nghiên cứu chỉ ra 04 nhóm gồm 7 loại với 40 biến thể về đường kính; 1 nhóm gồm 2 loại với 6 biến ...

  • ĐÁNH GIÁ SINH KHẢ DỤNG IN VIVO CỦA FAMOTIDINE TỪ VẬT LIỆU MẠNG LƯỚI 3D-NANO-CELLULOSE NẠP FAMOTIDINE ĐƯỢC TẠO RA TỪ ACETOBACTER XYLINUM TRONG MỘT SỐ MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Xuân Thành (2018)

  • Mạng lưới cấu trúc 3D-nano-cellulose (M3NC) có nhiều ứng dụng trong lĩnh vực y sinh và các hệ thống phân phối thuốc tiên tiến. Vật liệu M3NC tạo ra từ Acetobacter xylinum trong môi trường chuẩn (M3NC-MTC), nước dừa (M3NC-MTD) và nước vo gạo (M3NC-MTG) được nạp famotidine bằng phương pháp hấp thụ thu được các M3NC vận tải thuốc để khảo sát sinh khả dụng in vivo của thuốc. Nghiên cứu sinh khả dụng của vật liệu M3NC nạp famotidine được thực hiện trên thỏ và định lượng famotidine trong mẫu huyết tương bằng phương pháp HPLC. Kết quả cho thấy các loại vật liệu M3NC nạp famotidine có thể tạo hệ vận tải thuốc giải phóng kéo dài, trong đó thời gian giải phóng kéo dài của vật liệu M3NC-MTC nạp ...

  • ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NGUYÊN NHÂN, PHÂN LOẠI SUY HÔ HẤP CẤP Ở TRẺ EM THEO KHÍ MÁU.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thị Quế; Phạm, Văn Thắng (2018)

  • Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân, phân loại suy hô hấp cấp ở trẻ em theo khí máu tại khoa Điều trị tích cực Bệnh viện Nhi Trung ương. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả tiến cứu 96 bệnh nhân được chẩn đoán suy hô hấp cấp tại khoa Điều trị tích cực Bệnh viện Nhi Trung ương trong thời gian từ 10/2016 đến 10/2017. Kết quả: Suy hô hấp cấp type 2 chiếm tỷ lệ 55,2%, tiếp đến type 1 chiếm 25% và type 3 là 19,8%. 100% bệnh nhân suy hô hấp type 1 có thở nhanh, tím, SpO2 dưới 90% và tổn thương nhu mô phổi trên X-quang. Suy hô hấp type 2 có thể gặp thở chậm, không tím và SpO2 trên 90%; hay gặp thở khò khè; tổn thương ứ khí và xẹp phổi chiếm 37,2%. Viêm phế quản phổi là nguy...

  • Biến đổi A10398G của gen ND3 ty thể ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thị Bích; Nguyễn, Ngọc Tú; Nguyễn, Thị Khuyên; Đỗ, Minh Hà; Tạ, Văn Tờ; Trịnh, Hồng Thái (2018)

  • Biến đổi A10398G của gen ND3 ty thể dẫn đến thay thế axitamin Threonine thành Alanine của protein NADH dehydrogenase 3 được xác định có liên quan đến ung thư vú, ung thư phổi. Tuy nhiên, đối với ung thư đại trực tràng (UTĐTT) dữ liệu về tần suất và mối liên quan của biến đổi A10398G với các đặc điểm bệnh học của bệnh vẫn còn chưa được xác định. Vì vậy, trong nghiên cứu này, chúng tôi đã tiến hành sàng lọc biến đổi A10398G ở 86 bệnh nhân UTĐTT người Việt Nam và đánh giá mối liên quan giữa biến đổi này với các đặc điểm bệnh học của bệnh. Sử dụng kỹ thuật PCR -RFLP và giải trình tự ADN , biến đổi A 10398G đã được xác định với tỷ lệ 50/86 (chiếm 58,1%) bệnh nhân . Trong đó, trên mô u t...

  • Associations of single nucleotide polymorphism rs17782313 in melanocortin 4 receptor gene with anthropometric indices in normal and obesity primary school children in Hanoi.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Le, Thi Tuyet; Tran, Quang Binh (2018)

  • Melanocortin-4 receptor (MC4R) plays roles in regulating food intake and energy balance. A number of studies have revealed that variant rs17782313 is significantly associated with obesity in different populations. However, their contribution to obesity in the Vietnamese populations have not been described. This study was aimed at evaluating the association of rs17782313 with anthropometric indices and obesity in the Vietnamese childrens. A case-control study was conducted on 559 children aged 6-11 years (278 obese cases and 281 normal controls). The nutrition status of the children was classified using both criteria of the International Obesity Task Force 2000 and the World Health Org...

  • 4119-109-7777-1-10-20180620.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Anh Đào; Đỗ, Khắc Huỳnh; Nguyễn, Mạnh Trí (2018)

  • Hội chứng MRKH là một hình thái dị dạng sinh dục hiếm gặp (1/4000-5000 người) biểu hiện không có tử cung, dù 2 phần phụ vẫn phát triển bình thường. Những người mắc hội chứng MRKH không có hiện tượng kinh nguyệt mặc dù các dấu hiệu sinh dục phụ hoàn toàn bình thường. Tình trạng các tế bào xơ ở dải xơ di tích của ống Muller phát triển thành các khối u giống khối u xơ tử cung rất hiếm gặp và thường gây khó khăn trong chẩn đoán nguồn gốc u. Phẫu thuật cắt bỏ khối u để tránh hiện tượng chèn ép do u gây nên là giải pháp điều trị hiệu quả nhất.

  • 4118-109-7779-1-10-20180620.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Văn Đếm; Nguyễn, Thu Hương; Nguyễn, Thị Thùy Liên; Nguyễn, Thị Kiên; Thái, Thiên Nam; Nguyễn, Thị Quỳnh Hương (2018)

  • This paper describes the clinical, paraclinical features and the outcomes of cyclosporine A treatment in children with steroid resistant nephrotic syndrome. Subjects and methods: Descriptive prospective study enrolled 75 children with steroid resistant primary nephrotic syndrome, hospitalized at the Department of Nephrology-Dialysis, the Hospital of Paediatrics from January 2015 to December 2015. Results: 61.3% of the patients showed early resistance and 38.7% of the patients with late resistance. The most common clinical symptoms were edema - 100%, chronic renal failure - 12.0%, hematuria - 10.6%, and hypertension - 9.3%. A renal biopsy for 34 patients showed that 70.6% of these were...

  • 4117-109-7780-1-10-20180620.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Huyền; Từ, Thị Thu Hiền; Bùi, Thanh Tùng; Phạm, Thị Minh Huệ; Nguyễn, Thanh Hải (2018)

  • Phỏng sinh học là một phân ngành khoa học có tiềm năng ứng dụng to lớn, có hiệu quả cao trong rất nhiều lĩnh vực nghiên cứu cũng như ứng dụng vào cuộc sống của con người. Nghiên cứu hệ thống về cơ chế miễn dịch của động vật nói chung và của con người nói riêng đã giúp phát triển rất nhiều phương pháp tối ưu phục vụ cho việc phòng tránh, chẩn đoán, điều trị bệnh tật. Qua việc nghiên cứu, ứng dụng mô phỏng các thành phần của hệ thống phức tạp này, các nhà khoa học đã, đang và sẽ phát triển thêm những tri thức, kỹ thuật, sản phẩm mới rất có giá trị trong y dược học nhằm phục vụ cho lợi ích của con người. Có thể nói, miễn dịch học và mô phỏng hệ miễn dịch có triển vọng gần như vô h...

  • 4112-109-7771-1-10-20180620.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Đức Lợi; Đặng, Thị Quỳnh Nga; Đỗ, Thị Mai Hương; Nguyễn, Quốc Huy (2018)

  • Từ phân đoạn dịch chiết ethylacetat phần trên mặt đất của cây Chua me đất hoa vàng thu hái ở tỉnh Hà Tĩnh và bằng phương pháp sắc ký cột đã phân lập được 3 hợp chất. Cấu trúc hóa học của các hợp chất này được xác định bằng phương pháp phổ như: phổ khối, phổ cộng hưởng từ hạt nhân. Các chất được xác định là: acid eburicoic (1), 24- methylenecholest-4-en-3β,6β-diol (2), 3β-hydroxylanosta-8,24-dien-21-oic acid (3). Các hợp chất này lần đầu tiên được phân lập từ phần trên mặt đất của cây Chua me đất hoa vàng.

  • 4110-109-7768-1-10-20180620.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Bùi, Thị Xuân; Vũ, Đức Lợi; Vũ, Thị Mây; Trần, Thị Bích Thúy; Hoàng, Việt Dũng; Đỗ, Thị Mai Hương (2018)

  • Từ phân đoạn dịch chiết ethylacetat của lá cây Khôi đốm (Sanchezia nobilis Hook.f.) thu hái ở tỉnh Nam Định và bằng phương pháp sắc ký cột đã phân lập được 3 hợp chất. Cấu trúc hóa học của các hợp chất này được xác định bằng phương pháp phổ như: phổ khối, phổ cộng hưởng từ hạt nhân. Các chất được xác định là: 9-methoxycanthin-6-on (1), 9-hydroxyheterogorgiolid (2), O-methyl furodysinin lacton (3). Các hợp chất này lần đầu tiên được phân lập từ cây Khôi đốm.

  • 4109-109-7774-1-10-20180620.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Tuyết; Dương, Thị Anh Đào (2018)

  • Gen TMEM18 (the transmembrane 18) đã được báo cáo liên quan đến béo phì ở quần thể người châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản. Tuy nhiên, mối liên quan của gen này với béo phì ở người Việt Nam chưa được công bố. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá mối liên quan của rs6548238 gen TMEM18 với béo phì ở trẻ tiểu học Hà Nội. Nghiên cứu bệnh - chứng được tiến hành trên 559 trẻ (278 trẻ béo phì và 281 trẻ bình thường). Tình trạng dinh dưỡng của trẻ được phân loại theo hai tiêu chẩn WHO 2007 và IOTF 2000. Kết quả cho thấy: tỷ lệ alen nguy cơ C ở nhóm trẻ béo phì cao hơn so với ở nhóm trẻ bình thường (0,964 so với 0,939, p=0,056); sau khi điều chỉnh theo tuổi, giới cho thấy có mối liên quan gi...

Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 64