Medical and Pharmaceutical Sciences : [50]

Follow this collection to receive daily e-mail notification of new additions
Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 50
  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Anh Đào; Đỗ, Khắc Huỳnh; Nguyễn, Mạnh Trí (2018)

  • Hội chứng MRKH là một hình thái dị dạng sinh dục hiếm gặp (1/4000-5000 người) biểu hiện không có tử cung, dù 2 phần phụ vẫn phát triển bình thường. Những người mắc hội chứng MRKH không có hiện tượng kinh nguyệt mặc dù các dấu hiệu sinh dục phụ hoàn toàn bình thường. Tình trạng các tế bào xơ ở dải xơ di tích của ống Muller phát triển thành các khối u giống khối u xơ tử cung rất hiếm gặp và thường gây khó khăn trong chẩn đoán nguồn gốc u. Phẫu thuật cắt bỏ khối u để tránh hiện tượng chèn ép do u gây nên là giải pháp điều trị hiệu quả nhất.

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Văn Đếm; Nguyễn, Thu Hương; Nguyễn, Thị Thùy Liên; Nguyễn, Thị Kiên; Thái, Thiên Nam; Nguyễn, Thị Quỳnh Hương (2018)

  • This paper describes the clinical, paraclinical features and the outcomes of cyclosporine A treatment in children with steroid resistant nephrotic syndrome. Subjects and methods: Descriptive prospective study enrolled 75 children with steroid resistant primary nephrotic syndrome, hospitalized at the Department of Nephrology-Dialysis, the Hospital of Paediatrics from January 2015 to December 2015. Results: 61.3% of the patients showed early resistance and 38.7% of the patients with late resistance. The most common clinical symptoms were edema - 100%, chronic renal failure - 12.0%, hematuria - 10.6%, and hypertension - 9.3%. A renal biopsy for 34 patients showed that 70.6% of these were...

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Huyền; Từ, Thị Thu Hiền; Bùi, Thanh Tùng; Phạm, Thị Minh Huệ; Nguyễn, Thanh Hải (2018)

  • Phỏng sinh học là một phân ngành khoa học có tiềm năng ứng dụng to lớn, có hiệu quả cao trong rất nhiều lĩnh vực nghiên cứu cũng như ứng dụng vào cuộc sống của con người. Nghiên cứu hệ thống về cơ chế miễn dịch của động vật nói chung và của con người nói riêng đã giúp phát triển rất nhiều phương pháp tối ưu phục vụ cho việc phòng tránh, chẩn đoán, điều trị bệnh tật. Qua việc nghiên cứu, ứng dụng mô phỏng các thành phần của hệ thống phức tạp này, các nhà khoa học đã, đang và sẽ phát triển thêm những tri thức, kỹ thuật, sản phẩm mới rất có giá trị trong y dược học nhằm phục vụ cho lợi ích của con người. Có thể nói, miễn dịch học và mô phỏng hệ miễn dịch có triển vọng gần như vô h...

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Đức Lợi; Đặng, Thị Quỳnh Nga; Đỗ, Thị Mai Hương; Nguyễn, Quốc Huy (2018)

  • Từ phân đoạn dịch chiết ethylacetat phần trên mặt đất của cây Chua me đất hoa vàng thu hái ở tỉnh Hà Tĩnh và bằng phương pháp sắc ký cột đã phân lập được 3 hợp chất. Cấu trúc hóa học của các hợp chất này được xác định bằng phương pháp phổ như: phổ khối, phổ cộng hưởng từ hạt nhân. Các chất được xác định là: acid eburicoic (1), 24- methylenecholest-4-en-3β,6β-diol (2), 3β-hydroxylanosta-8,24-dien-21-oic acid (3). Các hợp chất này lần đầu tiên được phân lập từ phần trên mặt đất của cây Chua me đất hoa vàng.

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Bùi, Thị Xuân; Vũ, Đức Lợi; Vũ, Thị Mây; Trần, Thị Bích Thúy; Hoàng, Việt Dũng; Đỗ, Thị Mai Hương (2018)

  • Từ phân đoạn dịch chiết ethylacetat của lá cây Khôi đốm (Sanchezia nobilis Hook.f.) thu hái ở tỉnh Nam Định và bằng phương pháp sắc ký cột đã phân lập được 3 hợp chất. Cấu trúc hóa học của các hợp chất này được xác định bằng phương pháp phổ như: phổ khối, phổ cộng hưởng từ hạt nhân. Các chất được xác định là: 9-methoxycanthin-6-on (1), 9-hydroxyheterogorgiolid (2), O-methyl furodysinin lacton (3). Các hợp chất này lần đầu tiên được phân lập từ cây Khôi đốm.

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Tuyết; Dương, Thị Anh Đào (2018)

  • Gen TMEM18 (the transmembrane 18) đã được báo cáo liên quan đến béo phì ở quần thể người châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản. Tuy nhiên, mối liên quan của gen này với béo phì ở người Việt Nam chưa được công bố. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá mối liên quan của rs6548238 gen TMEM18 với béo phì ở trẻ tiểu học Hà Nội. Nghiên cứu bệnh - chứng được tiến hành trên 559 trẻ (278 trẻ béo phì và 281 trẻ bình thường). Tình trạng dinh dưỡng của trẻ được phân loại theo hai tiêu chẩn WHO 2007 và IOTF 2000. Kết quả cho thấy: tỷ lệ alen nguy cơ C ở nhóm trẻ béo phì cao hơn so với ở nhóm trẻ bình thường (0,964 so với 0,939, p=0,056); sau khi điều chỉnh theo tuổi, giới cho thấy có mối liên quan gi...

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Thị Thơm; Vũ, Phương Thảo; Vũ, Ngọc Trung; Nguyễn, Thị Thúy Mậu (2018)

  • Đa hình di truyền (ĐHDT) gen CYP2C19 liên quan đến chuyển hóa thuốc clopidogrel thông qua đo độ ngưng tập tiểu cầu (NTTC) ở bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định. Nghiên cứu nhằm xác định tần số phân bố đa hình gen CYP2C19 và ảnh hưởng của chúng cùng một số yếu tố khác lên độ NTTC. Nghiên cứu tiến hành trên 54 bệnh nhân theo phương pháp mô tả cắt ngang. Kết quả tần số kiểu gen CYP2C19*1/*1, *1/*2, *1/*3, *2/*2 và *2/*3 lần lượt là 44,4%, 33,3%, 7,4%, 11,1% và 3,8%. Tỷ lệ tác dụng gen chuyển hóa thuốc bình thường, giảm và kém lần lượt là 44,4%, 40,7% và 14,9%. ĐHDT gen CYP2C19 có ảnh hưởng lên độ NTTC. Với alen CYP2C19*2, độ NTTC của kiểu gen GA cao hơn kiểu gen GG (p=0,016). Độ...

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Thúy Mậu; Phạm, Thị Quân; Phạm, Thị Hồng Nhung; Đỗ, Thị Lệ Hằng; Phí, Thị Tú Anh; Vũ, Thị Thơm (2018)

  • Metformin hiện nay được khuyến cáo là thuốc sử dụng đầu tay trong điều trị tình trạng tăng đường huyết ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2. Tuy nhiên, hiệu quả điều trị của mỗi bệnh nhân là khác nhau. Nghiên cứu gần đây cho thấy biến đổi liên quan đến gen ATM có ảnh hưởng đến đáp ứng hạ đường huyết của thuốc. Trong đó có đa hình di truyền ở SNP rs11212617 (C>A), nằm trên cánh dài NST số 11, với alen C có liên quan đến đáp ứng lâm sàng tốt hơn so với alen A. Vì vậy, chúng tôi tiến hành xây dựng quy trình phân tích đa hình di truyền rs11212617 trên nhóm bệnh nhân Đái tháo đường type 2. Các mẫu máu đã tách chiết DNA, phương pháp PCR và giải trình tự Sanger được sử dụng để xác định đ...

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Đinh, Thị Thu Hằng; Hoàng, Xuân Sử (2018)

  • BK polyomavirus (BKV) là virus cơ hội khá phổ biến ở người và được xem là nguyên nhân quan trọng của bệnh thận do BKV (BKV associated nephropathy, BKVN) ở bệnh nhân sau ghép thận. BKV có 4 kiểu gen khác nhau là I, II, III và IV. Công trình này đã phân tích kiểu gen của 6 chủng BKV từ 20 mẫu bệnh phẩm là huyết tương, nước tiểu của bệnh nhân sau ghép thận ở miền Bắc Việt Nam dựa trên trình tự gen VP1. Đoạn gen VP1 (580 bp) được phân tích bằng BLAST (NCBI), Bioedit, đồng thời phần mềm MEGA7.0 được sử dụng để xây dựng và phân tích cây phát sinh loài. Một số đột biến điểm đã được xác định trên 6 chủng BKV so với chủng chuẩn BKV Dunlop, trong đó mẫu BKV1 có kiểu gen IVc1 xuất hiện nh...

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Bùi, Thanh Tùng; Nguyễn, Thanh Hải; Phan, Kế Sơn (2018)

  • Curcumin có nhiều tác dụng dược lý quan trọng nhưng chưa được ứng dụng nhiều trên lâm sàng do sinh khả dụng thấp. Phytosome curcumin và PEG-CUR được nghiên cứu để tăng sinh khả dụng của curcumin. Phytosome curcumin được bào chế bằng phản ứng giữa curcumin và phosphatidylcholine. PEG-CUR được bào chế bằng phản ứng giữa curcumin và PEG. Phytosome curcumin và PEG-CUR được đánh giá hình thành liên kết thông qua kết quả phổ 1H NMR, FTIR and DSC. Một số đặc điểm hóa lý như thế zeta, độ phân bố kích thước, độ hòa tan và hàm lượng curcumin cũng được nghiên cứu. Hàm lượng curcumin trong phytosome curcumin là 25,71 ± 0,46% và trong PEG-CUR là 13.26 ± 1.25 %. Phytosome curcumin có kích th...

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Thị Thơm; Nguyễn, Quỳnh Hương; Phạm, Văn Đếm; Đinh, Đoàn Long (2018)

  • Hội chứng thận hư tiên phát (HCTHTP) là một trong những bệnh lý về thận phổ biến nhất ở trẻ em có thể tiến triển thành suy thận hoặc bệnh thận giai đoạn cuối, thậm chí dẫn đến tử vong. Hiện nay, nhiều nghiên cứu chỉ ra có mối liên hệ giữa đa hình di truyền của nhiều gen có liên quan tới HCTHTP. Cùng với tiến bộ của công nghệ giải trình tự gen, các nhà khoa học đưa ra các danh sách gen phù hợp để tư vấn chẩn đoán và điều trị cho từng trường hợp HCTH. Đối với HCTHTP bẩm sinh, các gen NPHS1, NPHS2, WT1, LAMB2, PLCE1, LMX1B được cho là có liên quan chặt chẽ. Đối với HCTHTP trẻ em, các gen NPHS1, NPHS2, WT1, LAMB2, PLCE1, TRPC6, ACTN4, ADCK4, COQ2, COQ6 được khuyến cáo để phân tích....

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thế Hải; Nguyễn, Hải Nam; Lê, Thị Thu Hường (2018)

  • Nghiên cứu thuốc điều trị ung thư mới hiện nay đang là mối quan tâm hàng đầu của thế giới. Một trong số các mục tiêu phân tử đáng chú ý là enzym Histon Deacetylase (HDAC). Hiện nay, khoa học máy tính ngày càng được sử dụng rộng rãi trong tìm kiếm và phát triển thuốc mới. Trong nghiên cứu này, các công cụ máy tính, bao gồm các mô hình liên quan định lượng cấu trúctác dụng (QSAR) và phương pháp mô phỏng phân tử docking đã được sử dụng để thiết kế và sàng lọc nhằm tìm kiếm các hợp chất hoá học mới, có hoạt tính ức chế mạnh enzyme HDAC2, có tiềm năng để phát triển thành thuốc chống ung thư. Kết quả quan trọng nhất của đề tài là đã sàng lọc tìm được 3 nhóm cấu trúc mới, chưa từng đượ...

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Tran, Gia Buu; Tran, Thi Phuong Nhung; Nguyen, Thi Trang (2018)

  • Breast cancer is the neoplastic disease which is characterized by unregulated ductal and lobular hyperplasia. Some herbal remedies have proved the inhibitory effect on breast cancer, such as crilin-extracted from Cirnum latifolum and curcumin-isolated from Cucuma longa. However, the synergistic effect of crilin and nanocurcumin has not been studied so far. In this study, we established the mouse model of breast cancer induced by DMBA and evaluated the effectiveness of the combination of crilin and nanocurcumin in treatment of breast cancer. After a 12-week coadministration of crilin and nanocurcumin, the DMBA-induced mice’s body weight and the number of erythrocytes and leukocyt...

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Văn Đếm; Nguyễn, Thành Nam; Phạm, Trung Kiên (2018)

  • Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá đáp ứng điều trị ở trẻ mắc viêm thận dolupus ban đỏ hệ thống. Đối tượng nghiên cứu: 32 trẻ mắclupus ban đỏ hệ thống nhập viện từ 01 tháng 06 năm 2016 đến 30 tháng 05 năm 2017 tại khoa Nhi, bệnh viện Bạch Mai. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả tiến cứu. Kết quả: Tuổi mắc bệnh trung bình là 10,2 ± 1,5 tuổi [22 tháng - 15 tuổi]. Trẻ gái chiếm tỷ lệ 88,4%, cao hơn trẻ trai (13,6%), tỷ lệ trẻ gái/trẻ trai: 6,4/1. Phù mặt và chân tay là triệu chứng gặp nhất (87,5%), ban da kèm sốt gặp 53,1%, ban cánh bướm gặp 43,7%, tăng huyết áp gặp 31,2%%, tổn thương thần kinh trung ương gặp 12,5%. Cận lâm sàng thấy 100...

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thành Hải; Nguyễn, Hương Ly; Nguyễn, Văn Tuấn; Nguyễn, Xuân Bách (2018)

  • Rối loạn trầm cảm là một trong các bệnh lý gây ra gánh nặng bệnh tật cho bệnh nhân. Việc sử dụng thuốc trong điều trị trầm cảm vẫn chưa có hướng dẫn điều trị chuẩn tại Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thuần tập trên 65 bệnh nhân trầm cảm tại Viên Sức khỏe Tâm thần Quốc gia – Bệnh viện Bạch Mai nhằm đánh đưa ra thực trạng sử dụng thuốc, biến cố bất lợi và hiệu quả điều trị. Kết quả: cho thấy sertralin là thuốc được sử dụng nhiều nhất (39.5%), tiếp đến là mirtazapin (38,3%). Biến cố bất lợi trên triệu chứng hay gặp nhất là trên cholinergic. Có 12 bệnh nhân (18,5%) được ghi nhận gặp biến cố bất lợi trên cân nặng. Tỉ lệ thuyên giảm điểm theo thang HAM-D 17 sau quá trình...

  • 4065-109-7533-1-10-20170614.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thế Hải; Ninh, Bảo Yến; Đỗ, Thị Nguyệt Quế (2017)

  • Tyrosinase là một đích phân tử quan trọng tham gia vào quá trình hình thành các sắc tố melanin. Ức chế enzym tyrosinase có thể làm hạn chế việc sản sinh quá nhiều các sắc tố melanin từ đó giúp điều trị các rối loạn liên quan đến tăng sắc tố da. Nghiên cứu tìm kiếm hoạt chất có tác dụng ức chế enzym này có ý nghĩa lớn trong khoa học y dược và mỹ phẩm. Trong nghiên cứu này chúng tôi tích hợp phương pháp tính toán lý thuyết (in silico) và thực nghiệm in vitro nhằm tìm kiếm hợp chất có tác dụng ức chế tyrosinase từ cơ sở dữ liệu hóa học Spectrum Collection. Cụ thể, sau khi sàng lọc in silico tìm được19 hợp chất dự đoán có tác dụng ức chế tyrosinase. Dựa trên kết quả này, 4 hợp chất...

  • 4063-109-7551-1-10-20170614.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Trung Kiên; Trần, Thu Hương (2017)

  • Nghiên cứu khó khăn tâm lý và nhu cầu chăm sóc tâm lý của bệnh nhân và người thân tại các bệnh viện làm cơ sở xác định nhu cầu đào tạo và sử dụng đội ngũ chuyên gia chăm sóc tâm lý cho bệnh nhân. Kết quả: 32,5% bệnh nhân tại bệnh viện có khó khăn tâm lý; Tỉ lệ bệnh nhân có nhu cầu chia sẻ với nhân viên y tế là 42,0%; Có 41,0% bệnh nhân có nhu cầu được chăm sóc toàn diện; 51,5% người thân của bệnh nhân thấy cần có nhân viên y tế chăm sóc bệnh nhân; Tỉ lệ nhân viên y tế quan tâm đến chăm sóc tâm lý cho bệnh nhân là 62,7% nhưng kỹ năng chủ yếu là giải thích bệnh và an ủi động viên. Lãnh đạo quản lý các bệnh viện thấy rất cần có đội ngũ chuyên gia được đào tạo chính quy, chuyên nghiệp để ...

  • 4061-109-7547-1-10-20170614.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hà, Thúy Chầm; Phạm, Văn Đếm; Phạm, Mạnh Hùng (2017)

  • Mục tiêu: Mô tả một số thay đổi của van ba lá và nhịp tim trên bệnh nhân trước và sau cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu trên 50 bệnh nhân được cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn tại Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam, trong thời gian từ tháng 01 năm 2015 tháng 09 năm 2016. Bệnh nhân có chỉ đinh cấy MTNVV được khám lâm sàng và làm các xét nghiệm cơ bản; ghi điện tim 12 chuyển đạo; siêu âm tim tại các thời điểm trước cấy, sau cấy 1 tuần, 1 tháng và 3 tháng để đánh giá những thay đổi của van ba lá. Kết quả: Cos 14 bệnh nhân được cấy máy tạo nhịp 1 buồng thất và 36 bệnh nhân được cấy máy tạo nhịp hai buồng. Sau cấy MTNVV 3 tháng, đườn...

  • 4058-109-7557-1-10-20170621.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Doãn, Văn Ngọc; Bùi, Văn Lệnh; Bùi, Diệu (2017)

  • Nghiên cứu mô tả tiến cứu 56 bệnh nhân (BN) ung thư cổ tử cung (UTCTC) được phẫu thuật có chụp CHT 1.5 Tesla trước mổ và có kết quả giải phẫu bệnh sau mổ tại bệnh viện K. Kết quả: Tuổi thấp nhất 25, cao nhất 68, trung bình 45,3 ± 10,4. UTBM vảy 76,8%, UTBM tuyến 17,9%. 98,2% UTCTC tăng tín hiệu trên T2WI, 89,3% đồng tín hiệu trên T1WI, 83,9% giảm khuếch tán (tăng tín hiệu) trên DWI (b800), 75,0% ngấm thuốc đối quang từ kém cơ tử cung, 53,6% ngấm đồng nhất. Đánh giá kích thước khối u CHT 1.5T có Acc và PPV 94,6%. Đánh giá xâm lấn âm đạo: Sn 66,7%, Sp 100%, Acc 98,2%, PPV 100% và NPV 98,1%. Đánh giá xâm lấn dây chằng rộng: Sn, Sp, Acc, PPV và NPV 100%. Đánh giá xâm lấn thành bên ...

  • 4056-109-7544-1-10-20170614.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Tuấn Anh; Lưu, Sỹ Hùng; Nguyễn, Văn Thoan; Phạm, Hồng Thao (2017)

  • Vỡ xương sọ là tổn thương hay gặp trong các vụ tai nạn giao thông đường bộ, giám định Y- Pháp được thực hiện nhằm xác định nguyên nhân tử vong và cơ chế gây thương tích. Nghiên cứu được thực hiện tại khoa Giải phẫu bệnh - Pháp Y bệnh viện Việt Đức trong thời gian từ 01/01/2013 đến 30/8/2015 trên 100 nạn nhân tử vong do TNGTĐB có tổn thương vỡ xương sọ. Nạn nhân nhỏ tuổi nhất là 8 tuổi, nạn nhân lớn tuổi nhất là 78 tuổi. Độ tuổi trung bình là 28.5 tuổi, gặp nhiều nhất là nạn nhân 22 tuổi. Nam giới chiếm đa số (74%), nữ giới chiếm 26%, vỡ xương thành nhiều mảnh chiếm tỷ lệ 14,51%, vỡ xương hình đường thẳng là 36,29%. Tổn thương vỡ xương bên đối diện là 13,71%. tổn thương xương th...

Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 50

Medical and Pharmaceutical Sciences : [50]

Follow this collection to receive daily e-mail notification of new additions
Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 50
  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Anh Đào; Đỗ, Khắc Huỳnh; Nguyễn, Mạnh Trí (2018)

  • Hội chứng MRKH là một hình thái dị dạng sinh dục hiếm gặp (1/4000-5000 người) biểu hiện không có tử cung, dù 2 phần phụ vẫn phát triển bình thường. Những người mắc hội chứng MRKH không có hiện tượng kinh nguyệt mặc dù các dấu hiệu sinh dục phụ hoàn toàn bình thường. Tình trạng các tế bào xơ ở dải xơ di tích của ống Muller phát triển thành các khối u giống khối u xơ tử cung rất hiếm gặp và thường gây khó khăn trong chẩn đoán nguồn gốc u. Phẫu thuật cắt bỏ khối u để tránh hiện tượng chèn ép do u gây nên là giải pháp điều trị hiệu quả nhất.

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Văn Đếm; Nguyễn, Thu Hương; Nguyễn, Thị Thùy Liên; Nguyễn, Thị Kiên; Thái, Thiên Nam; Nguyễn, Thị Quỳnh Hương (2018)

  • This paper describes the clinical, paraclinical features and the outcomes of cyclosporine A treatment in children with steroid resistant nephrotic syndrome. Subjects and methods: Descriptive prospective study enrolled 75 children with steroid resistant primary nephrotic syndrome, hospitalized at the Department of Nephrology-Dialysis, the Hospital of Paediatrics from January 2015 to December 2015. Results: 61.3% of the patients showed early resistance and 38.7% of the patients with late resistance. The most common clinical symptoms were edema - 100%, chronic renal failure - 12.0%, hematuria - 10.6%, and hypertension - 9.3%. A renal biopsy for 34 patients showed that 70.6% of these were...

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Huyền; Từ, Thị Thu Hiền; Bùi, Thanh Tùng; Phạm, Thị Minh Huệ; Nguyễn, Thanh Hải (2018)

  • Phỏng sinh học là một phân ngành khoa học có tiềm năng ứng dụng to lớn, có hiệu quả cao trong rất nhiều lĩnh vực nghiên cứu cũng như ứng dụng vào cuộc sống của con người. Nghiên cứu hệ thống về cơ chế miễn dịch của động vật nói chung và của con người nói riêng đã giúp phát triển rất nhiều phương pháp tối ưu phục vụ cho việc phòng tránh, chẩn đoán, điều trị bệnh tật. Qua việc nghiên cứu, ứng dụng mô phỏng các thành phần của hệ thống phức tạp này, các nhà khoa học đã, đang và sẽ phát triển thêm những tri thức, kỹ thuật, sản phẩm mới rất có giá trị trong y dược học nhằm phục vụ cho lợi ích của con người. Có thể nói, miễn dịch học và mô phỏng hệ miễn dịch có triển vọng gần như vô h...

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Đức Lợi; Đặng, Thị Quỳnh Nga; Đỗ, Thị Mai Hương; Nguyễn, Quốc Huy (2018)

  • Từ phân đoạn dịch chiết ethylacetat phần trên mặt đất của cây Chua me đất hoa vàng thu hái ở tỉnh Hà Tĩnh và bằng phương pháp sắc ký cột đã phân lập được 3 hợp chất. Cấu trúc hóa học của các hợp chất này được xác định bằng phương pháp phổ như: phổ khối, phổ cộng hưởng từ hạt nhân. Các chất được xác định là: acid eburicoic (1), 24- methylenecholest-4-en-3β,6β-diol (2), 3β-hydroxylanosta-8,24-dien-21-oic acid (3). Các hợp chất này lần đầu tiên được phân lập từ phần trên mặt đất của cây Chua me đất hoa vàng.

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Bùi, Thị Xuân; Vũ, Đức Lợi; Vũ, Thị Mây; Trần, Thị Bích Thúy; Hoàng, Việt Dũng; Đỗ, Thị Mai Hương (2018)

  • Từ phân đoạn dịch chiết ethylacetat của lá cây Khôi đốm (Sanchezia nobilis Hook.f.) thu hái ở tỉnh Nam Định và bằng phương pháp sắc ký cột đã phân lập được 3 hợp chất. Cấu trúc hóa học của các hợp chất này được xác định bằng phương pháp phổ như: phổ khối, phổ cộng hưởng từ hạt nhân. Các chất được xác định là: 9-methoxycanthin-6-on (1), 9-hydroxyheterogorgiolid (2), O-methyl furodysinin lacton (3). Các hợp chất này lần đầu tiên được phân lập từ cây Khôi đốm.

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Tuyết; Dương, Thị Anh Đào (2018)

  • Gen TMEM18 (the transmembrane 18) đã được báo cáo liên quan đến béo phì ở quần thể người châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản. Tuy nhiên, mối liên quan của gen này với béo phì ở người Việt Nam chưa được công bố. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá mối liên quan của rs6548238 gen TMEM18 với béo phì ở trẻ tiểu học Hà Nội. Nghiên cứu bệnh - chứng được tiến hành trên 559 trẻ (278 trẻ béo phì và 281 trẻ bình thường). Tình trạng dinh dưỡng của trẻ được phân loại theo hai tiêu chẩn WHO 2007 và IOTF 2000. Kết quả cho thấy: tỷ lệ alen nguy cơ C ở nhóm trẻ béo phì cao hơn so với ở nhóm trẻ bình thường (0,964 so với 0,939, p=0,056); sau khi điều chỉnh theo tuổi, giới cho thấy có mối liên quan gi...

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Thị Thơm; Vũ, Phương Thảo; Vũ, Ngọc Trung; Nguyễn, Thị Thúy Mậu (2018)

  • Đa hình di truyền (ĐHDT) gen CYP2C19 liên quan đến chuyển hóa thuốc clopidogrel thông qua đo độ ngưng tập tiểu cầu (NTTC) ở bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định. Nghiên cứu nhằm xác định tần số phân bố đa hình gen CYP2C19 và ảnh hưởng của chúng cùng một số yếu tố khác lên độ NTTC. Nghiên cứu tiến hành trên 54 bệnh nhân theo phương pháp mô tả cắt ngang. Kết quả tần số kiểu gen CYP2C19*1/*1, *1/*2, *1/*3, *2/*2 và *2/*3 lần lượt là 44,4%, 33,3%, 7,4%, 11,1% và 3,8%. Tỷ lệ tác dụng gen chuyển hóa thuốc bình thường, giảm và kém lần lượt là 44,4%, 40,7% và 14,9%. ĐHDT gen CYP2C19 có ảnh hưởng lên độ NTTC. Với alen CYP2C19*2, độ NTTC của kiểu gen GA cao hơn kiểu gen GG (p=0,016). Độ...

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Thúy Mậu; Phạm, Thị Quân; Phạm, Thị Hồng Nhung; Đỗ, Thị Lệ Hằng; Phí, Thị Tú Anh; Vũ, Thị Thơm (2018)

  • Metformin hiện nay được khuyến cáo là thuốc sử dụng đầu tay trong điều trị tình trạng tăng đường huyết ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2. Tuy nhiên, hiệu quả điều trị của mỗi bệnh nhân là khác nhau. Nghiên cứu gần đây cho thấy biến đổi liên quan đến gen ATM có ảnh hưởng đến đáp ứng hạ đường huyết của thuốc. Trong đó có đa hình di truyền ở SNP rs11212617 (C>A), nằm trên cánh dài NST số 11, với alen C có liên quan đến đáp ứng lâm sàng tốt hơn so với alen A. Vì vậy, chúng tôi tiến hành xây dựng quy trình phân tích đa hình di truyền rs11212617 trên nhóm bệnh nhân Đái tháo đường type 2. Các mẫu máu đã tách chiết DNA, phương pháp PCR và giải trình tự Sanger được sử dụng để xác định đ...

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Đinh, Thị Thu Hằng; Hoàng, Xuân Sử (2018)

  • BK polyomavirus (BKV) là virus cơ hội khá phổ biến ở người và được xem là nguyên nhân quan trọng của bệnh thận do BKV (BKV associated nephropathy, BKVN) ở bệnh nhân sau ghép thận. BKV có 4 kiểu gen khác nhau là I, II, III và IV. Công trình này đã phân tích kiểu gen của 6 chủng BKV từ 20 mẫu bệnh phẩm là huyết tương, nước tiểu của bệnh nhân sau ghép thận ở miền Bắc Việt Nam dựa trên trình tự gen VP1. Đoạn gen VP1 (580 bp) được phân tích bằng BLAST (NCBI), Bioedit, đồng thời phần mềm MEGA7.0 được sử dụng để xây dựng và phân tích cây phát sinh loài. Một số đột biến điểm đã được xác định trên 6 chủng BKV so với chủng chuẩn BKV Dunlop, trong đó mẫu BKV1 có kiểu gen IVc1 xuất hiện nh...

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Bùi, Thanh Tùng; Nguyễn, Thanh Hải; Phan, Kế Sơn (2018)

  • Curcumin có nhiều tác dụng dược lý quan trọng nhưng chưa được ứng dụng nhiều trên lâm sàng do sinh khả dụng thấp. Phytosome curcumin và PEG-CUR được nghiên cứu để tăng sinh khả dụng của curcumin. Phytosome curcumin được bào chế bằng phản ứng giữa curcumin và phosphatidylcholine. PEG-CUR được bào chế bằng phản ứng giữa curcumin và PEG. Phytosome curcumin và PEG-CUR được đánh giá hình thành liên kết thông qua kết quả phổ 1H NMR, FTIR and DSC. Một số đặc điểm hóa lý như thế zeta, độ phân bố kích thước, độ hòa tan và hàm lượng curcumin cũng được nghiên cứu. Hàm lượng curcumin trong phytosome curcumin là 25,71 ± 0,46% và trong PEG-CUR là 13.26 ± 1.25 %. Phytosome curcumin có kích th...

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Thị Thơm; Nguyễn, Quỳnh Hương; Phạm, Văn Đếm; Đinh, Đoàn Long (2018)

  • Hội chứng thận hư tiên phát (HCTHTP) là một trong những bệnh lý về thận phổ biến nhất ở trẻ em có thể tiến triển thành suy thận hoặc bệnh thận giai đoạn cuối, thậm chí dẫn đến tử vong. Hiện nay, nhiều nghiên cứu chỉ ra có mối liên hệ giữa đa hình di truyền của nhiều gen có liên quan tới HCTHTP. Cùng với tiến bộ của công nghệ giải trình tự gen, các nhà khoa học đưa ra các danh sách gen phù hợp để tư vấn chẩn đoán và điều trị cho từng trường hợp HCTH. Đối với HCTHTP bẩm sinh, các gen NPHS1, NPHS2, WT1, LAMB2, PLCE1, LMX1B được cho là có liên quan chặt chẽ. Đối với HCTHTP trẻ em, các gen NPHS1, NPHS2, WT1, LAMB2, PLCE1, TRPC6, ACTN4, ADCK4, COQ2, COQ6 được khuyến cáo để phân tích....

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thế Hải; Nguyễn, Hải Nam; Lê, Thị Thu Hường (2018)

  • Nghiên cứu thuốc điều trị ung thư mới hiện nay đang là mối quan tâm hàng đầu của thế giới. Một trong số các mục tiêu phân tử đáng chú ý là enzym Histon Deacetylase (HDAC). Hiện nay, khoa học máy tính ngày càng được sử dụng rộng rãi trong tìm kiếm và phát triển thuốc mới. Trong nghiên cứu này, các công cụ máy tính, bao gồm các mô hình liên quan định lượng cấu trúctác dụng (QSAR) và phương pháp mô phỏng phân tử docking đã được sử dụng để thiết kế và sàng lọc nhằm tìm kiếm các hợp chất hoá học mới, có hoạt tính ức chế mạnh enzyme HDAC2, có tiềm năng để phát triển thành thuốc chống ung thư. Kết quả quan trọng nhất của đề tài là đã sàng lọc tìm được 3 nhóm cấu trúc mới, chưa từng đượ...

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Tran, Gia Buu; Tran, Thi Phuong Nhung; Nguyen, Thi Trang (2018)

  • Breast cancer is the neoplastic disease which is characterized by unregulated ductal and lobular hyperplasia. Some herbal remedies have proved the inhibitory effect on breast cancer, such as crilin-extracted from Cirnum latifolum and curcumin-isolated from Cucuma longa. However, the synergistic effect of crilin and nanocurcumin has not been studied so far. In this study, we established the mouse model of breast cancer induced by DMBA and evaluated the effectiveness of the combination of crilin and nanocurcumin in treatment of breast cancer. After a 12-week coadministration of crilin and nanocurcumin, the DMBA-induced mice’s body weight and the number of erythrocytes and leukocyt...

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Văn Đếm; Nguyễn, Thành Nam; Phạm, Trung Kiên (2018)

  • Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá đáp ứng điều trị ở trẻ mắc viêm thận dolupus ban đỏ hệ thống. Đối tượng nghiên cứu: 32 trẻ mắclupus ban đỏ hệ thống nhập viện từ 01 tháng 06 năm 2016 đến 30 tháng 05 năm 2017 tại khoa Nhi, bệnh viện Bạch Mai. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả tiến cứu. Kết quả: Tuổi mắc bệnh trung bình là 10,2 ± 1,5 tuổi [22 tháng - 15 tuổi]. Trẻ gái chiếm tỷ lệ 88,4%, cao hơn trẻ trai (13,6%), tỷ lệ trẻ gái/trẻ trai: 6,4/1. Phù mặt và chân tay là triệu chứng gặp nhất (87,5%), ban da kèm sốt gặp 53,1%, ban cánh bướm gặp 43,7%, tăng huyết áp gặp 31,2%%, tổn thương thần kinh trung ương gặp 12,5%. Cận lâm sàng thấy 100...

  • item.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thành Hải; Nguyễn, Hương Ly; Nguyễn, Văn Tuấn; Nguyễn, Xuân Bách (2018)

  • Rối loạn trầm cảm là một trong các bệnh lý gây ra gánh nặng bệnh tật cho bệnh nhân. Việc sử dụng thuốc trong điều trị trầm cảm vẫn chưa có hướng dẫn điều trị chuẩn tại Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thuần tập trên 65 bệnh nhân trầm cảm tại Viên Sức khỏe Tâm thần Quốc gia – Bệnh viện Bạch Mai nhằm đánh đưa ra thực trạng sử dụng thuốc, biến cố bất lợi và hiệu quả điều trị. Kết quả: cho thấy sertralin là thuốc được sử dụng nhiều nhất (39.5%), tiếp đến là mirtazapin (38,3%). Biến cố bất lợi trên triệu chứng hay gặp nhất là trên cholinergic. Có 12 bệnh nhân (18,5%) được ghi nhận gặp biến cố bất lợi trên cân nặng. Tỉ lệ thuyên giảm điểm theo thang HAM-D 17 sau quá trình...

  • 4065-109-7533-1-10-20170614.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thế Hải; Ninh, Bảo Yến; Đỗ, Thị Nguyệt Quế (2017)

  • Tyrosinase là một đích phân tử quan trọng tham gia vào quá trình hình thành các sắc tố melanin. Ức chế enzym tyrosinase có thể làm hạn chế việc sản sinh quá nhiều các sắc tố melanin từ đó giúp điều trị các rối loạn liên quan đến tăng sắc tố da. Nghiên cứu tìm kiếm hoạt chất có tác dụng ức chế enzym này có ý nghĩa lớn trong khoa học y dược và mỹ phẩm. Trong nghiên cứu này chúng tôi tích hợp phương pháp tính toán lý thuyết (in silico) và thực nghiệm in vitro nhằm tìm kiếm hợp chất có tác dụng ức chế tyrosinase từ cơ sở dữ liệu hóa học Spectrum Collection. Cụ thể, sau khi sàng lọc in silico tìm được19 hợp chất dự đoán có tác dụng ức chế tyrosinase. Dựa trên kết quả này, 4 hợp chất...

  • 4063-109-7551-1-10-20170614.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Trung Kiên; Trần, Thu Hương (2017)

  • Nghiên cứu khó khăn tâm lý và nhu cầu chăm sóc tâm lý của bệnh nhân và người thân tại các bệnh viện làm cơ sở xác định nhu cầu đào tạo và sử dụng đội ngũ chuyên gia chăm sóc tâm lý cho bệnh nhân. Kết quả: 32,5% bệnh nhân tại bệnh viện có khó khăn tâm lý; Tỉ lệ bệnh nhân có nhu cầu chia sẻ với nhân viên y tế là 42,0%; Có 41,0% bệnh nhân có nhu cầu được chăm sóc toàn diện; 51,5% người thân của bệnh nhân thấy cần có nhân viên y tế chăm sóc bệnh nhân; Tỉ lệ nhân viên y tế quan tâm đến chăm sóc tâm lý cho bệnh nhân là 62,7% nhưng kỹ năng chủ yếu là giải thích bệnh và an ủi động viên. Lãnh đạo quản lý các bệnh viện thấy rất cần có đội ngũ chuyên gia được đào tạo chính quy, chuyên nghiệp để ...

  • 4061-109-7547-1-10-20170614.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hà, Thúy Chầm; Phạm, Văn Đếm; Phạm, Mạnh Hùng (2017)

  • Mục tiêu: Mô tả một số thay đổi của van ba lá và nhịp tim trên bệnh nhân trước và sau cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu trên 50 bệnh nhân được cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn tại Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam, trong thời gian từ tháng 01 năm 2015 tháng 09 năm 2016. Bệnh nhân có chỉ đinh cấy MTNVV được khám lâm sàng và làm các xét nghiệm cơ bản; ghi điện tim 12 chuyển đạo; siêu âm tim tại các thời điểm trước cấy, sau cấy 1 tuần, 1 tháng và 3 tháng để đánh giá những thay đổi của van ba lá. Kết quả: Cos 14 bệnh nhân được cấy máy tạo nhịp 1 buồng thất và 36 bệnh nhân được cấy máy tạo nhịp hai buồng. Sau cấy MTNVV 3 tháng, đườn...

  • 4058-109-7557-1-10-20170621.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Doãn, Văn Ngọc; Bùi, Văn Lệnh; Bùi, Diệu (2017)

  • Nghiên cứu mô tả tiến cứu 56 bệnh nhân (BN) ung thư cổ tử cung (UTCTC) được phẫu thuật có chụp CHT 1.5 Tesla trước mổ và có kết quả giải phẫu bệnh sau mổ tại bệnh viện K. Kết quả: Tuổi thấp nhất 25, cao nhất 68, trung bình 45,3 ± 10,4. UTBM vảy 76,8%, UTBM tuyến 17,9%. 98,2% UTCTC tăng tín hiệu trên T2WI, 89,3% đồng tín hiệu trên T1WI, 83,9% giảm khuếch tán (tăng tín hiệu) trên DWI (b800), 75,0% ngấm thuốc đối quang từ kém cơ tử cung, 53,6% ngấm đồng nhất. Đánh giá kích thước khối u CHT 1.5T có Acc và PPV 94,6%. Đánh giá xâm lấn âm đạo: Sn 66,7%, Sp 100%, Acc 98,2%, PPV 100% và NPV 98,1%. Đánh giá xâm lấn dây chằng rộng: Sn, Sp, Acc, PPV và NPV 100%. Đánh giá xâm lấn thành bên ...

  • 4056-109-7544-1-10-20170614.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Tuấn Anh; Lưu, Sỹ Hùng; Nguyễn, Văn Thoan; Phạm, Hồng Thao (2017)

  • Vỡ xương sọ là tổn thương hay gặp trong các vụ tai nạn giao thông đường bộ, giám định Y- Pháp được thực hiện nhằm xác định nguyên nhân tử vong và cơ chế gây thương tích. Nghiên cứu được thực hiện tại khoa Giải phẫu bệnh - Pháp Y bệnh viện Việt Đức trong thời gian từ 01/01/2013 đến 30/8/2015 trên 100 nạn nhân tử vong do TNGTĐB có tổn thương vỡ xương sọ. Nạn nhân nhỏ tuổi nhất là 8 tuổi, nạn nhân lớn tuổi nhất là 78 tuổi. Độ tuổi trung bình là 28.5 tuổi, gặp nhiều nhất là nạn nhân 22 tuổi. Nam giới chiếm đa số (74%), nữ giới chiếm 26%, vỡ xương thành nhiều mảnh chiếm tỷ lệ 14,51%, vỡ xương hình đường thẳng là 36,29%. Tổn thương vỡ xương bên đối diện là 13,71%. tổn thương xương th...

Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 50