Full metadata record
DC FieldValueLanguage
dc.contributor.authorLê, Hồng Vân-
dc.date.accessioned2019-09-11T11:15:24Z-
dc.date.available2019-09-11T11:15:24Z-
dc.date.issued2019-04-26-
dc.identifier.citation1. 泉子・K・メイナード著(1998)『会話分析』くろしお出版 2. 国立国語研究所(1957)『敬語と敬語意識』秀英出版 3. 国立国語研究所(1983)『敬語と敬語意識―岡崎における20 年前との比較―』三省堂 4. 西尾純二(2002)『天草方言の待遇表現』 5. 小川 誉子美、 前田 直子(2013)『日本語文法演習 敬語を中心とした対人関係の表現―待遇表現 上 級』 6. 日本語記述文法研究会 (2009)『現代日本語文法7談話・待遇表現』 7. 金水 敏、高田博行 (2014)『歴史語用論の世界-文法化・待遇表現・発話行為』vi
dc.identifier.isbn978-604-9805-71-4-
dc.identifier.urihttp://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/67175-
dc.description.abstractTrong tiếng Nhật, cách nói thể hiện thái độ của người nói ( tôn kính, lễ phép, …) chiếm một vị trí quan trọng. Đặc biệt, có thể nói rằng cách nói 「てもらう」、「~て頂く」、「~てくれる」、 「~て下さる」 thường xuyên được sử dụng trong các tình huống hay mục đích giao tiếp như nhờ vả, cảm ơn, xin lỗi. Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu những cấu trúc này được sử dụng trong trường hợp nào, phân biệt cách dùng của từng cấu trúc. Đối chiếu với tiếng Việt, tìm ra điểm giống và khác nhau, từ đó nâng cao ý thức của sinh viên Việt Nam đang học chuyên ngành tiếng Nhật về việc sử dụng các cấu trúc này, giúp người học nắm được cách dùng. Làm rõ sự khác biệt về cách sử dụng các cấu trúc trên trong 2 ngôn ngữ Nhật Việt xuất phát từ đặc trưng văn hóa của mỗi nước. In Japanese, the way of expressing the speaker’s attitude ( reverent, polite,…) occupies an important position. In particular, it can be said that 「てもらう」、「~て頂く」、「~てくれる」、「~て 下さる」 is often used in many communications situations such as asking, sorry, … This study aims to understand which structures are used in this case, distinguishing the use of each structure. Comparing with Vietnamese, finding similarities and differences, thereby raising the awareness of Vietnamese students who are majoring in Japanese about using these structures, helping learners understand how to use them. Clarify the differences in the use of the above structures in the two Japanese and Vietnamese languages derived from the cultural characteristics of each country.vi
dc.description.sponsorshipULISvi
dc.language.isovivi
dc.publisherNHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘIvi
dc.subject「てもらう」vi
dc.subject「~て頂く」vi
dc.subject「~てくれる」vi
dc.subject「~て下さる」vi
dc.subject待遇表現vi
dc.titleCÁCH NÓI 「てもらう」-「~て頂く」-「~てくれる」-「~て下さる」TRONG TIẾNG NHẬT – SO SÁNH, ĐỐI CHIẾU VỚI TIẾNG VIỆTvi
dc.typeThesisvi
dc.contributor.conferenceNGHIÊN CỨU VÀ GIẢNG DẠY NGOẠI NGỮ, NGÔN NGỮ & QUỐC TẾ HỌC TẠI VIỆT NAMvi
dc.description.generalnote「てもらう」 ,「~て頂く」 ,「~てくれる」 ,「~て下さる」 ,待遇表現vi
Appears in Collections:ULIS - Conference Proceedings


  • LÊ HỒNG VÂN.pdf
    • Size : 1,78 MB

    • Format : Adobe PDF

    • View : 
    • Download : 
  • Full metadata record
    DC FieldValueLanguage
    dc.contributor.authorLê, Hồng Vân-
    dc.date.accessioned2019-09-11T11:15:24Z-
    dc.date.available2019-09-11T11:15:24Z-
    dc.date.issued2019-04-26-
    dc.identifier.citation1. 泉子・K・メイナード著(1998)『会話分析』くろしお出版 2. 国立国語研究所(1957)『敬語と敬語意識』秀英出版 3. 国立国語研究所(1983)『敬語と敬語意識―岡崎における20 年前との比較―』三省堂 4. 西尾純二(2002)『天草方言の待遇表現』 5. 小川 誉子美、 前田 直子(2013)『日本語文法演習 敬語を中心とした対人関係の表現―待遇表現 上 級』 6. 日本語記述文法研究会 (2009)『現代日本語文法7談話・待遇表現』 7. 金水 敏、高田博行 (2014)『歴史語用論の世界-文法化・待遇表現・発話行為』vi
    dc.identifier.isbn978-604-9805-71-4-
    dc.identifier.urihttp://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/67175-
    dc.description.abstractTrong tiếng Nhật, cách nói thể hiện thái độ của người nói ( tôn kính, lễ phép, …) chiếm một vị trí quan trọng. Đặc biệt, có thể nói rằng cách nói 「てもらう」、「~て頂く」、「~てくれる」、 「~て下さる」 thường xuyên được sử dụng trong các tình huống hay mục đích giao tiếp như nhờ vả, cảm ơn, xin lỗi. Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu những cấu trúc này được sử dụng trong trường hợp nào, phân biệt cách dùng của từng cấu trúc. Đối chiếu với tiếng Việt, tìm ra điểm giống và khác nhau, từ đó nâng cao ý thức của sinh viên Việt Nam đang học chuyên ngành tiếng Nhật về việc sử dụng các cấu trúc này, giúp người học nắm được cách dùng. Làm rõ sự khác biệt về cách sử dụng các cấu trúc trên trong 2 ngôn ngữ Nhật Việt xuất phát từ đặc trưng văn hóa của mỗi nước. In Japanese, the way of expressing the speaker’s attitude ( reverent, polite,…) occupies an important position. In particular, it can be said that 「てもらう」、「~て頂く」、「~てくれる」、「~て 下さる」 is often used in many communications situations such as asking, sorry, … This study aims to understand which structures are used in this case, distinguishing the use of each structure. Comparing with Vietnamese, finding similarities and differences, thereby raising the awareness of Vietnamese students who are majoring in Japanese about using these structures, helping learners understand how to use them. Clarify the differences in the use of the above structures in the two Japanese and Vietnamese languages derived from the cultural characteristics of each country.vi
    dc.description.sponsorshipULISvi
    dc.language.isovivi
    dc.publisherNHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘIvi
    dc.subject「てもらう」vi
    dc.subject「~て頂く」vi
    dc.subject「~てくれる」vi
    dc.subject「~て下さる」vi
    dc.subject待遇表現vi
    dc.titleCÁCH NÓI 「てもらう」-「~て頂く」-「~てくれる」-「~て下さる」TRONG TIẾNG NHẬT – SO SÁNH, ĐỐI CHIẾU VỚI TIẾNG VIỆTvi
    dc.typeThesisvi
    dc.contributor.conferenceNGHIÊN CỨU VÀ GIẢNG DẠY NGOẠI NGỮ, NGÔN NGỮ & QUỐC TẾ HỌC TẠI VIỆT NAMvi
    dc.description.generalnote「てもらう」 ,「~て頂く」 ,「~てくれる」 ,「~て下さる」 ,待遇表現vi
    Appears in Collections:ULIS - Conference Proceedings


  • LÊ HỒNG VÂN.pdf
    • Size : 1,78 MB

    • Format : Adobe PDF

    • View : 
    • Download :