Search

Current filters:

Search

Item hits:
  • Article


  • Authors: Nguyễn Thị Hoài, Hà (2010)

  • Hồ Hoàn Kiếm là môi trường sống của các loài vi tảo quý hiếm với tính đặc hữu và cũng đa dạng về thành phần loài. Trong số các chi vi khuẩn lam độc hại, Microcystis chiếm mật độ cao nhất (khoảng 80% tổng số vi khuẩn lam gây nở hoa nước). Chúng sản xuất độc tố microcystin có tác dụng gây hại trên cả động vật và thực vật trong vùng nước. Chính vì vậy việc nghiên cứu về vi khuẩn lam Microcystis độc hại trong hồ Hoàn Kiếm, Hà Nội và tìm phương pháp hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực của chúng là rất cần thiết. Trong báo cáo này, chúng tôi chúng tôi trình bày kết quả phân lập, tuyển chọn, xác định vị trí phân loại và khả năng phân giải microcystin của vi khuẩn Sphingomonas từ hồ Hoàn Kiếm, làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo. Trên cơ sở giải trình tự rDNA16S, vi khuẩn này được x...

  • Working Paper


  • Authors: Nguyễn, Thị Thanh Ngân; Nguyễn, Thị Thúy Quỳnh; Nguyễn, Huỳnh Minh Quyên; Đỗ, Ngọc Liên; Chử, Lương Luân; Trần,Văn Ơn (2010)

  • Tác sụng chống tăng đường huyết của các dịch chiết lá khế đã được nghiên cứu ở chuột thực nghiệm đái tháo đường do STZ gây ra. Kết quả thu được cho thấy rằng các phân đoạn dịch chiết từ lá khế như dịch chiết n-hexan (HexE) dịch chiết cloroform (ClfE) dịch chiết Ethylacetat (EaE), dịch chiết nước (WE) đều có tác dụng chống tăng đường huyết ở chuột đái tháo đường thực nghiệm. Đặc biệt là phân đoạn chiaats Ethylacetat biểu hiện hoạt tính chống tăng đường huyết ở mức cao nhất. Từ phân đoạn dịch chiết Ethylacetat của lá khế (A.carambola L.) có hoạt tính hạ đường huyết trên chuột ĐTĐ thực nghiệm, hai hợp chất flavonoid đã được tính sạch có tên là quercetion 3-O-b-D-glucopyranoside và myricitrin. Cấu trúc hóa học của chúng đã được làm sáng tỏ bằng các kỹ thuật NMR và ESI-MS.

  • Article


  • Authors: Phạm Bích Hiên; Hoa Thị Minh Tú; Đào Thị Lương (2010)

  • Vi khuẩn lactic có khả năng lên men đường tạo axit lactic được ứng dụng nhiều trong đời sống như trong bảo quản, chế biến thực phẩm, ủ chua thức ăn chăn nuôi, sản xuất các dược phẩm như men tiêu hóa, chất tiệt trùng... Ngoài ra vi khuẩn lactic được đặc biệt quan tâm do chúng có khả năng sinh ra bacterioxin, một loại protein kháng khuẩn có khả năng tiêu diệt các loài vi khuẩn có quan hệ gần gũi, tương đồng nhưng không ức chế bản thân vi khuẩn sinh ra bacterioxin đó. Do tính đặc hiệu tế bào đích cao, an toàn với người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, bacterioxin của vi khuẩn lactic không những được xem là các chất diệt khuẩn thế hệ mới với nhiều ưu điểm vượt trội ứng dụng trong y học và bảo quản thực phẩm mà còn là giải pháp trong vấn đề xử lý môi trường, kiểm soát sự lan truyền cá...

  • Article


  • Authors: Le Thi Phuong Hoa; Dang Ngoc Quang; Nguyen Hoang Tri; Nguyen Thi Hoai Ha; Pham Thi Bich Dao (2010)

  • Diatoms are predominant in marine water and considered to be the most important primary producers in sustaining marine food chains. Three diatom strains were successfully isolated from Giao Thuy mangrove water of the Red River Delta Biosphere Reserve. The morphology and the 18S rDNA sequence analysis revealed their identification as Navicula radiosa, Navicula tuscula and Melosira nummuloides. Among three media f/2, ASW and ESM, the best medium for the growth of N. radiosa and M. nummuloides is ASW whereas for N. tuscula is ESM. Fatty acid profiles indicated taxonomic similarity between three strains and other diatoms with high concentration of 16:0, 16:1n-7 and 14:0 (approximately 60 - 80% of total fatty acids). M. nummuloides contained higher content of unsaturated fatty acids (45....

  • Article


  • Authors: Trịnh Tam Kiệt; Trần Đông Anh; Phạm Thu Hương; Vũ Thị Kim Ngân; Thân Thị Chiển; Trịnh Thị Tam Bảo; Trịnh Tam Anh; Cổ Đức Trọng (2010)

  • Các loại nấm gây bệnh cây rừng ở một số vườn quốc gia, rừng trồng và công viên của một số tỉnh và thành phố mới được cập nhật với khoảng hơn 100 loài. Chúng phần lớn là các loài sống ký sinh, hoại sinh; nhờ hệ men chuyển hóa của mình có khả năng ký sinh gây mục lõi, mục trắng, mục nâu hay mục hỗn hợp ở cây và gỗ đã chặt hạ. Bên cạnh các đại diện nấm lỗ thuộc họ Ganodermataceae, Coriolaceae,... thì các đại diện của họ Hymenochaetaceae cũng đóng vai trò rất quan trọng. Những dẫn liệu về đặc điểm phân loại và sinh học của một loài nấm ký sinh nguy hiểm cho các cây gỗ của rừng và công viên mới ghi nhận cho khu hệ nấm Việt Nam được trình bày dưới đây.

  • Article


  • Authors: Yayoi Sakiyama; Nguyen K.N. Thao; Hoang V. Vinh; Nguyen M. Giang; Shinj Miyadoh; Duong V. Hop; Katsuhiko Ando (2010)

  • A novel actinomycete, designated strain VN05A0561T, was isolated from plant litter collected at Ba Be National Park, Vietnam. The substrate mycelia and spore chains fragmented in a manner similar to nocardioform actinomycetes; the spores had smooth surfaces and were rod-shaped. Strain VN05A0561T had the following chemotaxonomic characteristics: meso-diaminopimelic acid in the cell-wall peptidoglycan, arabinose and galactose as characteristic sugars, MK-8(H4) as the major isoprenoid quinone, phosphatidylcholine as the diagnostic phospholipid and iso-C16:0 as the major cellular fatty acid. Strain VN05A0561T shared low levels of 16S rRNA gene sequence similarity (<97%) with the type strains of recognized species of the genus Pseudonocardia and could be differentiated from its closest p...

  • Article


  • Authors: Nguyễn Thị Thanh Ngân; Đỗ Ngọc Liên; Nguyễn Thị Thúy Quỳnh; Chử Lương Luân; Nguyễn Huỳnh Minh Quyên; Trần Văn Ơn (2010-03-30)

  • Tác dụng chống tăng đường huyết của các dịch chiết lá khế đã được nghiên cứu ở chuột thực nghiệm đái tháo đường do STZ gây ra. Kết quả thu được cho thấy rằng các phân đoạn dịch chiết từ lá khế như dịch chiết n-hexan (HexE) dịch chiết cloroform (ClfE) dịch chiết Ethylacetat (EaE), dịch chiết nước (WE) đều có tác dụng chống tăng đường huyết ở chuột đái tháo đường thực nghiệm. Đặc biệt là phân đoạn dịch chiết Ethylacetat biểu hiện hoạt tính chống tăng đường huyết ở mức cao nhất. Từ phân đoạn dich chiết Ethylacetat của lá khế (A.carmabola) có hoạt tính hạ đường huyết trên chuột ĐTĐ thực nghiệm, hai hợp chất flavonoid đã được tinh sạch có tên là quercetin 3-O-b-D- glucopyranoside và myricitrin. Các cấu trúc hóa học của chúng đã được làm sáng tỏ bằng các kỹ thuật NMR và ESI - MS.

  • Article


  • Authors: Đào Thị Lương; Nguyễn Thị Anh Đào; Nguyễn Thị Kim Quy; Trần Thị Lệ Quyên; Dương Văn Hợp; Trần Quốc Việt; Ninh Thị Len; Bùi Thị Thu Huyền (2010)

  • Bảo quản thức ăn cho gia súc ở quy mô lớn là vấn đề đang được các nhà chăn nuôi quan tâm. Nó giúp thức ăn cho động vật không bị hỏng và giữ được dinh dưỡng trong thời gian dài. Bảo quản thức ăn cho gia súc bằng phương pháp ủ chua có bổ sung vi khuẩn lactic dựa vào khả năng ức chế các vi khuẩn gây thối, gây bệnh của axit lactic và kháng sinh bacterioxin do chúng sinh ra là một phương pháp bảo quản được nhiều quốc gia trên thế giới ứng dụng. Tuyển chọn các chủng vi khuẩn lactic có hoạt tính sinh học cao nhằm ứng dụng trong bảo quản thức ăn chăn nuôi gia súc, giúp cho quá trình lên men hiệu quả hơn. Phân loại bằng sinh học phân tử kết hợp với các đặc điểm sinh lý sinh hóa của các chủng vi khuẩn sinh axit lactic góp phần quan trọng trong việc lựa chọn ra các chủng có đặc tính tốt và an ...

  • Article


  • Authors: Le Thi Phuong Hoa; Nguyen Thi Hoai Ha; Pham Thi Bich Dao; Nguyen Ngoc Tuyen (2010)

  • A Chaetoceros strain was successfully isolated to a unialgal state from Giao Thuy mangrove and identified to be of Chaetoceros muelleri species based on morphological properties and 18S rDNA sequence analysis. ASW medium together with 25‰ of salinity was found to be best suitable for the growth of this strain and was applied to its biomass production. The fatty acid profile of C. muelleri strain was typical of most diatoms with the exception of low level of 16:0 and 14:0 acids. This strain possessed high concentration of polyunsaturated fatty acids (PUFAs), 36.64% total fatty acids, which is much higher than that of C. calcitrans, C. gracilis and C. muelleri in previous reports. Among these acids, eicosapentaenoic acid (EPA) and arachidonic acid (AA) had significant proportion (24.7...