Search

Current filters:

Search

  • previous
  • 1
  • next
Item hits:
  • Article


  • Authors: Nguyễn Thị Hoài, Hà (2015)

  • Quang Ninh is a north-east province with about 250 km coast line, and approximately 2000 islands in a wide range of sizes. This provides a large water surface area, tidal flats and promontories, where many valuable and rare marine species habit. One of them is Geo-duck (Tuhai). Geo-duck is a bivalve species, commonly in Halong Bay. At present, the species is a special food with high nutrient. Fisher exploitation is usually from nutural resource. As the result, Geo-duck clam resource is decreasing seriously. Therefore, researches on biological characteristics of Geo-duck for sustainable development and conservation of this resource is demanded. For people of North Vietnam, Geo-duck culture is almost a new job. They usually collect large individuals while small ones will be rejected i...

  • Article


  • Authors: Đinh Thúy, Hằng (2015)

  • Vi sinh vật tại khu vực nhiễm chất da cam/dioxin trong sân bay Đà nẵng (bao gồm khu vực lưu giữ chất độc trước đây và hồ gom nước mưa từ khu nhiễm của sân bay) được khảo sát để đánh giá ảnh hưởng của chất độc tại đây. Kết quả cho thấy số lượng vi sinh vật thuộc các nhóm sinh trưởng khác nhau đều giảm một cách đáng kể, đặc biệt trong khu vực lưu giữ chất độc. Ảnh hưởng của chất độc được thể hiện rõ qua việc so sánh các mẫu có độ nhiễm độc khác nhau, trong đó số lượng tế bào của mỗi nhóm vi sinh vật tỷ lệ nghịch với mức độ nhiễm độc của môi trường. Vi khuẩn hiếu khí, vi nấm và vi khuẩn kỵ khí khử nitrate là các nhóm có số lượng tế bào cao nhất, đồng thời thể hiện tính thích nghi cao với môi trường ô nhiễm, đặc biệt nhóm vi khuẩn hiếu khí có tỷ lệ tế bào sử dụng cơ chất carbazol rất ca...

  • Article


  • Authors: Đinh Thúy, Hằng (2015)

  • Trầm tích trong rừng ngập mặn thường bị hạn chế về nitơ và phosphor. Nitơ ở dạng khí hoà tan là nguồn dự trữ lớn tại vùng sinh thái này, do vậy các vi sinh vật cố định nitơ có vai trò vô cùng quan trọng ở đây. Tại rừng ngập mặn Cần Giờ chúng tôi đã xác định được hàm lượng nitơ tổng số cao nhất ở 2-3 cm bề mặt trầm tích (342 nmol.kg1) và giảm dần theo độ sâu, thể hiện sự đóng góp của nitơ rửa trôi từ đất liền đối với trầm tích bề mặt và vai trò của vi sinh vật cố định nitơ bản địa trong việc duy trì nguồn nitơ ở lớp trầm tích dưới bề mặt. Thông qua phương pháp khử acetylene, nitrogenase được xác định hầu như không có hoạt tính ở trầm tích bề mặt mà tập trung chủ yếu ở độ sâu dưới 5 cm, là nơi có môi trường thiếu ôxy. Phân tích thư viện gen nifH mã hoá cho dinitrogenase reductase của...

  • Article


  • Authors: Nguyễn Thị Hoài, Hà (2015)

  • Tetraselmis species are widely used as food for aquatic animals such crustaceans, bivalves and fish especially in their larvae stage. Three Tetraselmis strains were successfully isolated from the shrimp farming at Vandon, Quangninh. Among them, Tetraselmis strain T1 showed best growth. Medium f/2 was selected as best medium for its growth. Fatty acid profile of Tetraselmis strain T1 consisted of C16 and C18 acids as most abundant, which is typical for most green algae. Essential fatty acids, -linolenic acid and linoleic acid accounted for 34.2% of total fatty acids, half of total unsaturated fatty acids. Eicosapentaenoic acid (EPA) was also in high concentration. The result suggested the high quality of as food for aquatic animals like geo-duck. On the way to apply Tetraselmis stra...

  • Article


  • Authors: Le Thi Phuong, Hoa; Nguyen Thi Hoai, Ha (2015)

  • The addition of Isochrysis galbana H5 ensures a balanced supply of the omega3 and omega6 fatty acids for the survival and healthy of geoduck larvae. This study has shown that the critical factor in this diet for geoduck larvae is the content of polyunsaturated fatty acids (PUFAs), accounted for more than 40 % of total fatty acids, and docosahexaenoic acid (DHA-5.53 mg per mg fresh weight), which play an important role in the membrane lipids. Medium f/2 was selected as best medium for microalgae culture. Isochrysis galbana H5 is recommended as a live food for growing larvae and juvenile of fish, bivalves and crustaceans in aquaculture. Keyword: fatty acid, marine microalgae, geoduck.

  • Article


  • Authors: Thái Mạnh, Hùng; Tạ Mạnh, Hiếu (2015)

  • Bùn cặn và rác sinh hoạt là những nguồn thải hữu cơ đang gây ô nhiễm ở mức báo động tại các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh. Trong nghiên cứu này, công nghệ lên men kỵ khí ở nhiệt độ cao (55°C) được lựa chọn để thử nghiệm kết hợp xử lý hai loại nguồn thải trên. Thí nghiệm được tiến hành trên hệ thống xử lý có dung tích 1000 L với nguồn thải nạp ban đầu là hỗn hợp bùn bể tự hoại và rác hữu cơ nghiền nhỏ theo tỷ lệ 1:1 (v:v). Kết quả thí nghiệm cho thấy quá trình tạo khí sinh học đạt tỷ lệ CH4 cao (trên 70%) sau khi điều kiện pH trong bể phản ứng được ổn định ở mức 7 – 7,2 và có sự hỗ trợ của nguồn vi sinh vật đã được thích nghi trước với cơ chất và điều kiện nhiệt độ cao. Sau 50 ngày vận hành, 80,7% COD trong nguồn thải đã được loại bỏ. Vi sinh vật sinh metha...

  • Article


  • Authors: Nguyễn Thị, Tuyền; Đinh Thúy, Hằng (2015)

  • Vi khuẩn oxy hoá Fe(II), khử NO3 trong các mẫu bùn thu thập ở thủy vực nước ngọt, chân ruộng ngập nước và vùng nước lợ ven biển được nghiên cứu về số lượng và tính đa dạng về thành phần loài. Kết quả thí nghiệm MPN cho thấy trong ba dạng môi trường nghiên cứu, mẫu bùn ở chân ruộng ngập nước có số lượng tế bào vi khuẩn này cao hơn cả (9,3  103 TB/g), gấp 5 lần mẫu bùn thủy vực nước ngọt và 2 lần so với mẫu bùn ven biển. Dựa trên những khác biệt về hình thái khuẩn lạc,12 chủng đơn được phân lập từ các mẫu MPN khác nhau. Theo kết quả phân tích ARDRA sử dụng hai enzyme giới hạn HaeIII và MspI, các chủng này được xếp vào 5 nhóm di truyền khác nhau, chứng tỏ tính đa dạng khá cao của vi khuẩn oxy hoá Fe(II), khử NO3 tại các môi trường nghiên cứu. Phân tích thành phần loài trong quần thể...