Search

Current filters:

Search

  • previous
  • 1
  • next
Item hits:
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Hoàng Yến; Nguyễn, Thị Phương Thủy; Nguyễn, Anh Đức; Nguyễn, Anh Tuấn; Dương, Văn Hợp (2009)

  • Trong tự nhiên, xác thực vật bị phân hủy qua nhiều giai đoạn, đầu tiên là nước ngấm vào cơ chất, tại thời điểm này các hợp chất cac bon dễ hòa tan nhất sẽ được giải phóng. Tiếp đến là quá trình phân cắt thành những đoạn nhỏ một cách cơ học, do tác động của các động vật không xương, vật kí sinh, côn trùng,... làm cho bề mặt nguyên liệu lớn hơn, điều đó giúp cho quá trình xâm nhập của vi sinh vật dễ dàng hơn [13]. Những vật liệu khó tan của xác thực vật bao gồm cellulose (40-50%), hemicellulose (25-40%), lignin (20-35%), các thành phần này sẽ bị phân giải nhờ các enzyme vi sinh vật một cách tự nhiên [6]. Tùy theo tỷ lệ các chất này có trong xác thực vật khác nhau mà tốc độ phân hủy của chúng sẽ thay đổi, điều này phụ thuộc vào cấu trúc hóa học của chúng. Cellulose bị phân hủy bởi các ...

  • Article


  • Authors: Lê, Thị Hoàng Yến; Nguyễn, Hương Quỳnh; Dương, Văn Hợp; Lê, Mai Hương; Nguyễn, Lân Dũng (2008)

  • DTM has been isolated from a wild Cordycep sample collected in Tay Tang- China. The selected fungus was subjected to polyphasic taxonomic, optimum conditions for harvesting biomass and anticancer cells activity study. It was identified as Cordycep militaris based on morphology and phylogenetic analysis Medium MT5, pH6 at 25°C, after 5-7 days were DTM's optimum cultural conditions for harvesting these selected fungal biomass. The hot water extract from Cordycep militaris DTM biomass demonstrated a potential cytotoxic effect against the proliferation of the human cancer cells with an IC50 of 30 µg/ml to Hep-2, RD, LU. More ever, the alcohol extract of its biomass also demonstrated a potential cytotoxic effect against the proliferation of the human cancer cells with an IC50 of 0.53-94 ...

  • Article


  • Authors: Đào, Thị Lương; Hà, Thị Hằng; Trần, Thị Lệ Quyên; Dương, Văn Hợp (2010)

  • Việc định tên vi khuẩn chủ yếu dựa vào các thí nghiệm kiểu hình đã và đang được sử dụng phổ biến tại nhiều phòng thí nghiệm. Các thí nghiệm này có thể sử dụng các kít tự động hoặc bán tự động, trong đó có thể kể đến kit API, nó được sử dụng rộng rãi và được chấp nhận là một hệ thống định tên vi khuẩn đáng tin cậy. Tuy nhiên, các thí ngiệm về kiểu hình mắc một số vấn đề cố hữu: (i) không phải các chủng trong cùng một loài biểu hiện cùng một đặc điểm; (ii) cùng một chủng có thể cho kết quả khác nhau ở các lần lặp lại thí nghiệm; (iii) dữ liệu tương ứng không cập nhật các loài mới hoặc chưa được mô tả; (iv) kết quả của thí nghiệm phụ thuộc vào chuyên môn và kinh nghiệm của từng cá nhân, Hơn nữa, chỉ với sự thay đổi nhỏ trong thao tác thí nghiệm có thể đưa đến kết quả phân tích sai. Do ...

  • Article


  • Authors: Hoàng, Văn Vinh; Nguyễn, Mạnh Hùng; Dương, Văn Hợp (2010)

  • Ningnanmycin là một kháng sinh phổ rộng thế hệ mới của nucleoside cytosine - peptide - based, có khả năng kháng nhiều loại vi sinh vật gây bệnh cho thực vật như: vi khuẩn (Pseudomonas solanacearum, Xanthomonas oryzae, Erwinia carotovora, Ralstonia solanacearum); Nấm (Fusarium solani, Phytopthora infestans, Alternaria spp., Exobasidium spp., Plasmopara viticola),Vi rút (Nephottetis virescens; Nephotettis nigropictus). Ningnanmycin là hoạt chất được sinh ra trong quá trình lên men xạ khuẩn Streptomyces noursei var . xichangensis [2,11]. Ningnanmycin có tên khoa học là: 4- amoniac amide-L-wire amide -4- deoxy-β-D glucopyranosiduronic amide; dạng bột màu trắng tinh khiết, vô định hình, tan trong nước, không hòa tan trong rượu, ketone, ethyl acetate, cloroform và các dung môi hữu cơ. Dễ ...