Search

Current filters:

Search

  • previous
  • 1
  • next
Item hits:
  • Article


  • Authors: Lê Xuân Tuấn; Nguyễn Thế Thịnh; Đinh Đức Trường; Lê Hà Thanh; Phan Thị Anh Đào (2015)

  • Các phương án sử dụng các hệ sinh thái đất ngập nước nói chung và hệ sinh thái rừng ngập mặn nói riêng thường chỉ tính tới các giá trị sử dụng trực tiếp của hệ sinh thái như thủy sản, gỗ, củi trong khi những giá trị gián tiếp chưa được quan tâm nhiều. Tuy nhiên, việc sử dụng tài nguyên cần tính đến các chi phí khác như chi phí cơ hội và mong muốn bảo tồn đa dạng sinh học để có các phương án bảo tồn nhằm phát triển bền vững. Báo cáo này trình bày nghiên cứu đánh giá giá trị sử dụng gián tiếp của Khu Dự trữ Sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy, giá trị sử dụng gián tiếp của khu vực nghiên cứu vào khoảng 1.035 tỷ đồng/năm.

  • Article


  • Authors: Mai Kiên Định; Phạm Văn Hiếu; Lê Xuân Tuấn; Nguyễn Công Minh (2015)

  • Mục đích của nghiên cứu nhằm phân tích, đánh giá tính chất trầm tích tại Khu Dự trữ Sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu tập trung vào ba nội dung chính: (i) thành phần cơ lý của trầm tích; (ii) các kim loại nặng; và (iii) hóa chất bảo vệ thực vật trong trầm tích. Tính chất lý hóa học đất được ghi nhận qua phân tích 80 mẫu tại vùng rừng ngập mặn huyện Cần Giờ trong 2 đợt khảo sát vào tháng 6/2012 và tháng 10/2012. Kết quả cho thấy, thành phần cơ giới của đất tại đây chủ yếu là thịt và sét, ở tầng đất dưới có tỷ lệ cát cao hơn tầng mặt. pH đất tại các vùng cao có giá trị cao hơn so với các vùng thấp và vùng thường xuyên ngập nước, đối với độ ẩm có sự khác biệt giữa mùa mưa và mùa khô. Các kim loại nặng như As, Cu, Cr, Ni, ...

  • Article


  • Authors: Phạm Văn Hiếu; Lê Xuân Tuấn; Mai Kiên Định (2015)

  • Báo cáo trình bày các kết quả nghiên cứu trong khuôn khổ đề tài cấp Nhà nước: “Nghiên cứu ảnh hưởng của dự án đê biển Vũng Tàu – Gò Công tới các hệ sinh thái ven biển” thực hiện năm 2012. Qua tính toán chỉ số SWQI0 (chỉ số chất lượng nước biển), dựa trên kết quả phân tích tại các điểm quan trắc cho thấy, chất lượng nước biển ven bờ khu vực nghiên cứu thay đổi theo mùa. Vào mùa mưa (tháng 6/2012), SWQI tổng đạt 55, môi trường nước được đánh giá không bị ô nhiễm. Ngược lại, trong mùa khô (tháng 11/2012), giá trị SWQI tổng đạt 210, môi trường nước bị ô nhiễm nặng. Điều này cho thấy, môi trường nước Khu Dự trữ Sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ có những nét đặc trưng riêng biệt, luôn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm cục bộ. Để bảo tồn đa dạng sinh học khu vực rừng ngập mặn Cần Giờ, cần sự...

  • Article


  • Authors: Dư Văn Toán; Lê Xuân Tuấn; Vũ Thành Chơn; Phạm Bình Quyền (2011)

  • Danh hiệu thiên nhiên và môi trường (TNMT) là danh hiệu cho một vùng địa lý về thiên nhiên và môi trường, được một tổ chức công nhận khi mà vùng đó đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định của tổ chức đó. Nếu danh hiệu do tổ chức quốc tế công nhận thì đó là danh hiệu quốc tế, nếu là do tổ chức quốc gia công nhận thì đó là danh hiệu quốc gia. Hiện nay, đã có nhiều danh hiệu quốc tế và quốc gia về TNMT đã được công nhận tại Việt Nam. Các địa phương nhận được danh hiệu TNMT, đặc biệt danh hiệu quốc tế như Hạ Long, Cát Bà, Xuân Thủy, Cần Giờ, Phong Nha – Kẻ Bàng, đã có những tác động tích cực từ du lịch sinh thái, bảo vệ môi trường, góp phần cải thiện sinh kế cộng đồng địa phương. Rất nhiều nhà khoa học, cán bộ thuộc tổ chức và chương trình quốc tế về bảo vệ TNMT như IUCN, WWF, GEF,...