Browsing by Author Vũ, Thị Thơm

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 20 of 23
  • 4077-109-7613-3-10-20171207.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Thúy Mậu; Vũ, Ngọc Trung; Nguyễn, Hữu Hiếu; Nguyễn, Thanh Thúy; Vũ, Thị Thơm (2017)

  • CYP2C19 là một trong những enzyme chủ yếu tham gia vào quá trình hoạt động thuốc chống ngưng tập tiểu cầu với bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Kiểu gen khác nhau gây ra đáp ứng ức chế ngưng tập tiểu cầu khác nhau. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đánh giá mối liên quan giữa đa hình gen CYP2C19 và độ ngưng tập tiểu cầu (NTTC) trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp mô tả cắt ngang các người bệnh được chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp xét nghiệm đa hình gen CYP2C19 và độ NTTC. Kết quả trong 64 người bệnh, tỷ lệ kiểu gen tác dụng giảm và kém là 59,3%, bình thường 40,7%. Độ NTTC trung bình ở nhóm gen chuyển hóa (giảm, kém) và bình thường ...

  • 4108-109-7773-1-10-20180620.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Thị Thơm; Vũ, Phương Thảo; Vũ, Ngọc Trung; Nguyễn, Thị Thúy Mậu (2018)

  • Đa hình di truyền (ĐHDT) gen CYP2C19 liên quan đến chuyển hóa thuốc clopidogrel thông qua đo độ ngưng tập tiểu cầu (NTTC) ở bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định. Nghiên cứu nhằm xác định tần số phân bố đa hình gen CYP2C19 và ảnh hưởng của chúng cùng một số yếu tố khác lên độ NTTC. Nghiên cứu tiến hành trên 54 bệnh nhân theo phương pháp mô tả cắt ngang. Kết quả tần số kiểu gen CYP2C19*1/*1, *1/*2, *1/*3, *2/*2 và *2/*3 lần lượt là 44,4%, 33,3%, 7,4%, 11,1% và 3,8%. Tỷ lệ tác dụng gen chuyển hóa thuốc bình thường, giảm và kém lần lượt là 44,4%, 40,7% và 14,9%. ĐHDT gen CYP2C19 có ảnh hưởng lên độ NTTC. Với alen CYP2C19*2, độ NTTC của kiểu gen GA cao hơn kiểu gen GG (p=0,016). Độ...

  • Một số yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch trên cán bộ một trường Đại học ở Hà Nội năm 2016.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Vân Nga; Đỗ, Thị Quỳnh; Vũ, Thị Mai Anh; Vũ, Thị Thơm (2018)

  • Những năm gần đây, tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh tim mạch ở Việt Nam ngày càng gia tăng. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu mô tả cắt ngang một số yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch trên 269 cán bộ, nhân viên một trường đại học ở Hà Nội năm 2016 trong độ tuổi từ 20 đến 64. Kết quả cho thấy 43,8% đối tươṇ g thừ a cân - beo phì; 12,3% tăng huyết áp; 29,0% rối loaṇ lipid máu. Tỷ lệ mắc các yếu tố nguy cơ ở nam cao hơn nữ. Tỷ lệ cán bộ nhân viên của trường mắc tăng huyết áp và rối loạn lipid máu thấp hơn so với cộng đồng. Có sự liên quan giữa giới tính với tình trạng thừa cân béo phì, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, trong khi nhóm tuổi chủ yếu liên quan tới tình trạng tăng ...

  • Hồ Thị Thu Hà.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Hồ, Thị Thu Hà;  Advisor: Vũ, Thị Thơm; Dương, Thị Ly Hương (2018)

  • Nội mạc mạch máu là một lớp tế bào nội mô mỏng nằm lót mặt trong của lòng mạch. Các tế bào này có khả năng sản xuất ra nitric oxid (NO), một chất giãn mạch quan trọng và có nhiều vai trò trong điều hòa chức năng sinh lý của mạch máu như trương lực mạch, sự kết tập tiểu cầu, sinh mạch, sự kết dính bạch cầu – nội mô… Tại nội mạc mạch máu, NO được tổng hợp nhờ các enzym nitric oxide synthase ở nội mạc (eNOS - Endothelial nitric oxide synthase). Hoạt động của enzym này được điều khiển bởi nhiều cơ chế trong đó có quá trình phosphoryl hóa eNOS.

  • 00060000436.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Trịnh, Hoàng Hà; Dương, Thị Ly Hương; Vũ, Thị Thơm (2017)

  • Xác định kiểu gen của đối tượng bệnh nhân nghiên cứu. Xác định được tần số phân bố kiểu gen CYP2C19 ở người bệnh có can thiệp động mạch vành tại một số bệnh viện ở Hà Nội. Đánh giá được hiệu quả của việc phân tích đa hình gen CYP2C19 ứng dụng trong điều trị chống ngưng tập tiểu cầu theo cá thể người bệnh sau can thiệp động mạch vành qua da. Trên cơ sở đó đề xuất phác đồ điều trị chống ngưng tập tiểu cầu đối với người bệnh đặt stent động mạch vành qua da.

  • 00060000436.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Trịnh, Hoàng Hà; Dương, Thị Ly Hương; Vũ, Thị Thơm; Nguyễn, Hoàng Long (2017)

  • Luận văn đã xây dựng được quy trình xác định kiểu gen CYP2C19. Xác định được tần số phân bố kiểu gen CYP2C19 ở người bệnh có can thiệp động mạch vành tại một số bệnh viện ở Hà Nội. Luận văn đánh giá được hiệu quả của việc phân tích đa hình gen CYP2C19 ứng dụng trong điều trị chống ngưng tập kết tiểu cầu theo cá thể người bệnh sau can thiệp động mạch vành qua da. Trên cơ sở đó, đề xuất phác đồ điều trị chống ngưng tập tiểu cầu đối với người bệnh đặt stent động mạch vành qua da

  • 00051000391.pdf.jpg
  • Theses


  • Authors: Vũ, Thị Thơm;  Advisor: Keisuke, Sato; Nguyen, Thi An Hang; Nguyen, Thi Hoang Ha (2019)

  • The thesis has been completed by 5 chapters. The main contents of each chapter are provided as below. Introduce the research content, identify research issues, tasks, purposes, research scope. Literature review - Providing information on the characteristics of P factor, the negative impact of P on the environment, technological solutions implemented to eliminate P, the removal efficiency of Contructed Wetland, roles and mechanisms P removal of plants. Materials and methods - Describe potential plant selection methods, methods of analyzing P content in plants and water, methods of setting up experiments to study absorption capacity of plants under the influencing factors Results - Focu...

  • 01050002579.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Vũ, Thị Thơm;  Advisor: Lê, Dũng Mưu (2015)

  • Chương 1: Kiến thức chuẩn bị và điểm bất động của ánh xạ có tính Lipschitz. Chương 2: Các phương pháp lặp tìm điểm bất động. Chương 3: Áp dụng giải bất đẳng thức biến phân.; Luận văn ThS. Toán giải tích -- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015

  • 01050003775.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Đỗ, Thế Hoành;  Advisor: Vũ, Thị Thơm; Nguyễn, Văn Sáng (2017)

  • Nghiên cứu được tiến hành trên 128 bệnh nhân nhi mắc HCTHTP được khám và điều trị tại bệnh Bệnh viện Nhi TW từ tháng 09/2015 đến 05/2016, các kết quả đạt được như sau: -Đặc điểm của các đối tượng nghiên cứu + Tỷ lệ nam/nữ là 2,7/1 gồm: 94 nam/34 nữ. + Tuổi trung bình nghiên cứu là 5,8±0,3 tuổi. -+ Dựa theo mức độ cảm thụ với corticosteroid bệnh nhân được chia thành 2 nhóm: 52 bệnh nhân nhạy cảm với corticosteroid (NCC) gồm: 38 nam/14 nữ, tuổi khởi phát trung bình là 4,4+-0,3 tuổi, số lần tái phát trong 6 tháng là 0,5 +- 0,1. 76 bệnh nhân kháng với corticosteroid (NKC) gồm: 56 nam/20 nữ, tuổi khởi phát trung bình là 4,1+-0,3 tuổi, số lần tái phát trong 6 tháng là 2,3 +- 0...

  • 35_Dam Van Quy_QH2013.Y Y da khoa.Text.Marked.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Đàm, Văn Quý;  Advisor: Vũ, Thị Thơm; Vũ, Vân Nga (2019)

  • Với mong muốn góp phần cho việc khám và theo dõi điều trị bệnh nhân hiệu quả hơn, đặc biệt là những bệnh nhân trong nhóm kháng thuốc, đề tài: " “Xác định mối liên quan giữa đa hình đơn RS3738423 của gen NPHS2 với chỉ số protein/creatinin niệu ở bệnh nhân mắc hội chứng thận hư tiên phát tại Bệnh viện nhi Trung Ương” đã đạt được mục tiêu: 1- Xác định được tỉ lệ đa hình thái đơn RS3738423 của gen NPHS2 ở bệnh nhân nhi mắc hội chứng thận hư tiên phát. 2- Xác định được mối liên quan giữa đa hình đơn RS3738423 của gen NPHS2 với chỉ số protein/creatinin niệu ở bệnh nhân mắc hội chứng thận hư tiên phát tại Bệnh viện nhi Trung Ương”.

  • 4066-109-7604-3-10-20171207.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thị Hồng Nhung; Vũ, Vân Nga; Nguyễn, Thị Thùy Linh; Đỗ, Thế Hoành; Phạm, Văn Đếm; Đinh, Đoàn Long; Vũ, Thị Thơm (2017)

  • Protein podocin được mã hóa bởi gen NPHS2 có vai trò quan trọng trong hiện tượng kháng corticoid trong điều trị hội chứng thận hư. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu quy trình phân tích các đa hình di truyền thuộc gen NPHS2 trên 149 bệnh nhi mắc hội chứng thận hư tiên phát. Phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng bao gồm tách DNA tổng số từ mẫu ngoại vi, khuếch đại bằng PCR, xác định kiểu gen bằng phương pháp giải trình tự Sanger. Kết quả nghiên cứu cho thấy chúng tôi đã xây dựng được quy trình xác định được 251 SNP nằm trong 6 exon đầu của gen NPHS2, trong đó có 2 đột biến mới được phát hiện. Các kết quả này sẽ cung cấp công cụ và số liệu cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm...

  • The Establishing the Genotyping Method for rs1057910 on CYP2C9 and rs9923231; rs9934438 on VKORC1 in blood samples of Cardiac Valve Replacement Patients treated with acenocoumarol.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đỗ, Thị Lệ Hằng; Phạm, Thị Hồng Nhung; Nguyễn, Hữu Hiếu; Nguyễn, Thị Nga; Đinh, Đoàn Long; Phạm, Trung Kiên; Vũ, Thị Thơm (2018)

  • Acenocoumarol là thuốc chống đông máu đường uống được kê đơn phổ biến nhất cho bệnh nhân có nguy cơ bị huyết khối tĩnh mạch tại Việt Nam. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy đa hình di truyền gen CYP2C9 và gen VKORC1 là các yếu tố di truyền quan trọng ảnh hưởng đến sự đáp ứng thuốc acenocoumarol. Chính vì vậy, trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu xây dựng quy trình phân tích đa hình gen CYP2C9 và gen VKORC1 trên bệnh nhân sau thay van tim sử dụng thuốc chống đông acenocoumarol tại Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng bao gồm: tách DNA tổng số từ máu ngoại vi, khuếch đại gen bằng PCR, xác định kiểu gen bằng phương pháp giải trình tự hoặc đa hình độ dài đoạn cắt ...

Browsing by Author Vũ, Thị Thơm

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 20 of 23
  • 4077-109-7613-3-10-20171207.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Thúy Mậu; Vũ, Ngọc Trung; Nguyễn, Hữu Hiếu; Nguyễn, Thanh Thúy; Vũ, Thị Thơm (2017)

  • CYP2C19 là một trong những enzyme chủ yếu tham gia vào quá trình hoạt động thuốc chống ngưng tập tiểu cầu với bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Kiểu gen khác nhau gây ra đáp ứng ức chế ngưng tập tiểu cầu khác nhau. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đánh giá mối liên quan giữa đa hình gen CYP2C19 và độ ngưng tập tiểu cầu (NTTC) trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp mô tả cắt ngang các người bệnh được chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp xét nghiệm đa hình gen CYP2C19 và độ NTTC. Kết quả trong 64 người bệnh, tỷ lệ kiểu gen tác dụng giảm và kém là 59,3%, bình thường 40,7%. Độ NTTC trung bình ở nhóm gen chuyển hóa (giảm, kém) và bình thường ...

  • 4108-109-7773-1-10-20180620.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Thị Thơm; Vũ, Phương Thảo; Vũ, Ngọc Trung; Nguyễn, Thị Thúy Mậu (2018)

  • Đa hình di truyền (ĐHDT) gen CYP2C19 liên quan đến chuyển hóa thuốc clopidogrel thông qua đo độ ngưng tập tiểu cầu (NTTC) ở bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định. Nghiên cứu nhằm xác định tần số phân bố đa hình gen CYP2C19 và ảnh hưởng của chúng cùng một số yếu tố khác lên độ NTTC. Nghiên cứu tiến hành trên 54 bệnh nhân theo phương pháp mô tả cắt ngang. Kết quả tần số kiểu gen CYP2C19*1/*1, *1/*2, *1/*3, *2/*2 và *2/*3 lần lượt là 44,4%, 33,3%, 7,4%, 11,1% và 3,8%. Tỷ lệ tác dụng gen chuyển hóa thuốc bình thường, giảm và kém lần lượt là 44,4%, 40,7% và 14,9%. ĐHDT gen CYP2C19 có ảnh hưởng lên độ NTTC. Với alen CYP2C19*2, độ NTTC của kiểu gen GA cao hơn kiểu gen GG (p=0,016). Độ...

  • Một số yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch trên cán bộ một trường Đại học ở Hà Nội năm 2016.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Vân Nga; Đỗ, Thị Quỳnh; Vũ, Thị Mai Anh; Vũ, Thị Thơm (2018)

  • Những năm gần đây, tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh tim mạch ở Việt Nam ngày càng gia tăng. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu mô tả cắt ngang một số yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch trên 269 cán bộ, nhân viên một trường đại học ở Hà Nội năm 2016 trong độ tuổi từ 20 đến 64. Kết quả cho thấy 43,8% đối tươṇ g thừ a cân - beo phì; 12,3% tăng huyết áp; 29,0% rối loaṇ lipid máu. Tỷ lệ mắc các yếu tố nguy cơ ở nam cao hơn nữ. Tỷ lệ cán bộ nhân viên của trường mắc tăng huyết áp và rối loạn lipid máu thấp hơn so với cộng đồng. Có sự liên quan giữa giới tính với tình trạng thừa cân béo phì, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, trong khi nhóm tuổi chủ yếu liên quan tới tình trạng tăng ...

  • Hồ Thị Thu Hà.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Hồ, Thị Thu Hà;  Advisor: Vũ, Thị Thơm; Dương, Thị Ly Hương (2018)

  • Nội mạc mạch máu là một lớp tế bào nội mô mỏng nằm lót mặt trong của lòng mạch. Các tế bào này có khả năng sản xuất ra nitric oxid (NO), một chất giãn mạch quan trọng và có nhiều vai trò trong điều hòa chức năng sinh lý của mạch máu như trương lực mạch, sự kết tập tiểu cầu, sinh mạch, sự kết dính bạch cầu – nội mô… Tại nội mạc mạch máu, NO được tổng hợp nhờ các enzym nitric oxide synthase ở nội mạc (eNOS - Endothelial nitric oxide synthase). Hoạt động của enzym này được điều khiển bởi nhiều cơ chế trong đó có quá trình phosphoryl hóa eNOS.

  • 00060000436.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Trịnh, Hoàng Hà; Dương, Thị Ly Hương; Vũ, Thị Thơm (2017)

  • Xác định kiểu gen của đối tượng bệnh nhân nghiên cứu. Xác định được tần số phân bố kiểu gen CYP2C19 ở người bệnh có can thiệp động mạch vành tại một số bệnh viện ở Hà Nội. Đánh giá được hiệu quả của việc phân tích đa hình gen CYP2C19 ứng dụng trong điều trị chống ngưng tập tiểu cầu theo cá thể người bệnh sau can thiệp động mạch vành qua da. Trên cơ sở đó đề xuất phác đồ điều trị chống ngưng tập tiểu cầu đối với người bệnh đặt stent động mạch vành qua da.

  • 00060000436.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Trịnh, Hoàng Hà; Dương, Thị Ly Hương; Vũ, Thị Thơm; Nguyễn, Hoàng Long (2017)

  • Luận văn đã xây dựng được quy trình xác định kiểu gen CYP2C19. Xác định được tần số phân bố kiểu gen CYP2C19 ở người bệnh có can thiệp động mạch vành tại một số bệnh viện ở Hà Nội. Luận văn đánh giá được hiệu quả của việc phân tích đa hình gen CYP2C19 ứng dụng trong điều trị chống ngưng tập kết tiểu cầu theo cá thể người bệnh sau can thiệp động mạch vành qua da. Trên cơ sở đó, đề xuất phác đồ điều trị chống ngưng tập tiểu cầu đối với người bệnh đặt stent động mạch vành qua da

  • 00051000391.pdf.jpg
  • Theses


  • Authors: Vũ, Thị Thơm;  Advisor: Keisuke, Sato; Nguyen, Thi An Hang; Nguyen, Thi Hoang Ha (2019)

  • The thesis has been completed by 5 chapters. The main contents of each chapter are provided as below. Introduce the research content, identify research issues, tasks, purposes, research scope. Literature review - Providing information on the characteristics of P factor, the negative impact of P on the environment, technological solutions implemented to eliminate P, the removal efficiency of Contructed Wetland, roles and mechanisms P removal of plants. Materials and methods - Describe potential plant selection methods, methods of analyzing P content in plants and water, methods of setting up experiments to study absorption capacity of plants under the influencing factors Results - Focu...

  • 01050002579.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Vũ, Thị Thơm;  Advisor: Lê, Dũng Mưu (2015)

  • Chương 1: Kiến thức chuẩn bị và điểm bất động của ánh xạ có tính Lipschitz. Chương 2: Các phương pháp lặp tìm điểm bất động. Chương 3: Áp dụng giải bất đẳng thức biến phân.; Luận văn ThS. Toán giải tích -- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015

  • 01050003775.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Đỗ, Thế Hoành;  Advisor: Vũ, Thị Thơm; Nguyễn, Văn Sáng (2017)

  • Nghiên cứu được tiến hành trên 128 bệnh nhân nhi mắc HCTHTP được khám và điều trị tại bệnh Bệnh viện Nhi TW từ tháng 09/2015 đến 05/2016, các kết quả đạt được như sau: -Đặc điểm của các đối tượng nghiên cứu + Tỷ lệ nam/nữ là 2,7/1 gồm: 94 nam/34 nữ. + Tuổi trung bình nghiên cứu là 5,8±0,3 tuổi. -+ Dựa theo mức độ cảm thụ với corticosteroid bệnh nhân được chia thành 2 nhóm: 52 bệnh nhân nhạy cảm với corticosteroid (NCC) gồm: 38 nam/14 nữ, tuổi khởi phát trung bình là 4,4+-0,3 tuổi, số lần tái phát trong 6 tháng là 0,5 +- 0,1. 76 bệnh nhân kháng với corticosteroid (NKC) gồm: 56 nam/20 nữ, tuổi khởi phát trung bình là 4,1+-0,3 tuổi, số lần tái phát trong 6 tháng là 2,3 +- 0...

  • 35_Dam Van Quy_QH2013.Y Y da khoa.Text.Marked.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Đàm, Văn Quý;  Advisor: Vũ, Thị Thơm; Vũ, Vân Nga (2019)

  • Với mong muốn góp phần cho việc khám và theo dõi điều trị bệnh nhân hiệu quả hơn, đặc biệt là những bệnh nhân trong nhóm kháng thuốc, đề tài: " “Xác định mối liên quan giữa đa hình đơn RS3738423 của gen NPHS2 với chỉ số protein/creatinin niệu ở bệnh nhân mắc hội chứng thận hư tiên phát tại Bệnh viện nhi Trung Ương” đã đạt được mục tiêu: 1- Xác định được tỉ lệ đa hình thái đơn RS3738423 của gen NPHS2 ở bệnh nhân nhi mắc hội chứng thận hư tiên phát. 2- Xác định được mối liên quan giữa đa hình đơn RS3738423 của gen NPHS2 với chỉ số protein/creatinin niệu ở bệnh nhân mắc hội chứng thận hư tiên phát tại Bệnh viện nhi Trung Ương”.

  • 4066-109-7604-3-10-20171207.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thị Hồng Nhung; Vũ, Vân Nga; Nguyễn, Thị Thùy Linh; Đỗ, Thế Hoành; Phạm, Văn Đếm; Đinh, Đoàn Long; Vũ, Thị Thơm (2017)

  • Protein podocin được mã hóa bởi gen NPHS2 có vai trò quan trọng trong hiện tượng kháng corticoid trong điều trị hội chứng thận hư. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu quy trình phân tích các đa hình di truyền thuộc gen NPHS2 trên 149 bệnh nhi mắc hội chứng thận hư tiên phát. Phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng bao gồm tách DNA tổng số từ mẫu ngoại vi, khuếch đại bằng PCR, xác định kiểu gen bằng phương pháp giải trình tự Sanger. Kết quả nghiên cứu cho thấy chúng tôi đã xây dựng được quy trình xác định được 251 SNP nằm trong 6 exon đầu của gen NPHS2, trong đó có 2 đột biến mới được phát hiện. Các kết quả này sẽ cung cấp công cụ và số liệu cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm...

  • The Establishing the Genotyping Method for rs1057910 on CYP2C9 and rs9923231; rs9934438 on VKORC1 in blood samples of Cardiac Valve Replacement Patients treated with acenocoumarol.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đỗ, Thị Lệ Hằng; Phạm, Thị Hồng Nhung; Nguyễn, Hữu Hiếu; Nguyễn, Thị Nga; Đinh, Đoàn Long; Phạm, Trung Kiên; Vũ, Thị Thơm (2018)

  • Acenocoumarol là thuốc chống đông máu đường uống được kê đơn phổ biến nhất cho bệnh nhân có nguy cơ bị huyết khối tĩnh mạch tại Việt Nam. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy đa hình di truyền gen CYP2C9 và gen VKORC1 là các yếu tố di truyền quan trọng ảnh hưởng đến sự đáp ứng thuốc acenocoumarol. Chính vì vậy, trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu xây dựng quy trình phân tích đa hình gen CYP2C9 và gen VKORC1 trên bệnh nhân sau thay van tim sử dụng thuốc chống đông acenocoumarol tại Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng bao gồm: tách DNA tổng số từ máu ngoại vi, khuếch đại gen bằng PCR, xác định kiểu gen bằng phương pháp giải trình tự hoặc đa hình độ dài đoạn cắt ...