Browsing by Author Dương, Văn Hợp

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 8 to 27 of 27
  • NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHÁNG TẾ BÀO UNG THƯ TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM CỦA DỊCH CHIẾT TỪ SINH KHỐI NẤM CORDYCEPS MILITARIS (L.) LINK PHÂN LẬP TỪ TỰ NHIÊN.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Hoàng Yến; Nguyễn, Hương Quỳnh; Dương, Văn Hợp; Lê, Mai Hương; Nguyễn, Lân Dũng (2008)

  • DTM has been isolated from a wild Cordycep sample collected in Tay Tang- China. The selected fungus was subjected to polyphasic taxonomic, optimum conditions for harvesting biomass and anticancer cells activity study. It was identified as Cordycep militaris based on morphology and phylogenetic analysis Medium MT5, pH6 at 25°C, after 5-7 days were DTM's optimum cultural conditions for harvesting these selected fungal biomass. The hot water extract from Cordycep militaris DTM biomass demonstrated a potential cytotoxic effect against the proliferation of the human cancer cells with an IC50 of 30 µg/ml to Hep-2, RD, LU. More ever, the alcohol extract of its biomass also demonstrated a pot...

  • document.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Hoàng Yến; Lê, Hồng Anh; Lê, Thị Ngọc Anh; Mai, Thị Đàm Linh; Đinh, Thị Mai; Nguyễn, Thị Thanh Hằng; Dương, Văn Hợp (2018)

  • Từ 30 mẫu đất trồng ngô (15 mẫu đất trồng ngô ở Hà Nội và 15 mẫu đất trồng ngô ở Hà Nam), chúng tôi đã phân lập được 3179 bào tử AMF. Bằng phương pháp phân loại dựa vào hình thái, chúng tôi đã xếp chúng vào 8 chi và 27 loài: Acaulospora gerdemanii, A. mellea, A. morrowiae, A. rehmii, Acaulospora longula, Acaulospora sp.1, Acaulospora sp.2, Acaulospora sp.3, Cetraspora pellucida, Dentiscutata sp., Dentiscutata reticulata, Gigaspora albida, G. decipiens, G. gigantea, G. margarita, Glomus ambisporum, G. multicaule, G. luteum, G.intraradices, Glomus sp., Rhizophagus gregaria, R. clarus, Rhizophagus sp., S. constrictum, New AMF 1, New AMF 2, New AMF 3; trong đó có 03 chi 9 loài...

  • V_L1_00308_Tom_tat.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Quang Huy;  Advisor: Dương, Văn Hợp; Phan, Tuấn Nghĩa (2009)

  • Nghiên cứu điều tra ảnh hưởng một số dịch chiết thực vật như Chàm tía, Hương nhu trắng, Kim ngân, Sài đất, Sao đen lên quá trình sinh axit gây sâu răng của chủng vi khuẩn Streptococcus mutans GS-5 và tác dụng giết chết vi khuẩn này của các dịch chiết. Tách chiết, tinh sạch, xác định cấu trúc và nghiên cứu tác dụng của một số chất thứ cấp từ các loài thực vật được điều tra lên các quá trình sinh lý, hóa sinh của vi khuẩn S. mutans cũng như một số enzyme và phức hệ enzyme đích, liên quan đến tính chất gây sâu răng của vi khuẩn này. Phân lập một số chủng vi khuẩn S. mutans từ bệnh phẩm của người Việt Nam bị sâu răng, bước đầu nghiên cứu tác dụng của một số chất thứ cấp thu được lên quá t...

  • document(48).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Hoàng Yến; Lê, Thị Lệ Quyên; Lưu, Thị Dung; Mai, Thị Đàm Linh; Dương, Văn Hợp (2017)

  • Từ 15 mẫu đất thu thập từ rễ cây ngô ở Thường Tín, Hà Nội, chúng tôi đã phân lập được 576 bào tử nấm rễ nội cộng sinh (AMF). Dựa vào phân tích hình thái học, chúng được chia vào 8 chi, 15 loài, đó là: Acaulospora (3 loài): Acaulospora capsicula, Acaulospora mellea, Acaulospora rehmii; Cetraspora (1 loài): Cetraspora pellucid; Dentiscutata (2 loài): Dentiscutata nigra, Dentiscutata reticulate; Gigaspora (4 loài): Gigaspora albida, Gigaspora decipiens, Gigaspora gigantea, Gigaspora margarita; Glomus (2 loài): Glomus ambisporum, Glomus multicaule; Racocetra (1 loài): Racocetra gregaria; Rhizophagus (1 loài): Rhizophagus clarus; Septoglomus (1 loài): Septoglomus desertic...

  • Dao Thi Luong.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đào, Thị Lương; Trần, Thị Lệ Quyên; Dương, Văn Hợp (2008)

  • Sân bay quân sự Đà Nẵng là điểm nóng về ô nhiễm dioxin với thời gian kéo dài gần 40 năm và dư lượng tồn đọng vẫn còn cao. Để khắc phục hậu quả khôn lường này, các cơ quan khoa học của Việt Nam đã và đang nghiên cứu các phương pháp lý, hóa, sinh học để loại bỏ đioxin khỏi môi trường. Sự tồn tại của các vi sinh vật trong các mẫu đất, nước nhiễm đioxin có một ý nghĩa quan trọng để chứng minh cho các giả thiết về sự thích nghi, biến đổi gen của quần thể vi sinh vật ở những vùng nhiễm độc cao.

  • 01050001554.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Hồng Nhung;  Advisor: Bùi, Thị Việt Hà; Dương, Văn Hợp (2014)

  • Khái quát chung về chitin và chitosan; sản xuất Chitin,chitosan và oligo chitosan. Nghiên cứu các chủng nấm sợi và các chủng vi sinh vật kiểm định: Fusarium oxysporum VTCC-F1301; Shigella flexneri VTCC-B482 nhận được từ Bảo tàng giống chuẩn Vi sinh vật (VTCC) thuộc viện Vi sinh vật và Công nghệ sinh học - Đại học Quốc Gia Hà Nội. Đưa ra kết quả và thảo luận về tuyển chọn các chủng nấm sợi có khả năng phân hủy chitin cao cũng như khả năng sinh tổng hợp chitinase của 44 chủng nấm sợi đã tuyển chọn.

  • 00060000116.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Nguyễn, Xuân Cự; Trần, Văn Quy; Lưu, Đức Hải; Nguyễn, Mạnh Khải; Dương, Văn Hợp; Nguyễn, Văn Quảng; Nguyễn, Xuân Huân; Nguyễn, Thị Hằng Nga (2011)

  • Nghiên cứu đánh giá tình hình sản xuất ngô và tiềm năng sản xuất ethanol sinh học từ cây ngô ở vùng Đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH). Nghiên cứu đề xuất quy trình công nghệ sản xuất ethanol sinh học từ cây ngô trong phòng thí nghiệm. Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của việc sản xuất ethanol từ cây ngô. Kết quả đạt được: Cây ngô có hàm lượng cellulose, hemicelluloses và lignin khá cao, tương ứng 37,19%; 24,07% và 17,82% tổng khối lượng chất khô được xem là nguồn nhiên liệu có tiềm năng lớn để sản xuất ethanol sinh học. Về tiềm năng từ phụ phẩm cây ngô trong cả nước có thể sản xuất được khoảng 4,6 tỷ lít cồn nhiên liệu/năm; nếu chỉ tính riêng vùng ĐBSH cũng vào khoảng 0,4 tỷ ...

  • Phan lap.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đào, Thị Lương; Nguyễn, Thị Anh Đào; Nguyễn, Thị Kim Quy; Trần, Thị Lệ Quyên; Dương, Văn Hợp; Trần, Quốc Việt; Ninh, Thị Len; Bùi, Thị Thu Huyền (2010)

  • Bảo quản thức ăn cho gia súc ở quy mô lớn là vấn đề đang được các nhà chăn nuôi quan tâm. Nó giúp thức ăn cho động vật không bị hỏng và giữ được dinh dưỡng trong thời gian dài. Bảo quản thức ăn cho gia súc bằng phương pháp ủ chua có bổ sung vi khuẩn lactic dựa vào khả năng ức chế các vi khuẩn gây thối, gây bệnh của axit lactic và kháng sinh bacterioxin do chúng sinh ra là một phương pháp bảo quản được nhiều quốc gia trên thế giới ứng dụng.

  • PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG TRÊN CÂY PHẢ HỆ CỦA CÁC CHỦNG VI KHUẨN PHÂN LẬP TỪ RONG SỤN KAPPAPHICUS ALVAREZII.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đào, Thị Lương; Hà, Thị Hằng; Trần, Thị Lệ Quyên; Dương, Văn Hợp (2010)

  • Việc định tên vi khuẩn chủ yếu dựa vào các thí nghiệm kiểu hình đã và đang được sử dụng phổ biến tại nhiều phòng thí nghiệm. Các thí nghiệm này có thể sử dụng các kít tự động hoặc bán tự động, trong đó có thể kể đến kit API, nó được sử dụng rộng rãi và được chấp nhận là một hệ thống định tên vi khuẩn đáng tin cậy. Tuy nhiên, các thí ngiệm về kiểu hình mắc một số vấn đề cố hữu: (i) không phải các chủng trong cùng một loài biểu hiện cùng một đặc điểm; (ii) cùng một chủng có thể cho kết quả khác nhau ở các lần lặp lại thí nghiệm; (iii) dữ liệu tương ứng không cập nhật các loài mới hoặc chưa được mô tả; (iv) kết quả của thí nghiệm phụ thuộc vào chuyên môn và kinh nghiệm của từng cá nhân, ...

  • document(5).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Quỳnh Uyển; Phạm, Thị Nga; Nghiêm, Phương Hiền; Phan, Thị Hà; Nguyễn, Huỳnh Minh Quyên; Dương, Văn Hợp; Nguyễn, Viết Không (2015)

  • Lở mồm long móng là một trong những bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi tại Việt Nam. Để giảm thiệt hại kinh tế, hằng năm nước ta phải tiêu tốn lượng tiền không nhỏ để nhập khẩu vacxin phòng chống bệnh này. Do vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi tiến hành sàng lọc các chủng vi khuẩn và xạ khuẩn có hoạt tính trung hòa virus gây bệnh trên dòng tế bào BHK21 nhằm bước đầu chủ động nguồn sinh phẩm phòng chống bệnh trong nước và cung cấp những thông tin về những chủng có hoạt tính quý giá làm tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo. Kết quả bước đầu cho thấy, từ 500 chủng vi khuẩn và xạ khuẩn, 6 chủng có hoạt tính kìm hãm protease (protease inhibitor) đã được...

  • 8.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Quỳnh Uyển; Phạm, Thị Nga; Nghiêm, Phương Hiền; Phan, Thị Hà; Nguyễn, Huỳnh Minh Quyên; Dương, Văn Hợp; Nguyễn, Viết Không (2015)

  • Lở mồm long móng là một trong những bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi tại Việt Nam. Để giảm thiệt hại kinh tế, hằng năm nước ta phải tiêu tốn lượng tiền không nhỏ để nhập khẩu vacxin phòng chống bệnh này. Do vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi tiến hành sàng lọc các chủng vi khuẩn và xạ khuẩn có hoạt tính trung hòa virus gây bệnh trên dòng tế bào BHK21 nhằm bước đầu chủ động nguồn sinh phẩm phòng chống bệnh trong nước và cung cấp những thông tin về những chủng có hoạt tính quý giá làm tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo. Kết quả bước đầu cho thấy, từ 500 chủng vi khuẩn và xạ khuẩn, 6 chủng có hoạt tính kìm hãm protease (protease inhibitor) đã được...

  • 01051000004.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thanh Hương;  Advisor: Dương, Văn Hợp (2011)

  • In this study, a total of 500 Streptomyces strains isolated from soil in Hoang Lien Son national park (Sa Pa, Vietnam) were subjected to a screening for their chitinase activities. Through two screening steps, Streptomyces strain VN08-A0438 had the highest chitinase activity so it was selected for next studies. Taxonomical studies based on the morphology, physiological criteria and 16S rDNA gene sequencing indicated that strain VN08-A0438 was belonging genus Streptomyces and was proposed as Streptomyces chromofuscus. Besides that, selecting conditions for chitinase production from strain VN08-A0438 were studied, focused on some key factors on chitinase production: optimum temperature,...

  • TS. Yen 2 AiM_2018050315081515.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Hoàng Yến; Tsurumi, Tsurumi; Dương, Văn Hợp; Katsuhiko, Ando (2018)

  • Three new anamorph of Ceramothyrium aquaticum sp. nov., Ceramothyrium exiguum sp. nov., and Ceramothyrium phuquocense sp. nov. are described and illustrated. These fungi were isolated from submerged decaying leaves collected from Phu Quoc National Park, Phu Quoc province, Viet Nam. The phylogeny based on ITS region and D1/D2 of the 28S rDNA gene showed that these fungi nested in the Ceramothyrium. Morphologically, C. aquaticum, C. phuquocense sp. nov. and C. exiguum sp. nov. are characterized; they were different from known anamorph species of Ceramothyrium by having one main axis and two lateral arms with 70 - 90, 33.5 - 72.5 and 70 - 130 µm long main axis, respectively. The...

  • Culture Condition for High Biomass Production of Probiotic Yeast Saccharomyces Boulardii SB2 in Shake Flask and 30 Littre Scale.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đào, Thị Lương; Hà, Thị Hằng; Dương, Văn Hợp (2019)

  • Đặc tính probiotic trong điều kiện in vitro của chủng nấm men Saccharomyces boulardii SB2 được phân lập từ quả rụng ở Vườn Quốc gia Cúc Phương, đã được đánh giá dựa vào các đặc điểm sinh học và khả năng chống chịu trong môi trường ruột mô phỏng. Trong nghiên cứu này, chủng nấm men được nghiên cứu về động học sinh trưởng cho sản xuất sinh khối cao ở quy mô bình lắc và trong thiết bị lên men 30 lít. Nuôi trên bình lắc, sinh khối cao nhất thu được trên môi trường YM, nhiệt độ 37oC, pH 6, chế độ lắc, tỉ lệ giống cấy 5%, nguồn cacbon là glucose, nguồn nitơ là hỗn hợp của pepton, cao men, cao malt; thời gian nuôi 32 giờ, sinh khối và số lượng tế bào đạt 2,43 g /l và 109CFU/ml. Nuôi trong th...

  • document.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trịnh, Thành Trung; Phan, Lạc Dũng; Trần, Thị Lệ Quyên; Dương, Văn Hợp; Đào, Thị Lương (2013)

  • Nhóm Bacillus subtilis là một nhóm gồm ít nhất 9 loài vi khuẩn có chung các đặc điểm kiểu hình và có tính tương đồng đoạn gen 16S rRNA cao. Định danh các loài trong nhóm này đòi hỏi phải sử dụng tổ hợp nhiều kỹ thuật phân loại hiện đại. Từ 315 chủng vi khuẩn hiếu khí sinh nội bào tử phân lập tại Sa Pa, chúng tôi đã phân tích trình tự gen 16S rRNA của 63 chủng vi khuẩn có đặc điểm hình thái khuẩn lạc khác nhau. Duy nhất chủng SP 1901 được phân loại vào nhóm vi khuẩn B. subtilis. Để xác minh kết quả trên, chúng tôi tiến hành phân tích trình tự 6 gen gyrA, rpoB, purH, polC, groEL và 16S rRNA. Phân tích trình tự và xây dựng cây phát sinh chủng loại đa gen, chủng SP 1901 được định danh là ...

Browsing by Author Dương, Văn Hợp

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 8 to 27 of 27
  • NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHÁNG TẾ BÀO UNG THƯ TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM CỦA DỊCH CHIẾT TỪ SINH KHỐI NẤM CORDYCEPS MILITARIS (L.) LINK PHÂN LẬP TỪ TỰ NHIÊN.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Hoàng Yến; Nguyễn, Hương Quỳnh; Dương, Văn Hợp; Lê, Mai Hương; Nguyễn, Lân Dũng (2008)

  • DTM has been isolated from a wild Cordycep sample collected in Tay Tang- China. The selected fungus was subjected to polyphasic taxonomic, optimum conditions for harvesting biomass and anticancer cells activity study. It was identified as Cordycep militaris based on morphology and phylogenetic analysis Medium MT5, pH6 at 25°C, after 5-7 days were DTM's optimum cultural conditions for harvesting these selected fungal biomass. The hot water extract from Cordycep militaris DTM biomass demonstrated a potential cytotoxic effect against the proliferation of the human cancer cells with an IC50 of 30 µg/ml to Hep-2, RD, LU. More ever, the alcohol extract of its biomass also demonstrated a pot...

  • document.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Hoàng Yến; Lê, Hồng Anh; Lê, Thị Ngọc Anh; Mai, Thị Đàm Linh; Đinh, Thị Mai; Nguyễn, Thị Thanh Hằng; Dương, Văn Hợp (2018)

  • Từ 30 mẫu đất trồng ngô (15 mẫu đất trồng ngô ở Hà Nội và 15 mẫu đất trồng ngô ở Hà Nam), chúng tôi đã phân lập được 3179 bào tử AMF. Bằng phương pháp phân loại dựa vào hình thái, chúng tôi đã xếp chúng vào 8 chi và 27 loài: Acaulospora gerdemanii, A. mellea, A. morrowiae, A. rehmii, Acaulospora longula, Acaulospora sp.1, Acaulospora sp.2, Acaulospora sp.3, Cetraspora pellucida, Dentiscutata sp., Dentiscutata reticulata, Gigaspora albida, G. decipiens, G. gigantea, G. margarita, Glomus ambisporum, G. multicaule, G. luteum, G.intraradices, Glomus sp., Rhizophagus gregaria, R. clarus, Rhizophagus sp., S. constrictum, New AMF 1, New AMF 2, New AMF 3; trong đó có 03 chi 9 loài...

  • V_L1_00308_Tom_tat.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Quang Huy;  Advisor: Dương, Văn Hợp; Phan, Tuấn Nghĩa (2009)

  • Nghiên cứu điều tra ảnh hưởng một số dịch chiết thực vật như Chàm tía, Hương nhu trắng, Kim ngân, Sài đất, Sao đen lên quá trình sinh axit gây sâu răng của chủng vi khuẩn Streptococcus mutans GS-5 và tác dụng giết chết vi khuẩn này của các dịch chiết. Tách chiết, tinh sạch, xác định cấu trúc và nghiên cứu tác dụng của một số chất thứ cấp từ các loài thực vật được điều tra lên các quá trình sinh lý, hóa sinh của vi khuẩn S. mutans cũng như một số enzyme và phức hệ enzyme đích, liên quan đến tính chất gây sâu răng của vi khuẩn này. Phân lập một số chủng vi khuẩn S. mutans từ bệnh phẩm của người Việt Nam bị sâu răng, bước đầu nghiên cứu tác dụng của một số chất thứ cấp thu được lên quá t...

  • document(48).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Hoàng Yến; Lê, Thị Lệ Quyên; Lưu, Thị Dung; Mai, Thị Đàm Linh; Dương, Văn Hợp (2017)

  • Từ 15 mẫu đất thu thập từ rễ cây ngô ở Thường Tín, Hà Nội, chúng tôi đã phân lập được 576 bào tử nấm rễ nội cộng sinh (AMF). Dựa vào phân tích hình thái học, chúng được chia vào 8 chi, 15 loài, đó là: Acaulospora (3 loài): Acaulospora capsicula, Acaulospora mellea, Acaulospora rehmii; Cetraspora (1 loài): Cetraspora pellucid; Dentiscutata (2 loài): Dentiscutata nigra, Dentiscutata reticulate; Gigaspora (4 loài): Gigaspora albida, Gigaspora decipiens, Gigaspora gigantea, Gigaspora margarita; Glomus (2 loài): Glomus ambisporum, Glomus multicaule; Racocetra (1 loài): Racocetra gregaria; Rhizophagus (1 loài): Rhizophagus clarus; Septoglomus (1 loài): Septoglomus desertic...

  • Dao Thi Luong.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đào, Thị Lương; Trần, Thị Lệ Quyên; Dương, Văn Hợp (2008)

  • Sân bay quân sự Đà Nẵng là điểm nóng về ô nhiễm dioxin với thời gian kéo dài gần 40 năm và dư lượng tồn đọng vẫn còn cao. Để khắc phục hậu quả khôn lường này, các cơ quan khoa học của Việt Nam đã và đang nghiên cứu các phương pháp lý, hóa, sinh học để loại bỏ đioxin khỏi môi trường. Sự tồn tại của các vi sinh vật trong các mẫu đất, nước nhiễm đioxin có một ý nghĩa quan trọng để chứng minh cho các giả thiết về sự thích nghi, biến đổi gen của quần thể vi sinh vật ở những vùng nhiễm độc cao.

  • 01050001554.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Hồng Nhung;  Advisor: Bùi, Thị Việt Hà; Dương, Văn Hợp (2014)

  • Khái quát chung về chitin và chitosan; sản xuất Chitin,chitosan và oligo chitosan. Nghiên cứu các chủng nấm sợi và các chủng vi sinh vật kiểm định: Fusarium oxysporum VTCC-F1301; Shigella flexneri VTCC-B482 nhận được từ Bảo tàng giống chuẩn Vi sinh vật (VTCC) thuộc viện Vi sinh vật và Công nghệ sinh học - Đại học Quốc Gia Hà Nội. Đưa ra kết quả và thảo luận về tuyển chọn các chủng nấm sợi có khả năng phân hủy chitin cao cũng như khả năng sinh tổng hợp chitinase của 44 chủng nấm sợi đã tuyển chọn.

  • 00060000116.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Nguyễn, Xuân Cự; Trần, Văn Quy; Lưu, Đức Hải; Nguyễn, Mạnh Khải; Dương, Văn Hợp; Nguyễn, Văn Quảng; Nguyễn, Xuân Huân; Nguyễn, Thị Hằng Nga (2011)

  • Nghiên cứu đánh giá tình hình sản xuất ngô và tiềm năng sản xuất ethanol sinh học từ cây ngô ở vùng Đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH). Nghiên cứu đề xuất quy trình công nghệ sản xuất ethanol sinh học từ cây ngô trong phòng thí nghiệm. Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của việc sản xuất ethanol từ cây ngô. Kết quả đạt được: Cây ngô có hàm lượng cellulose, hemicelluloses và lignin khá cao, tương ứng 37,19%; 24,07% và 17,82% tổng khối lượng chất khô được xem là nguồn nhiên liệu có tiềm năng lớn để sản xuất ethanol sinh học. Về tiềm năng từ phụ phẩm cây ngô trong cả nước có thể sản xuất được khoảng 4,6 tỷ lít cồn nhiên liệu/năm; nếu chỉ tính riêng vùng ĐBSH cũng vào khoảng 0,4 tỷ ...

  • Phan lap.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đào, Thị Lương; Nguyễn, Thị Anh Đào; Nguyễn, Thị Kim Quy; Trần, Thị Lệ Quyên; Dương, Văn Hợp; Trần, Quốc Việt; Ninh, Thị Len; Bùi, Thị Thu Huyền (2010)

  • Bảo quản thức ăn cho gia súc ở quy mô lớn là vấn đề đang được các nhà chăn nuôi quan tâm. Nó giúp thức ăn cho động vật không bị hỏng và giữ được dinh dưỡng trong thời gian dài. Bảo quản thức ăn cho gia súc bằng phương pháp ủ chua có bổ sung vi khuẩn lactic dựa vào khả năng ức chế các vi khuẩn gây thối, gây bệnh của axit lactic và kháng sinh bacterioxin do chúng sinh ra là một phương pháp bảo quản được nhiều quốc gia trên thế giới ứng dụng.

  • PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG TRÊN CÂY PHẢ HỆ CỦA CÁC CHỦNG VI KHUẨN PHÂN LẬP TỪ RONG SỤN KAPPAPHICUS ALVAREZII.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đào, Thị Lương; Hà, Thị Hằng; Trần, Thị Lệ Quyên; Dương, Văn Hợp (2010)

  • Việc định tên vi khuẩn chủ yếu dựa vào các thí nghiệm kiểu hình đã và đang được sử dụng phổ biến tại nhiều phòng thí nghiệm. Các thí nghiệm này có thể sử dụng các kít tự động hoặc bán tự động, trong đó có thể kể đến kit API, nó được sử dụng rộng rãi và được chấp nhận là một hệ thống định tên vi khuẩn đáng tin cậy. Tuy nhiên, các thí ngiệm về kiểu hình mắc một số vấn đề cố hữu: (i) không phải các chủng trong cùng một loài biểu hiện cùng một đặc điểm; (ii) cùng một chủng có thể cho kết quả khác nhau ở các lần lặp lại thí nghiệm; (iii) dữ liệu tương ứng không cập nhật các loài mới hoặc chưa được mô tả; (iv) kết quả của thí nghiệm phụ thuộc vào chuyên môn và kinh nghiệm của từng cá nhân, ...

  • document(5).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Quỳnh Uyển; Phạm, Thị Nga; Nghiêm, Phương Hiền; Phan, Thị Hà; Nguyễn, Huỳnh Minh Quyên; Dương, Văn Hợp; Nguyễn, Viết Không (2015)

  • Lở mồm long móng là một trong những bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi tại Việt Nam. Để giảm thiệt hại kinh tế, hằng năm nước ta phải tiêu tốn lượng tiền không nhỏ để nhập khẩu vacxin phòng chống bệnh này. Do vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi tiến hành sàng lọc các chủng vi khuẩn và xạ khuẩn có hoạt tính trung hòa virus gây bệnh trên dòng tế bào BHK21 nhằm bước đầu chủ động nguồn sinh phẩm phòng chống bệnh trong nước và cung cấp những thông tin về những chủng có hoạt tính quý giá làm tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo. Kết quả bước đầu cho thấy, từ 500 chủng vi khuẩn và xạ khuẩn, 6 chủng có hoạt tính kìm hãm protease (protease inhibitor) đã được...

  • 8.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Quỳnh Uyển; Phạm, Thị Nga; Nghiêm, Phương Hiền; Phan, Thị Hà; Nguyễn, Huỳnh Minh Quyên; Dương, Văn Hợp; Nguyễn, Viết Không (2015)

  • Lở mồm long móng là một trong những bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi tại Việt Nam. Để giảm thiệt hại kinh tế, hằng năm nước ta phải tiêu tốn lượng tiền không nhỏ để nhập khẩu vacxin phòng chống bệnh này. Do vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi tiến hành sàng lọc các chủng vi khuẩn và xạ khuẩn có hoạt tính trung hòa virus gây bệnh trên dòng tế bào BHK21 nhằm bước đầu chủ động nguồn sinh phẩm phòng chống bệnh trong nước và cung cấp những thông tin về những chủng có hoạt tính quý giá làm tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo. Kết quả bước đầu cho thấy, từ 500 chủng vi khuẩn và xạ khuẩn, 6 chủng có hoạt tính kìm hãm protease (protease inhibitor) đã được...

  • 01051000004.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thanh Hương;  Advisor: Dương, Văn Hợp (2011)

  • In this study, a total of 500 Streptomyces strains isolated from soil in Hoang Lien Son national park (Sa Pa, Vietnam) were subjected to a screening for their chitinase activities. Through two screening steps, Streptomyces strain VN08-A0438 had the highest chitinase activity so it was selected for next studies. Taxonomical studies based on the morphology, physiological criteria and 16S rDNA gene sequencing indicated that strain VN08-A0438 was belonging genus Streptomyces and was proposed as Streptomyces chromofuscus. Besides that, selecting conditions for chitinase production from strain VN08-A0438 were studied, focused on some key factors on chitinase production: optimum temperature,...

  • TS. Yen 2 AiM_2018050315081515.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Hoàng Yến; Tsurumi, Tsurumi; Dương, Văn Hợp; Katsuhiko, Ando (2018)

  • Three new anamorph of Ceramothyrium aquaticum sp. nov., Ceramothyrium exiguum sp. nov., and Ceramothyrium phuquocense sp. nov. are described and illustrated. These fungi were isolated from submerged decaying leaves collected from Phu Quoc National Park, Phu Quoc province, Viet Nam. The phylogeny based on ITS region and D1/D2 of the 28S rDNA gene showed that these fungi nested in the Ceramothyrium. Morphologically, C. aquaticum, C. phuquocense sp. nov. and C. exiguum sp. nov. are characterized; they were different from known anamorph species of Ceramothyrium by having one main axis and two lateral arms with 70 - 90, 33.5 - 72.5 and 70 - 130 µm long main axis, respectively. The...

  • Culture Condition for High Biomass Production of Probiotic Yeast Saccharomyces Boulardii SB2 in Shake Flask and 30 Littre Scale.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đào, Thị Lương; Hà, Thị Hằng; Dương, Văn Hợp (2019)

  • Đặc tính probiotic trong điều kiện in vitro của chủng nấm men Saccharomyces boulardii SB2 được phân lập từ quả rụng ở Vườn Quốc gia Cúc Phương, đã được đánh giá dựa vào các đặc điểm sinh học và khả năng chống chịu trong môi trường ruột mô phỏng. Trong nghiên cứu này, chủng nấm men được nghiên cứu về động học sinh trưởng cho sản xuất sinh khối cao ở quy mô bình lắc và trong thiết bị lên men 30 lít. Nuôi trên bình lắc, sinh khối cao nhất thu được trên môi trường YM, nhiệt độ 37oC, pH 6, chế độ lắc, tỉ lệ giống cấy 5%, nguồn cacbon là glucose, nguồn nitơ là hỗn hợp của pepton, cao men, cao malt; thời gian nuôi 32 giờ, sinh khối và số lượng tế bào đạt 2,43 g /l và 109CFU/ml. Nuôi trong th...

  • document.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trịnh, Thành Trung; Phan, Lạc Dũng; Trần, Thị Lệ Quyên; Dương, Văn Hợp; Đào, Thị Lương (2013)

  • Nhóm Bacillus subtilis là một nhóm gồm ít nhất 9 loài vi khuẩn có chung các đặc điểm kiểu hình và có tính tương đồng đoạn gen 16S rRNA cao. Định danh các loài trong nhóm này đòi hỏi phải sử dụng tổ hợp nhiều kỹ thuật phân loại hiện đại. Từ 315 chủng vi khuẩn hiếu khí sinh nội bào tử phân lập tại Sa Pa, chúng tôi đã phân tích trình tự gen 16S rRNA của 63 chủng vi khuẩn có đặc điểm hình thái khuẩn lạc khác nhau. Duy nhất chủng SP 1901 được phân loại vào nhóm vi khuẩn B. subtilis. Để xác minh kết quả trên, chúng tôi tiến hành phân tích trình tự 6 gen gyrA, rpoB, purH, polC, groEL và 16S rRNA. Phân tích trình tự và xây dựng cây phát sinh chủng loại đa gen, chủng SP 1901 được định danh là ...