Browsing by Author Hoàng, Thị Bảo Thoa

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 12 of 12
  • KLTN_Nguyễn Thiên Trang_KTQT CLC.pdf.jpg
  • Final Year Project (FYP)


  • Authors: Nguyễn, Thiên Trang;  Advisor: Hoàng, Thị Bảo Thoa (2020)

  • Khóa luận sẽ tập trung đi sâu vào những tác động của hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Mỹ trực tiếp ảnh hưởng lên hoạt động xuất khẩu thủу sản của Việt Nam để có thể đưa ra những giải pháp hợp lý, đúng đắn cho sự phát triển ổn định của ngành nghề thủу sản, đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu. Trong phạm vi nghiên cứu, khóa luận sẽ tập trung hướng đến góc nhìn của nước xuất khẩu (ở đâу là Việt Nam) làm thế nào để vượt qua được hàng rào kỹ thuật trong thương mại mà cụ thể không gian nghiên cứu là thị trường Mỹ. Khóa luận đặt trong giai đoạn nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2019 (cập nhật mới nhất đến quý 4/2019).

  • Factors Affect Green Food Consumption Intention of Consumers in Hanoi.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hoàng, Thị Bảo Thoa; Hoàng, Lê Kiên; Nguyễn, Thu Uyên; Nguyễn, Thị Uyên (2019)

  • Trong bối cảnh an toàn thực phẩm trở thành mối lo ngại hàng đầu của người tiêu dùng, Khoảng 50% đã từng nghe nói tới thuật ngữ “hữu cơ” nhưng lại không hiểu về nó, và chỉ khoảng 10% tổng số người tiêu dùng ở Hà Nội là có hiểu biết đúng/đầy đủ về thực phẩm hữu cơ (Ngô Minh Hải và Vũ Quỳnh Hoa, 2016) việc thiếu hiểu biết về thực phẩm hữu cơ sẽ dẫn đến khả năng người tiêu dùng hạn chế ý định tiêu dùng thực phẩm hữu cơ. Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng theo hướng thúc đẩy hoặc cản trở ý định tiêu dùng sản phẩm hữu cơ của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất các chương trình, chính sách nhằm giúp các nhà hoạch định chính sách cũng như...

  • Contributions of Collaborative Academic Programs on Developing Countries A Case Study of Master Program of Public Management .pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Hồng Sơn; Hoàng, Thị Bảo Thoa; Svärd, Sven-Erik; Phạm, Anh Tuấn (2012)

  • Since 2009, with a well designed curriculum, taught by high qualified lecturers from University of Economics and Business, Vietnam National University, Ha Noi (VNU-UEB) and Uppsala University (UU), Sweden, the Master program of Public Management (MPPM) - a joint training program between the two universities has been known as one of the most successful joint training programs in Hanoi in terms of high-quality and effective contributions in the on-going process of public sector reform in Vietnam. This paper studies the contributions of the collaborative academic programs on developing countries in term of capacity building for universities, increasing number of public servants holdi...

  • Contributions of Collaborative Academic Programs on Developing Countries - A Case Study of Master Program of Public Management.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Hồng Sơn; Hoàng, Thị Bảo Thoa; Svärd, Sven-Erik; Phạm, Anh Tuấn (2012)

  • This Scientific paper studies the contributions of the collaborative academic programs on developing countries in term of capacity building for universities, increasing number of public servants holding an international master degree trained in public management and contributions to Vietnams public sector reform which will increase transparency and promote anti-corruption efforts through public service officials for management positions. This Scientific paper also recommends conditions for a successful collaborative academic program including: the objectives of the program should be well defined for academic values, the collaborative programs should be organized well based on the laws...

  • KLTN_QHE2017_Hoàng Đức Ninh.pdf.jpg
  • Final Year Project (FYP)


  • Authors: Hoàng, Đức Ninh;  Advisor: Hoàng, Thị Bảo Thoa (2020)

  • Bài viết nghiên cứu, chỉ ra những lý do và kinh nghiệm thành công của hệ sinh thái khởi nghiệp ở Ấn Độ, Hồng Kông và Singapore và từ đó đưa ra bài học, gợi ý để phát triển hệ sinh thái Việt Nam. Bài nghiên cứu chỉ ra được cái nhìn chung về thực trạng các yếu tố cấu thành nên hệ sinh thái Việt Nam và những thiếu sót của nó. Đồng thời phân tích các yếu tố, nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ hệ sinh thái khởi nghiệp của Ấn Độ, Hồng Kông, Singapore (trừ các yếu tố có sẵn như vị trí địa lý, thị trường..) đây được xem như là một kinh nghiệm quốc tế hay một bài học dành cho Việt Nam để tiếp tục con đường phát triển hệ sinh thái non trẻ của đất nước ta.

  • TC_02755.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hoàng, Thị Bảo Thoa (2013)

  • Bài viết tập trung phân tích thực trạng các hoạt động marketing của doanh nghiệp Việt Nam và đánh giá những ưu điểm cũng như hạn chếcủa các công cụ quảng cáo truyền thống, từ đó đềxuất một sốcông cụquảng cáo hiện đại mà doanh nghiệp có thểcân nhắc sửdụng để đạt được hiệu quảquảng cáo nhưý muốn, khi vấn đềngân quỹdành cho marketing nói chung và quảng cáo nói riêng hạn hẹp.

  • KLTN_Đinh Phương Linh_QH 2016 KTQT CLC.pdf.jpg
  • Final Year Project (FYP)


  • Authors: Đinh, Phương Linh;  Advisor: Hoàng, Thị Bảo Thoa (2020)

  • Bài viết tìm hiểu về ngành dệt may, làm rõ sự cạnh tranh của hàng dệt may trên thị trường Mỹ, phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam sang Mỹ cũng như các cơ hội kinh doanh và những thách thức đối với Việt Nam khi tham gia các hiệp định thương mại, từ đó đưa ra một số giải pháp để tăng cường khả năng cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam trên thị trường Mỹ.

  • KLTN-QHE2017_Vương Thu Hằng.pdf.jpg
  • Final Year Project (FYP)


  • Authors: Vương, Thu Hằng;  Advisor: Hoàng, Thị Bảo Thoa (2020)

  • Bài viết làm rõ cơ sở lý luận về hiệp định thƣơng mại tự do Việt Nam-EU, phân tích bối cảnh hội nhập và mối quan hệ giữa hai bên, lợi ích mà EVFTA đem lại cho cả hai. Phân tích thực trạng xuất nhập khẩu và thu hút đầu tư của Việt Nam với EU, từ đó phân tích tác động trƣớc và sau khi hiệp định có hiệu lực, cùng với đó là sự tăng trƣởng trở lại sau ảnh hƣởng của dịch bệnh Covid-19 Từ thực trạng rút ra một số vấn đề còn hạn chế và thách thức cho Việt Nam khi tham gia EVFTA, từ đó đƣa ra giải pháp khắc phục, có phương án để thực hiện triệt để các lợi ích mà EVFTA mang lại, phục hồi nền kinh tế sau dịch bệnh và tăng trưởng trong dài hạn.

  • Xu hướng tiêu dùng xanh trên thế giới và hàm ý đối với Việt Nam.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hoàng, Thị Bảo Thoa (2016)

  • Bài viết phân tích tình hình tiêu dùng xanh trên thếgiới, tập trung ở các quốc gia điển hình gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ và các nước Liên minh Châu Âu. Kết quả nghiên cứu cho thấy các chính sách được nhiều quốc gia áp dụng thành công bao gồm: Luật mua sắm xanh (đặc biệt ở khu vực công), chương trình gắn nhãn xanh và chính sách tái chế sản phẩm. Từ đó, bài viết đưa ra một số đề xuất mà Chính phủ có thể nghiên cứu áp dụng tại Việt Nam

  • Xu hướng tiêu dùng xanh trên thế giới và hàm ý đối với Việt Nam.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hoàng, Thị Bảo Thoa (2016)

  • Bài viết phân tích tình hình tiêu dùng xanh trên thế giới, tập trung ở các quốc gia điển hình gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ và các nước Liên minh Châu Âu. Kết quả nghiên cứu cho thấy các chính sách được nhiều quốc gia áp dụng thành công bao gồm Luật mua sắm xanh, chương trình gắn nhãn xanh và chính sách tái chế sản phẩm. Từ đó, bài viết đưa ra một số đề xuất mà Chính phủ có thể nghiên cứu áp dụng tại Việt Nam.

Browsing by Author Hoàng, Thị Bảo Thoa

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 12 of 12
  • KLTN_Nguyễn Thiên Trang_KTQT CLC.pdf.jpg
  • Final Year Project (FYP)


  • Authors: Nguyễn, Thiên Trang;  Advisor: Hoàng, Thị Bảo Thoa (2020)

  • Khóa luận sẽ tập trung đi sâu vào những tác động của hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Mỹ trực tiếp ảnh hưởng lên hoạt động xuất khẩu thủу sản của Việt Nam để có thể đưa ra những giải pháp hợp lý, đúng đắn cho sự phát triển ổn định của ngành nghề thủу sản, đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu. Trong phạm vi nghiên cứu, khóa luận sẽ tập trung hướng đến góc nhìn của nước xuất khẩu (ở đâу là Việt Nam) làm thế nào để vượt qua được hàng rào kỹ thuật trong thương mại mà cụ thể không gian nghiên cứu là thị trường Mỹ. Khóa luận đặt trong giai đoạn nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2019 (cập nhật mới nhất đến quý 4/2019).

  • Factors Affect Green Food Consumption Intention of Consumers in Hanoi.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hoàng, Thị Bảo Thoa; Hoàng, Lê Kiên; Nguyễn, Thu Uyên; Nguyễn, Thị Uyên (2019)

  • Trong bối cảnh an toàn thực phẩm trở thành mối lo ngại hàng đầu của người tiêu dùng, Khoảng 50% đã từng nghe nói tới thuật ngữ “hữu cơ” nhưng lại không hiểu về nó, và chỉ khoảng 10% tổng số người tiêu dùng ở Hà Nội là có hiểu biết đúng/đầy đủ về thực phẩm hữu cơ (Ngô Minh Hải và Vũ Quỳnh Hoa, 2016) việc thiếu hiểu biết về thực phẩm hữu cơ sẽ dẫn đến khả năng người tiêu dùng hạn chế ý định tiêu dùng thực phẩm hữu cơ. Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng theo hướng thúc đẩy hoặc cản trở ý định tiêu dùng sản phẩm hữu cơ của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất các chương trình, chính sách nhằm giúp các nhà hoạch định chính sách cũng như...

  • Contributions of Collaborative Academic Programs on Developing Countries A Case Study of Master Program of Public Management .pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Hồng Sơn; Hoàng, Thị Bảo Thoa; Svärd, Sven-Erik; Phạm, Anh Tuấn (2012)

  • Since 2009, with a well designed curriculum, taught by high qualified lecturers from University of Economics and Business, Vietnam National University, Ha Noi (VNU-UEB) and Uppsala University (UU), Sweden, the Master program of Public Management (MPPM) - a joint training program between the two universities has been known as one of the most successful joint training programs in Hanoi in terms of high-quality and effective contributions in the on-going process of public sector reform in Vietnam. This paper studies the contributions of the collaborative academic programs on developing countries in term of capacity building for universities, increasing number of public servants holdi...

  • Contributions of Collaborative Academic Programs on Developing Countries - A Case Study of Master Program of Public Management.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Hồng Sơn; Hoàng, Thị Bảo Thoa; Svärd, Sven-Erik; Phạm, Anh Tuấn (2012)

  • This Scientific paper studies the contributions of the collaborative academic programs on developing countries in term of capacity building for universities, increasing number of public servants holding an international master degree trained in public management and contributions to Vietnams public sector reform which will increase transparency and promote anti-corruption efforts through public service officials for management positions. This Scientific paper also recommends conditions for a successful collaborative academic program including: the objectives of the program should be well defined for academic values, the collaborative programs should be organized well based on the laws...

  • KLTN_QHE2017_Hoàng Đức Ninh.pdf.jpg
  • Final Year Project (FYP)


  • Authors: Hoàng, Đức Ninh;  Advisor: Hoàng, Thị Bảo Thoa (2020)

  • Bài viết nghiên cứu, chỉ ra những lý do và kinh nghiệm thành công của hệ sinh thái khởi nghiệp ở Ấn Độ, Hồng Kông và Singapore và từ đó đưa ra bài học, gợi ý để phát triển hệ sinh thái Việt Nam. Bài nghiên cứu chỉ ra được cái nhìn chung về thực trạng các yếu tố cấu thành nên hệ sinh thái Việt Nam và những thiếu sót của nó. Đồng thời phân tích các yếu tố, nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ hệ sinh thái khởi nghiệp của Ấn Độ, Hồng Kông, Singapore (trừ các yếu tố có sẵn như vị trí địa lý, thị trường..) đây được xem như là một kinh nghiệm quốc tế hay một bài học dành cho Việt Nam để tiếp tục con đường phát triển hệ sinh thái non trẻ của đất nước ta.

  • TC_02755.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hoàng, Thị Bảo Thoa (2013)

  • Bài viết tập trung phân tích thực trạng các hoạt động marketing của doanh nghiệp Việt Nam và đánh giá những ưu điểm cũng như hạn chếcủa các công cụ quảng cáo truyền thống, từ đó đềxuất một sốcông cụquảng cáo hiện đại mà doanh nghiệp có thểcân nhắc sửdụng để đạt được hiệu quảquảng cáo nhưý muốn, khi vấn đềngân quỹdành cho marketing nói chung và quảng cáo nói riêng hạn hẹp.

  • KLTN_Đinh Phương Linh_QH 2016 KTQT CLC.pdf.jpg
  • Final Year Project (FYP)


  • Authors: Đinh, Phương Linh;  Advisor: Hoàng, Thị Bảo Thoa (2020)

  • Bài viết tìm hiểu về ngành dệt may, làm rõ sự cạnh tranh của hàng dệt may trên thị trường Mỹ, phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam sang Mỹ cũng như các cơ hội kinh doanh và những thách thức đối với Việt Nam khi tham gia các hiệp định thương mại, từ đó đưa ra một số giải pháp để tăng cường khả năng cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam trên thị trường Mỹ.

  • KLTN-QHE2017_Vương Thu Hằng.pdf.jpg
  • Final Year Project (FYP)


  • Authors: Vương, Thu Hằng;  Advisor: Hoàng, Thị Bảo Thoa (2020)

  • Bài viết làm rõ cơ sở lý luận về hiệp định thƣơng mại tự do Việt Nam-EU, phân tích bối cảnh hội nhập và mối quan hệ giữa hai bên, lợi ích mà EVFTA đem lại cho cả hai. Phân tích thực trạng xuất nhập khẩu và thu hút đầu tư của Việt Nam với EU, từ đó phân tích tác động trƣớc và sau khi hiệp định có hiệu lực, cùng với đó là sự tăng trƣởng trở lại sau ảnh hƣởng của dịch bệnh Covid-19 Từ thực trạng rút ra một số vấn đề còn hạn chế và thách thức cho Việt Nam khi tham gia EVFTA, từ đó đƣa ra giải pháp khắc phục, có phương án để thực hiện triệt để các lợi ích mà EVFTA mang lại, phục hồi nền kinh tế sau dịch bệnh và tăng trưởng trong dài hạn.

  • Xu hướng tiêu dùng xanh trên thế giới và hàm ý đối với Việt Nam.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hoàng, Thị Bảo Thoa (2016)

  • Bài viết phân tích tình hình tiêu dùng xanh trên thếgiới, tập trung ở các quốc gia điển hình gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ và các nước Liên minh Châu Âu. Kết quả nghiên cứu cho thấy các chính sách được nhiều quốc gia áp dụng thành công bao gồm: Luật mua sắm xanh (đặc biệt ở khu vực công), chương trình gắn nhãn xanh và chính sách tái chế sản phẩm. Từ đó, bài viết đưa ra một số đề xuất mà Chính phủ có thể nghiên cứu áp dụng tại Việt Nam

  • Xu hướng tiêu dùng xanh trên thế giới và hàm ý đối với Việt Nam.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Hoàng, Thị Bảo Thoa (2016)

  • Bài viết phân tích tình hình tiêu dùng xanh trên thế giới, tập trung ở các quốc gia điển hình gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ và các nước Liên minh Châu Âu. Kết quả nghiên cứu cho thấy các chính sách được nhiều quốc gia áp dụng thành công bao gồm Luật mua sắm xanh, chương trình gắn nhãn xanh và chính sách tái chế sản phẩm. Từ đó, bài viết đưa ra một số đề xuất mà Chính phủ có thể nghiên cứu áp dụng tại Việt Nam.