Browsing by Author Nguyễn, Hiệu

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 41 to 58 of 58
  • Sơn Đoòng - Hang karst lớn nhất thế giới, một số đặc điểm địa chất và những vấn đề liên quan.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Tạ, Hòa Phương; Nguyễn, Hiệu (2016)

  • Hang Sơn Đoòng dài 8.573m, nơi cao nhất: 195m, rộng nhất: 150m, được công nhận là hang karst lớn nhất thế giới. Đây không chỉ là hang có kích thước khổng lồ mà còn hàm chứa nhiều đặc điểm địa chất lý thú: có 2 hố sụt lớn với độ sâu khoảng 300m, nơi ánh sáng trời có thể rọi xuống đủ để phát triển cả khu rừng nhiệt đới dưới đáy hang. Có các thành tạo travertin lớn, hình thành nên các măng đá, chuông đá, nhũ dòng, nhũ viền v.v... Đặc biệt trong nhiều ngăn nhũ viền có chứa rất nhiều ngọc động đẹp. Ngoài ra, các thành tạo phytokarst, biokarst có mặt ở nơi đây cũng là lần đầu tiên được phát hiện trong hang động ở Việt Nam. Hang Sơn Đoòng không chỉ chứa nhiều nhóm hóa thạch quý (San hô bốn t...

  • Sự khác biệt và lợi thế phát triển du lịch của vịnh Bái Tử Long dưới góc nhìn về tài nguyên địa mạo.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Hiệu; Đỗ, Trung Hiếu; Nguyễn, Đình Khang; Phạm, Thị Phương Nga (2016)

  • Vịnh Bái Tử Long thuộc phạm vi hành chính của thành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả và huyện đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Nằm liền kề với Vịnh Hạ Long - di sản thế giới nổi tiếng từ lâu, thách thức lớn nhất để phát triển du lịch ở Bái Tử Long là tìm ra được sự hấp dẫn khác biệt, để tạo ra tính đa dạng trong sự thống nhất phát triển du lịch biển đảo của tỉnh Quảng Ninh. Khác với ở Vịnh Hạ Long chỉ có các đảo đá vôi, Vịnh Bái Tử Long có sự đan xen của cả các đảo đất có diện tích lớn và dân cư sinh sống. Hơn nữa, trong Vịnh Bái Tử Long còn có nhiều bãi cát trắng mịn, trải dài, những bãi triều rộng lớn với hệ sinh thái rừng ngập mặn và hệ thống phễu karst độc đáo có giá trị thẩm mỹ cao. C...

  • 1.pdf.jpg
  • Working Paper


  • Authors: Đào, Đình Bắc; Đặng, Văn Bào; Nguyễn, Hiệu; Trần, Thanh Hà (2008)

  • Là một quốc gia nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, hằng năm Việt Nam phải gánh chịu những thiệt hại to lớn gây nên bởi một số dạng tai biến thiên nhiên đặc trưng cho đới tự nhiên này, như bão - lụt, lũ quét, lũ quét - bùn đá và trượt lở đất. Tuy các dạng tai biến này có thể xảy ra ở khắp nơi trên thế giới, nhưng chúng có mối liên hệ rõ nét hơn với những đặc trưng nhiệt đới gió mùa là mưa nhiều và mưa theo mùa, dẫn tới sự dư thừa nước và độ ẩm trong khí quyển và trong tầng bề mặt thạch quyển, nhiều khi gây ra sự di chuyển dữ dội của nước và của lớp phủ đất đá vụn.

  • e33.3.2.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Xuân Cảnh; Nguyễn, Ngọc Thạch; Nguyễn, Hiệu; Đoàn, Thu Phương; Bùi, Thị Hằng (2017)

  • Đới bờ biển thành phố Hải Phòng là nơi tập trung các hoạt động phát triển kinh tế với nhiều khu công nghiệp và cảng biển gây ảnh hưởng trực tiếp đến không gian và môi trường sống của các hệ sinh thái. Đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu như gia tăng nhiệt độ và mực nước biển dâng thì các hệ sinh thái nơi đây là những đối tượng có nguy cơ bị tổn thương cao. Đánh giá tính dễ bị tổn thương của các hệ sinh thái có ý nghĩa quan trọng nhằm phát hiện ra nguy cơ suy giảm hệ sinh thái trong tương lai, từ đó đưa ra những giải pháp kịp thời để bảo tồn và phục hồi chúng. Nghiên cứu đã xây dựng bộ chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương của hệ sinh thái trên cơ sở nghiên cứu điều...

  • e33.3.2.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Xuân Cảnh; Nguyễn, Ngọc Thạch; Nguyễn, Hiệu; Đoàn, Thu Phương; Bùi, Thị Hằng (2017)

  • Đới bờ biển thành phố Hải Phòng là nơi tập trung các hoạt động phát triển kinh tế với nhiều khu công nghiệp và cảng biển gây ảnh hưởng trực tiếp đến không gian và môi trường sống của các hệ sinh thái. Đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu như gia tăng nhiệt độ và mực nước biển dâng thì các hệ sinh thái nơi đây là những đối tượng có nguy cơ bị tổn thương cao. Đánh giá tính dễ bị tổn thương của các hệ sinh thái có ý nghĩa quan trọng nhằm phát hiện ra nguy cơ suy giảm hệ sinh thái trong tương lai, từ đó đưa ra những giải pháp kịp thời để bảo tồn và phục hồi chúng. Nghiên cứu đã xây dựng bộ chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương của hệ sinh thái trên cơ sở nghiên cứu điều...

  • DT_00331.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Nguyễn, Hiệu; Nguyễn, Thị Thanh Hải; Vũ, Văn Phái (2004)

  • Thu thập phân tích các tài liệu địa chất, địa mạo và điều kiện tự nhiên có liên quan đến khu vực nghiên cứu. Phân tích tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của địa hình bờ biển. Phân tích diễn biến của các bãi bồi ven bờ, thay đổi đường bờ của khu vực nghiên cứu trong các giai đoạn 1952 - 2000 và nghiên cứu xu thế biến đổi của chúng trên cơ sở ứng dụng phương pháp viễn thám và hệ thông tin địa lý. Đồng thời xây dựng bản đồ cảnh báo tai biến xói lở bờ biển trên cơ sở địa mạo

  • 01050003335.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Hoàng, Thị Thủy;  Advisor: Nguyễn, Hiệu (2016)

  • -Tổng quan về nghiên cứu lũ quét.-Điều tra, khảo sát thực địa, bổ sung tài liệu mới liên quan đến đề tài hiện có trong khu vực nghiên cứu (hiện trạng lũ quét, sạt lở đất, địa hình địa mạo, khí tượng thủy văn, lớp phủ thực vật...); vẽ các bản đồ.-Nghiên cứu cơ chế hình thành và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành lũ quét trên khu vực nghiên cứu. -Đánh giá và xác định chỉ số nguy cơ phát sinh tai biến lũ quét trên địa bàn.-Phân vùng nguy cơ lũ quét trên địa bàn nghiên cứu; -Đề xuất một số giải pháp khả thi giúp đề phòng, hạn chế tác hại của lũ quét.

Browsing by Author Nguyễn, Hiệu

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 41 to 58 of 58
  • Sơn Đoòng - Hang karst lớn nhất thế giới, một số đặc điểm địa chất và những vấn đề liên quan.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Tạ, Hòa Phương; Nguyễn, Hiệu (2016)

  • Hang Sơn Đoòng dài 8.573m, nơi cao nhất: 195m, rộng nhất: 150m, được công nhận là hang karst lớn nhất thế giới. Đây không chỉ là hang có kích thước khổng lồ mà còn hàm chứa nhiều đặc điểm địa chất lý thú: có 2 hố sụt lớn với độ sâu khoảng 300m, nơi ánh sáng trời có thể rọi xuống đủ để phát triển cả khu rừng nhiệt đới dưới đáy hang. Có các thành tạo travertin lớn, hình thành nên các măng đá, chuông đá, nhũ dòng, nhũ viền v.v... Đặc biệt trong nhiều ngăn nhũ viền có chứa rất nhiều ngọc động đẹp. Ngoài ra, các thành tạo phytokarst, biokarst có mặt ở nơi đây cũng là lần đầu tiên được phát hiện trong hang động ở Việt Nam. Hang Sơn Đoòng không chỉ chứa nhiều nhóm hóa thạch quý (San hô bốn t...

  • Sự khác biệt và lợi thế phát triển du lịch của vịnh Bái Tử Long dưới góc nhìn về tài nguyên địa mạo.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Hiệu; Đỗ, Trung Hiếu; Nguyễn, Đình Khang; Phạm, Thị Phương Nga (2016)

  • Vịnh Bái Tử Long thuộc phạm vi hành chính của thành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả và huyện đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Nằm liền kề với Vịnh Hạ Long - di sản thế giới nổi tiếng từ lâu, thách thức lớn nhất để phát triển du lịch ở Bái Tử Long là tìm ra được sự hấp dẫn khác biệt, để tạo ra tính đa dạng trong sự thống nhất phát triển du lịch biển đảo của tỉnh Quảng Ninh. Khác với ở Vịnh Hạ Long chỉ có các đảo đá vôi, Vịnh Bái Tử Long có sự đan xen của cả các đảo đất có diện tích lớn và dân cư sinh sống. Hơn nữa, trong Vịnh Bái Tử Long còn có nhiều bãi cát trắng mịn, trải dài, những bãi triều rộng lớn với hệ sinh thái rừng ngập mặn và hệ thống phễu karst độc đáo có giá trị thẩm mỹ cao. C...

  • 1.pdf.jpg
  • Working Paper


  • Authors: Đào, Đình Bắc; Đặng, Văn Bào; Nguyễn, Hiệu; Trần, Thanh Hà (2008)

  • Là một quốc gia nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, hằng năm Việt Nam phải gánh chịu những thiệt hại to lớn gây nên bởi một số dạng tai biến thiên nhiên đặc trưng cho đới tự nhiên này, như bão - lụt, lũ quét, lũ quét - bùn đá và trượt lở đất. Tuy các dạng tai biến này có thể xảy ra ở khắp nơi trên thế giới, nhưng chúng có mối liên hệ rõ nét hơn với những đặc trưng nhiệt đới gió mùa là mưa nhiều và mưa theo mùa, dẫn tới sự dư thừa nước và độ ẩm trong khí quyển và trong tầng bề mặt thạch quyển, nhiều khi gây ra sự di chuyển dữ dội của nước và của lớp phủ đất đá vụn.

  • e33.3.2.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Xuân Cảnh; Nguyễn, Ngọc Thạch; Nguyễn, Hiệu; Đoàn, Thu Phương; Bùi, Thị Hằng (2017)

  • Đới bờ biển thành phố Hải Phòng là nơi tập trung các hoạt động phát triển kinh tế với nhiều khu công nghiệp và cảng biển gây ảnh hưởng trực tiếp đến không gian và môi trường sống của các hệ sinh thái. Đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu như gia tăng nhiệt độ và mực nước biển dâng thì các hệ sinh thái nơi đây là những đối tượng có nguy cơ bị tổn thương cao. Đánh giá tính dễ bị tổn thương của các hệ sinh thái có ý nghĩa quan trọng nhằm phát hiện ra nguy cơ suy giảm hệ sinh thái trong tương lai, từ đó đưa ra những giải pháp kịp thời để bảo tồn và phục hồi chúng. Nghiên cứu đã xây dựng bộ chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương của hệ sinh thái trên cơ sở nghiên cứu điều...

  • e33.3.2.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Xuân Cảnh; Nguyễn, Ngọc Thạch; Nguyễn, Hiệu; Đoàn, Thu Phương; Bùi, Thị Hằng (2017)

  • Đới bờ biển thành phố Hải Phòng là nơi tập trung các hoạt động phát triển kinh tế với nhiều khu công nghiệp và cảng biển gây ảnh hưởng trực tiếp đến không gian và môi trường sống của các hệ sinh thái. Đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu như gia tăng nhiệt độ và mực nước biển dâng thì các hệ sinh thái nơi đây là những đối tượng có nguy cơ bị tổn thương cao. Đánh giá tính dễ bị tổn thương của các hệ sinh thái có ý nghĩa quan trọng nhằm phát hiện ra nguy cơ suy giảm hệ sinh thái trong tương lai, từ đó đưa ra những giải pháp kịp thời để bảo tồn và phục hồi chúng. Nghiên cứu đã xây dựng bộ chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương của hệ sinh thái trên cơ sở nghiên cứu điều...

  • DT_00331.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Nguyễn, Hiệu; Nguyễn, Thị Thanh Hải; Vũ, Văn Phái (2004)

  • Thu thập phân tích các tài liệu địa chất, địa mạo và điều kiện tự nhiên có liên quan đến khu vực nghiên cứu. Phân tích tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của địa hình bờ biển. Phân tích diễn biến của các bãi bồi ven bờ, thay đổi đường bờ của khu vực nghiên cứu trong các giai đoạn 1952 - 2000 và nghiên cứu xu thế biến đổi của chúng trên cơ sở ứng dụng phương pháp viễn thám và hệ thông tin địa lý. Đồng thời xây dựng bản đồ cảnh báo tai biến xói lở bờ biển trên cơ sở địa mạo

  • 01050003335.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Hoàng, Thị Thủy;  Advisor: Nguyễn, Hiệu (2016)

  • -Tổng quan về nghiên cứu lũ quét.-Điều tra, khảo sát thực địa, bổ sung tài liệu mới liên quan đến đề tài hiện có trong khu vực nghiên cứu (hiện trạng lũ quét, sạt lở đất, địa hình địa mạo, khí tượng thủy văn, lớp phủ thực vật...); vẽ các bản đồ.-Nghiên cứu cơ chế hình thành và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành lũ quét trên khu vực nghiên cứu. -Đánh giá và xác định chỉ số nguy cơ phát sinh tai biến lũ quét trên địa bàn.-Phân vùng nguy cơ lũ quét trên địa bàn nghiên cứu; -Đề xuất một số giải pháp khả thi giúp đề phòng, hạn chế tác hại của lũ quét.