Browsing by Author Nguyễn, Hoàng Anh

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 86 to 105 of 107
  • 01050000698.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Hoàng Anh;  Advisor: Phạm, Đức Khuê (2012)

  • Trình bày một số đặc trưng của nhiên liệu hạt nhân: trình bày tổng quan về urani và các phương pháp xác định thành phần, hàm lượng trong mẫu urani. Nghiên cứu phương pháp xác định thành phần và hàm lượng urani: giới thiệu phương pháp phổ gamma năng lượng thấp, đường cong hiệu suất ghi tương đối, tính tỷ số hoạt độ các thành phần bằng phương pháp chuẩn trong và các giải pháp nâng cao độ tin cậy của kết quả thực nghiệm. Tiến hành thực nghiệm và kết quả: trình bày quy trình đo đạc, phân tích số liệu và kết quả thu được trong việc xác định thành phần và hàm lượng của một số mẫu urani.

  • V_L2_01631_noi_dung.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Hoàng Anh;  Advisor: Vũ, Cao Đàm (2009)

  • Luận văn ThS. Quản lý khoa học và công nghệ -- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009; Trình bày cơ sở lý luận về đánh giá năng lực đổi mới công nghệ (ĐMCN), vai trò của năng lực ĐMCN với ĐMCN; công nghệ với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp (SXCN); tính tất yếu của ĐMCN. Phân tích thực trạng hoạt động ĐMCN và hoạt động đánh giá năng lực ĐMCN của doanh nghiệp SXCN trên địa bàn Phú Thọ; những khó khăn trong việc đánh giá năng lực ĐMCN của doanh nghiệp SXCN trên địa bàn và hướng tháo gỡ khó khăn này. Nêu cơ sở, quan điểm, lý do đề xuất lựa chọn và xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ trong doanh nghiệp SXCN. Áp dụng thử hệ thống tiêu ...

  • LV. LÊ THỊ THU HÀ.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Thị Thu Hà;  Advisor: Nguyễn, Hoàng Anh (2018)

  • - Nghiên cứu những vấn đề lý luận và pháp luật về xã hội hóa hoạt động trợ giúp pháp lý. - Phân tích, đánh giá nhằm làm rõ thực trạng xã hội hóa hoạt động trợ giúp pháp lý ở Việt Nam qua các giai đoạn phát triển, phân tích kỹ các vấn đề còn hạn chế, khó khăn, bất cập và nguyên nhân về xã hội hóa hoạt động trợ giúp pháp lý ở Việt Nam hiện nay.

  • 00050004393.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Hoàng Liên;  Advisor: Nguyễn, Hoàng Anh (2014)

  • Nghiên cứu, phân tích và đánh giá tổng hợp các quy định pháp luật hiện hành về xét xử án hành chính, có sự so sánh giữa quy định của Pháp lệnh thủtục giải quyết các vụán hành chính, Luật tố tụng hành chính và các văn bản pháp luật có liên quan. Phân tích và đánh giá thực trạng xét xử án hành chính tại tỉnh Lào Cai –từ đó rút ra những điểm thành công, nêu lên những hạn chế trong việc áp dụng quy định của pháp luật vào thực tiễn xét xử án hành chính, cũng như lý giải nguyên nhân của thực trạng này. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về xét xử án hành chính cũng như nâng cao chất lượng của xét xử vụ án hành chính, nhằm bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của cá...

  • 00050004393.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Hoàng Liên;  Advisor: Nguyễn, Hoàng Anh (2014)

  • Luận văn nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn xét xử án hành chính thông qua thực tiễn một địa phương, tìm hiểu về xét xử án hành chính ở một số nước trên thế giới qua đó rút ra kinh nghiệm cho Việt Nam trong qúa trình xây dựng và hoàn thiệt pháp luật về xét xử án hành chính. Nội dung luận văn cũng tập trung làm rõ những vấn đề cơ bản về xét xử án hành chính trên cơ sở phân tích những quy định của Luật Tố tụng hành chính 2010; so sánh với quy định của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính và các văn bản pháp luật có liên quan. Luận văn đã phân tích được những hạn chế, tồn tại trong thực tế xét xử án hành chính và minh chứng bằng nh...

  • 26.1.2.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Hoàng Anh (2010)

  • Để biểu đạt so sánh ngang bằng, trong tiếng Hán hiện đại dùng nhiều hình thức biểu đạt khác nhau. Có thể quy các hình thức biểu đạt đó thành bốn dạng: (1) A + R1 [跟 (hoặc các từ thay thế tương đương)] + B+ R2 [一样 (hoặc các từ thay thế tương đương)] +(VP); (2) A + R1 [像/有 (hoặc các từ thay thế tương đương)] + B + R2 [这样/那样/那么/ 这么…] + VP; (3) A + R [等于(hoặc các từ thay thế tương đương)] + B; (4) A + VP,Y+ R[也]+ VP. Trong mỗi dạng lại có thể có các cấu trúc biến thể. Những khác biệt về hình thức cấu trúc là sự phản ánh những khác biệt tế nhị về ý nghĩa trong so sánh ngang bằng. Bằng những ví dụ thực tế, bài viết hy vọng giới thiệu được một bức tranh tổng thể về các hình thức biểu đạt so ...

  • 30.1.2.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Hoàng Anh (2014)

  • 汉语和越南语同属分析型语言,两者在语法、语音、语义等不同平面上大同小异, 因此越南人学习汉语时占有一定的优势。然而,在用汉语表达的过程中,越南汉语学习者在动词与名词搭配上仍然出错。“名词+动词”(V+N)是汉语和越南语共有的组合,但其内部结构和语义关系在两种语言之间却有相异之处。这就是越南学生在汉语动名搭配表达上产生偏误的成因之一。本文通过对汉语“读、写”和越南语“đọc,viết”两组动词与名词搭配的考察,做出以下推測:汉语的“V+N”组合可表示动宾、定中等结构,越南语因“đọc,viết”属纯越南语动词,以它们为组成成分的“V+N”组合则只能表示动宾结构;当“V+N”组合的内部结构为动宾结构时,由于汉语和越南语相对应动词的具体义项不同,与其搭配的名词也不同。由此可见,在越南汉语教学中,若能通过对汉、越语动词词义的对比分析,了解汉、越语动词的“语义格”及其相应的句法位置的异同,就可以帮助越南学习者更好地掌握汉语动词与名词之间的搭配规律。

  • 04053000229.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Hồ, Thị Nguyệt Thắng;  Advisor: Nguyễn, Hoàng Anh; Vũ, Thị Hà (2020)

  • 人在自然世界和人类社会中的生活总是充满着矛盾和斗争,自己想做的 事情不一定能实现。人的主观企望将受到客观世界规律和社会道德规则的约 束。 生活中既然发生这样的关系,那么语言将用它的相似性来描写这种现实 关系,构成语言中相对应的语言结构。因此语言中的能性范畴就被产生了。汉语和越南语——两种语言都拥有大量表可能性的词语和结构。 本文基于对 比语言学理论、语法语义范畴理论等, 对汉语、越南语的能性范畴表达方式 作全面的描写分析并对两者进行对比研究。 从语言表达的角度看,这一范畴 的表达方式可分为词汇表达手段和语法表达手段。 本文共分三章: 第一章从 语言的语法、语义范畴和语言对比研究角度设立论文的理论基础。综述前人 的研究成果,指出本论文的研究空间。 第二章分别对汉语和越南语能性范畴 的典型词汇表达方式作描写分析并进行语内比较。在这基础上继续对汉、越 能性范畴的词汇表达手段进行语际对比,指出两者在使用频率、语义、语法 特点等方面的异同。第三章在汉语能性补语的基础上考察与其相对应的越南 语能性语法表达手段并从两者的使用频率、内部结构、语义与语法特点等角 度进行对比。

  • 04053000122.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thu Huyền;  Advisor: Nguyễn, Hoàng Anh (2013)

  • 现代汉语的半”在语义、语法上都相对简单,容易理解和把握因此,我们对“半”的认识往往流于表面,缺少更深入的思考,这样会影响到汉使用的准确性。因此,本人认为有必要对汉语“半进行一番全面的研究。本文首先阐述与课题有关的理论基础及研究背景,其次,对现代汉语“半”进行考察研究。考察结果表明,“半”作为单词时,其词性是可以是数词、量词、副词。“半”作为语素时可以跟其他语素构成合成词或固定短语。在合词和固定短语中,“半”的语义也显得较为丰富。最后,本论文还对现代汉语半”与越南语的“nửa”、”rưỡi”、“bán”等相对应表达方式进行对比,指出它们之间的异。关键词:半;对比;nửa;rưi;bán.

  • 04053000122.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thu Huyền;  Advisor: Nguyễn, Hoàng Anh (2013)

  • Electronic Resources; 现代汉语的―半‖在语义、语法上都相对简单,容易理解和把握。因此,我们对―半‖的认识往往流于表面,缺少更深入的思考,这样会影响到汉语使用的准确性。因此,本人认为有必要对汉语的―半‖进行一番全面的研究。本文首先阐述与课题有关的理论基础及研究背景,其次,对现代汉语―半‖进行考察研究。考察结果表明,―半‖作为单词时,其词性是可以是数词、量词、副词。―半‖作为语素时可以跟其他语素构成合成词或固定短语。在合成词和固定短语中,―半‖的语义也显得较为丰富。最后,本论文还对现代汉语―半‖与越南语的―nửa‖、‖rưỡi‖、―bán‖等相对应表达方式进行对比,指出它们之间的异同。

  • 04053000184.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Thoan;  Advisor: Nguyễn, Hoàng Anh (2016)

  • 现代汉语与越南语的温度感觉词除了表示日常生活的温度概念意外还由 此衍生出非温度概念,其中汉语的―冷、热‖与越南语的―nóng, lạnh‖是用频率最高、义项最多的温度感觉词。本文在前人研究成果的基础上,拟通过统计法、描写法、分析法以及语言对比等研究方法阐明汉语的 ―冷、热‖和越南语中的―nóng, lạnh‖在语义、构词能力、语法功能上的异同,从而了解两国民族的逻辑思维及心理的认知特点。据初步考察研究本文得出以下结论:(1) 从 语义上汉语的 ― 冷、 热 ‖ 和越南 语中的 ― nóng, l ạ nh‖ 的本 义基本一致。两者 的引 伸 义都由最初的生理意义衍生出心理和情感意义。汉语中的 ― 冷、 热 ‖ 引申 义 一般存在对应关系,但是越南语中的 ― nóng, l ạ nh‖ 的 词义发展却显得 不 对称; ( )从 语法功能上 两者都是形容 词,即都能够充当谓语、定语、补语等 句法成分。除了具有形容词的语法功能以外,汉语的 ― 冷、 热 ‖ 还活用为 动词、名词。越南语的 “ nóng, l ạ nh‖ 却没有 这样的用法;( 3 )从构 词能力 上汉语的 ― 冷、 热 ‖ 和越南 语的 “ nóng, l ạ nh‖ 也 显得不对称 。

  • 04053000131.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Ngọc Lan;  Advisor: Nguyễn, Hoàng Anh (2014)

  • 综述现代汉语词类、兼类词、对比研究、翻译及跟“白”有关的理论问题。 • 对现代汉语“白”的语义和语法进行分析,在所分析的基础上与越南语“trắng”进行对比,找出两者的异同。 • 对现代汉语“白”的汉译越方法进行考察并得出结论。

  • 04053000147.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Đặng, Thị Thanh Thủy;  Advisor: Nguyễn, Hoàng Anh (2014)

  • 本论文的研究对象是现代汉语“相”一词,包括念第四声的“相”和念第一声的“相”。主要集中“相”的词义、语法功能特点以及“相”作为词素去构词的情况,包括现代汉语里“相”与越南语相对应的表达方式的对比。因为汉字的特殊性,所以在进行“相”的词义考察过程中,本论文也从文字角度去阐明“相”字的表意性质。

  • 04053000052_Noi_dung.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Kim Dung;  Advisor: Nguyễn, Hoàng Anh (2011)

  • 副词是汉语和越南语语法系统中非常重要的一个词类,其中副词“也”在汉语中使用频率较高,副词“cũng”在越南语中使用频率也较高。本论文从语义和用法角度对两者进行对比分析,找出两者的异同点并考察越南学生使用汉语副词“也”的情况,从此了解越南学生汉语副词“也”的掌握情况,发现越南学生在对副词“也”的语义的了解和它的用法上所产生的偏误并找出偏误成因。同时,通过越南学生学习相关副词“也”的偏误提出教学对策。本文分成三章:第一章:着重介绍汉语副词的绪论和相关研究,包括:汉语副词的语法概念、语法特征和分类;副词“也”的相 (...)

  • 0405300046_Noi_dung.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Ngọc Phương;  Advisor: Nguyễn, Hoàng Anh (2011)

  • 本文主要采用对比方法将现代汉语表选择关系的“还是”与越南语的“hay”进行考察对比,突出“还是”与“hay”在语义、句型、句类等三方面的特点与区别。“还是”与“hay”当连词时,在意义方面都表示两种或多种显性选择关系。由于语义特征的制约,汉语的连词“还是”比越南语的连词“hay”分布的范围小。在形式方面两者则不尽相同。“还是”与“hay”当副词时,在意义方面都表示两种或多种隐性选择,突出说话人主观认识上的最佳选择结果。由于语义特征的制约,汉语的副词“还是”比越南语的副词“hay”分布的范围广。在形式方面两者 (...)

Browsing by Author Nguyễn, Hoàng Anh

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 86 to 105 of 107
  • 01050000698.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Hoàng Anh;  Advisor: Phạm, Đức Khuê (2012)

  • Trình bày một số đặc trưng của nhiên liệu hạt nhân: trình bày tổng quan về urani và các phương pháp xác định thành phần, hàm lượng trong mẫu urani. Nghiên cứu phương pháp xác định thành phần và hàm lượng urani: giới thiệu phương pháp phổ gamma năng lượng thấp, đường cong hiệu suất ghi tương đối, tính tỷ số hoạt độ các thành phần bằng phương pháp chuẩn trong và các giải pháp nâng cao độ tin cậy của kết quả thực nghiệm. Tiến hành thực nghiệm và kết quả: trình bày quy trình đo đạc, phân tích số liệu và kết quả thu được trong việc xác định thành phần và hàm lượng của một số mẫu urani.

  • V_L2_01631_noi_dung.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Hoàng Anh;  Advisor: Vũ, Cao Đàm (2009)

  • Luận văn ThS. Quản lý khoa học và công nghệ -- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009; Trình bày cơ sở lý luận về đánh giá năng lực đổi mới công nghệ (ĐMCN), vai trò của năng lực ĐMCN với ĐMCN; công nghệ với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp (SXCN); tính tất yếu của ĐMCN. Phân tích thực trạng hoạt động ĐMCN và hoạt động đánh giá năng lực ĐMCN của doanh nghiệp SXCN trên địa bàn Phú Thọ; những khó khăn trong việc đánh giá năng lực ĐMCN của doanh nghiệp SXCN trên địa bàn và hướng tháo gỡ khó khăn này. Nêu cơ sở, quan điểm, lý do đề xuất lựa chọn và xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ trong doanh nghiệp SXCN. Áp dụng thử hệ thống tiêu ...

  • LV. LÊ THỊ THU HÀ.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Thị Thu Hà;  Advisor: Nguyễn, Hoàng Anh (2018)

  • - Nghiên cứu những vấn đề lý luận và pháp luật về xã hội hóa hoạt động trợ giúp pháp lý. - Phân tích, đánh giá nhằm làm rõ thực trạng xã hội hóa hoạt động trợ giúp pháp lý ở Việt Nam qua các giai đoạn phát triển, phân tích kỹ các vấn đề còn hạn chế, khó khăn, bất cập và nguyên nhân về xã hội hóa hoạt động trợ giúp pháp lý ở Việt Nam hiện nay.

  • 00050004393.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Hoàng Liên;  Advisor: Nguyễn, Hoàng Anh (2014)

  • Nghiên cứu, phân tích và đánh giá tổng hợp các quy định pháp luật hiện hành về xét xử án hành chính, có sự so sánh giữa quy định của Pháp lệnh thủtục giải quyết các vụán hành chính, Luật tố tụng hành chính và các văn bản pháp luật có liên quan. Phân tích và đánh giá thực trạng xét xử án hành chính tại tỉnh Lào Cai –từ đó rút ra những điểm thành công, nêu lên những hạn chế trong việc áp dụng quy định của pháp luật vào thực tiễn xét xử án hành chính, cũng như lý giải nguyên nhân của thực trạng này. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về xét xử án hành chính cũng như nâng cao chất lượng của xét xử vụ án hành chính, nhằm bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của cá...

  • 00050004393.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Hoàng Liên;  Advisor: Nguyễn, Hoàng Anh (2014)

  • Luận văn nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn xét xử án hành chính thông qua thực tiễn một địa phương, tìm hiểu về xét xử án hành chính ở một số nước trên thế giới qua đó rút ra kinh nghiệm cho Việt Nam trong qúa trình xây dựng và hoàn thiệt pháp luật về xét xử án hành chính. Nội dung luận văn cũng tập trung làm rõ những vấn đề cơ bản về xét xử án hành chính trên cơ sở phân tích những quy định của Luật Tố tụng hành chính 2010; so sánh với quy định của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính và các văn bản pháp luật có liên quan. Luận văn đã phân tích được những hạn chế, tồn tại trong thực tế xét xử án hành chính và minh chứng bằng nh...

  • 26.1.2.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Hoàng Anh (2010)

  • Để biểu đạt so sánh ngang bằng, trong tiếng Hán hiện đại dùng nhiều hình thức biểu đạt khác nhau. Có thể quy các hình thức biểu đạt đó thành bốn dạng: (1) A + R1 [跟 (hoặc các từ thay thế tương đương)] + B+ R2 [一样 (hoặc các từ thay thế tương đương)] +(VP); (2) A + R1 [像/有 (hoặc các từ thay thế tương đương)] + B + R2 [这样/那样/那么/ 这么…] + VP; (3) A + R [等于(hoặc các từ thay thế tương đương)] + B; (4) A + VP,Y+ R[也]+ VP. Trong mỗi dạng lại có thể có các cấu trúc biến thể. Những khác biệt về hình thức cấu trúc là sự phản ánh những khác biệt tế nhị về ý nghĩa trong so sánh ngang bằng. Bằng những ví dụ thực tế, bài viết hy vọng giới thiệu được một bức tranh tổng thể về các hình thức biểu đạt so ...

  • 30.1.2.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Hoàng Anh (2014)

  • 汉语和越南语同属分析型语言,两者在语法、语音、语义等不同平面上大同小异, 因此越南人学习汉语时占有一定的优势。然而,在用汉语表达的过程中,越南汉语学习者在动词与名词搭配上仍然出错。“名词+动词”(V+N)是汉语和越南语共有的组合,但其内部结构和语义关系在两种语言之间却有相异之处。这就是越南学生在汉语动名搭配表达上产生偏误的成因之一。本文通过对汉语“读、写”和越南语“đọc,viết”两组动词与名词搭配的考察,做出以下推測:汉语的“V+N”组合可表示动宾、定中等结构,越南语因“đọc,viết”属纯越南语动词,以它们为组成成分的“V+N”组合则只能表示动宾结构;当“V+N”组合的内部结构为动宾结构时,由于汉语和越南语相对应动词的具体义项不同,与其搭配的名词也不同。由此可见,在越南汉语教学中,若能通过对汉、越语动词词义的对比分析,了解汉、越语动词的“语义格”及其相应的句法位置的异同,就可以帮助越南学习者更好地掌握汉语动词与名词之间的搭配规律。

  • 04053000229.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Hồ, Thị Nguyệt Thắng;  Advisor: Nguyễn, Hoàng Anh; Vũ, Thị Hà (2020)

  • 人在自然世界和人类社会中的生活总是充满着矛盾和斗争,自己想做的 事情不一定能实现。人的主观企望将受到客观世界规律和社会道德规则的约 束。 生活中既然发生这样的关系,那么语言将用它的相似性来描写这种现实 关系,构成语言中相对应的语言结构。因此语言中的能性范畴就被产生了。汉语和越南语——两种语言都拥有大量表可能性的词语和结构。 本文基于对 比语言学理论、语法语义范畴理论等, 对汉语、越南语的能性范畴表达方式 作全面的描写分析并对两者进行对比研究。 从语言表达的角度看,这一范畴 的表达方式可分为词汇表达手段和语法表达手段。 本文共分三章: 第一章从 语言的语法、语义范畴和语言对比研究角度设立论文的理论基础。综述前人 的研究成果,指出本论文的研究空间。 第二章分别对汉语和越南语能性范畴 的典型词汇表达方式作描写分析并进行语内比较。在这基础上继续对汉、越 能性范畴的词汇表达手段进行语际对比,指出两者在使用频率、语义、语法 特点等方面的异同。第三章在汉语能性补语的基础上考察与其相对应的越南 语能性语法表达手段并从两者的使用频率、内部结构、语义与语法特点等角 度进行对比。

  • 04053000122.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thu Huyền;  Advisor: Nguyễn, Hoàng Anh (2013)

  • 现代汉语的半”在语义、语法上都相对简单,容易理解和把握因此,我们对“半”的认识往往流于表面,缺少更深入的思考,这样会影响到汉使用的准确性。因此,本人认为有必要对汉语“半进行一番全面的研究。本文首先阐述与课题有关的理论基础及研究背景,其次,对现代汉语“半”进行考察研究。考察结果表明,“半”作为单词时,其词性是可以是数词、量词、副词。“半”作为语素时可以跟其他语素构成合成词或固定短语。在合词和固定短语中,“半”的语义也显得较为丰富。最后,本论文还对现代汉语半”与越南语的“nửa”、”rưỡi”、“bán”等相对应表达方式进行对比,指出它们之间的异。关键词:半;对比;nửa;rưi;bán.

  • 04053000122.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thu Huyền;  Advisor: Nguyễn, Hoàng Anh (2013)

  • Electronic Resources; 现代汉语的―半‖在语义、语法上都相对简单,容易理解和把握。因此,我们对―半‖的认识往往流于表面,缺少更深入的思考,这样会影响到汉语使用的准确性。因此,本人认为有必要对汉语的―半‖进行一番全面的研究。本文首先阐述与课题有关的理论基础及研究背景,其次,对现代汉语―半‖进行考察研究。考察结果表明,―半‖作为单词时,其词性是可以是数词、量词、副词。―半‖作为语素时可以跟其他语素构成合成词或固定短语。在合成词和固定短语中,―半‖的语义也显得较为丰富。最后,本论文还对现代汉语―半‖与越南语的―nửa‖、‖rưỡi‖、―bán‖等相对应表达方式进行对比,指出它们之间的异同。

  • 04053000184.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Thoan;  Advisor: Nguyễn, Hoàng Anh (2016)

  • 现代汉语与越南语的温度感觉词除了表示日常生活的温度概念意外还由 此衍生出非温度概念,其中汉语的―冷、热‖与越南语的―nóng, lạnh‖是用频率最高、义项最多的温度感觉词。本文在前人研究成果的基础上,拟通过统计法、描写法、分析法以及语言对比等研究方法阐明汉语的 ―冷、热‖和越南语中的―nóng, lạnh‖在语义、构词能力、语法功能上的异同,从而了解两国民族的逻辑思维及心理的认知特点。据初步考察研究本文得出以下结论:(1) 从 语义上汉语的 ― 冷、 热 ‖ 和越南 语中的 ― nóng, l ạ nh‖ 的本 义基本一致。两者 的引 伸 义都由最初的生理意义衍生出心理和情感意义。汉语中的 ― 冷、 热 ‖ 引申 义 一般存在对应关系,但是越南语中的 ― nóng, l ạ nh‖ 的 词义发展却显得 不 对称; ( )从 语法功能上 两者都是形容 词,即都能够充当谓语、定语、补语等 句法成分。除了具有形容词的语法功能以外,汉语的 ― 冷、 热 ‖ 还活用为 动词、名词。越南语的 “ nóng, l ạ nh‖ 却没有 这样的用法;( 3 )从构 词能力 上汉语的 ― 冷、 热 ‖ 和越南 语的 “ nóng, l ạ nh‖ 也 显得不对称 。

  • 04053000131.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Ngọc Lan;  Advisor: Nguyễn, Hoàng Anh (2014)

  • 综述现代汉语词类、兼类词、对比研究、翻译及跟“白”有关的理论问题。 • 对现代汉语“白”的语义和语法进行分析,在所分析的基础上与越南语“trắng”进行对比,找出两者的异同。 • 对现代汉语“白”的汉译越方法进行考察并得出结论。

  • 04053000147.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Đặng, Thị Thanh Thủy;  Advisor: Nguyễn, Hoàng Anh (2014)

  • 本论文的研究对象是现代汉语“相”一词,包括念第四声的“相”和念第一声的“相”。主要集中“相”的词义、语法功能特点以及“相”作为词素去构词的情况,包括现代汉语里“相”与越南语相对应的表达方式的对比。因为汉字的特殊性,所以在进行“相”的词义考察过程中,本论文也从文字角度去阐明“相”字的表意性质。

  • 04053000052_Noi_dung.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Kim Dung;  Advisor: Nguyễn, Hoàng Anh (2011)

  • 副词是汉语和越南语语法系统中非常重要的一个词类,其中副词“也”在汉语中使用频率较高,副词“cũng”在越南语中使用频率也较高。本论文从语义和用法角度对两者进行对比分析,找出两者的异同点并考察越南学生使用汉语副词“也”的情况,从此了解越南学生汉语副词“也”的掌握情况,发现越南学生在对副词“也”的语义的了解和它的用法上所产生的偏误并找出偏误成因。同时,通过越南学生学习相关副词“也”的偏误提出教学对策。本文分成三章:第一章:着重介绍汉语副词的绪论和相关研究,包括:汉语副词的语法概念、语法特征和分类;副词“也”的相 (...)

  • 0405300046_Noi_dung.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Ngọc Phương;  Advisor: Nguyễn, Hoàng Anh (2011)

  • 本文主要采用对比方法将现代汉语表选择关系的“还是”与越南语的“hay”进行考察对比,突出“还是”与“hay”在语义、句型、句类等三方面的特点与区别。“还是”与“hay”当连词时,在意义方面都表示两种或多种显性选择关系。由于语义特征的制约,汉语的连词“还是”比越南语的连词“hay”分布的范围小。在形式方面两者则不尽相同。“还是”与“hay”当副词时,在意义方面都表示两种或多种隐性选择,突出说话人主观认识上的最佳选择结果。由于语义特征的制约,汉语的副词“还是”比越南语的副词“hay”分布的范围广。在形式方面两者 (...)