Browsing by Author Lê, Thị Thu Hường

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 17 of 17
  • 9. Nguyễn Thị Thu Hà.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Thu Hà;  Advisor: Lê, Thị Thu Hường; Dương, Thị Ly Hương (2017)

  • Hợp chất thiên nhiên (hay hợp chất tự nhiên, natural products) là các chất hóa học có nguồn gốc từ thiên nhiên hoặc được chiết xuất từ các mô của động vật, thực vật trên cạn; sinh vật biển; vi khuẩn lên men; vi sinh vật. Hầu hết các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học là các chất chuyển hóa thứ cấp có cấu trúc rất phức tạp. Điều này làm chúng có tính ưu trội hơn vì chúng là các hợp chất cực kỳ mới. Thực vật được cấu thành bởi một hệ thống lớn và đa dạng các chất hóa học, chúng có thể cung cấp những hợp chất với cấu trúc có độ phức tạp cao mà không thể tổng hợp được trong các phòng thí nghiệm. Những phân tử nhỏ này cung cấp nguồn hoặc là tiền chất cho phần lớn các hoạt chất được F...

  • 00060000432.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thanh Hải; Vũ, Đức Lợi; Nguyễn, Thị Thanh Bình; Lê, Thị Thu Hường (2017)

  • Nghiên cứu phát triển nguồn cung cấp dược liệu chuẩn (theo hướng GACP) cho một số dược liệu đặc hữu vùng Tây Bắc (Ô đầu, Ý dĩ, Tâm thất, Đan sâm) phục vụ nhu cầu làm thuốc và xuất khẩu. Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học cho việc sử dụng dược liệu Ô đầu, Ý dĩ, Tâm thất, Đan sâm. Nghiên cứu phát triển phương thức sử dụng dược liệu Ô đầu, Ý dĩ, Tâm thất, Đan sâm làm thuốc. Nghiên cứu đề xuất mô hình phát triển bền vững dược liệu Ô đầu, Ý dĩ, Tâm thất, Đan sâm.

  • Nghiên cứu phát triển sản phẩm thực phẩm chức năng và mỹ phẩm trắng da chống nám từ nguồn nguyên liệu thiên nhiên Việt Nam.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Đức Lợi; Lê, Thị Thu Hường; Bùi, Thanh Tùng; Bùi, Thị Xuân (2018)

  • Qua tổng hợp dữ liệu và sàng lọc insilico đề tài đã xác định được 21 hợp chất tiềm năng ức chế enzym tyrosinase. Đề tài xác định dược liệu có chứa nhóm chất có tiềm năng ức chế enzym tyrosinase và được dùng làm trắng da. Đó là lá cây dâu tằm. Từ lá dâu tằm, đề tài đã chiết xuất, phân lập được các phân đoạn dịch chiết và 11 hợp chất nhóm flavonoid, terpenoid là:Acid 3,4- dihydroxybenzoic, Acid ellagic, Acid gallic, Kaempferol 3-O-β-D-glucopyranosid, Quercetin 3-O- α-L-rhamnopyranosid, isofraxidin-7-O- β -D-glucopyranosid, (±)-3,5,6,7,8,4’-hexahydroxyflavan, Kaempferol-3,7-di-O-α-L-rhamnopyranosid, 7,4’-dihydroxy-5,3’-dimethoxyflavon, (S)-5,5’,7- trihydroxy-2’,4’-dimethoxy-6-methylflav...

  • 18_Đàm Việt Hùng_QH2014.Y Duochoc.Text.Marked.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Đàm, Việt Hùng;  Advisor: Lê, Thị Thu Hường; Nguyễn, Hữu Tùng (2019)

  • Đề tài: " Phân tích thành phần hóa học của lá mơ lông Việt Nam (Paederia lanuginosa)" được thực hiện với các nội dung chính sau: 1- Chiết xuất và xác định các nhóm hợp chất hữu cơ thường có trong mẫu nghiên cứu bằng các phản ứng hóa học và phương pháp sắc ký lớp mỏng. 2- Xác định sơ bộ các nhóm hợp chất hữu cơ có trong mẫu cao lá mơ lông bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC. 3- Định lượng iridoid toàn phần có trong mẫu cao lá mơ lông bằng phương pháp đường chuẩn

  • 7. Nguyễn Thị Hương Giang.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Hương Giang;  Advisor: Lê, Thị Thu Hường; Phạm, Thế Hải (2017)

  • Các khái niệm về sàng lọc ảo (virtual screening) xuất hiện vào những năm 60 của thế kỷ XX với các mô hình của Hansch. Thế nhưng, chỉ từ năm 1990 thì lĩnh vực này mới có nhiều bước tiến và từ đó đến nay, ngày càng phát triển mạnh mẽ. Sàng lọc ảo đề cập đến một loạt các kỹ thuật in silico (các kỹ thuật được thự hiện với sự trợ giúp của máy tính) được sử dụng để sàng lọc các CSDL hợp chất lớn nhằm lựa chọn một số lượng nhỏ hơn cho thử nghiệm sinh học. Mô hình sàng lọc ảo không những bổ sung cho các mô hình thực nghiệm mà còn giúp định hướng quá trình tổng hợp/phân lập các chất. Ngoài ra sau khi được xây dựng, việc sử dụng các mô hình này tương đối rẻ (tiết kiệm nguyên liệu thử), nhanh và...

  • 4065-109-7533-1-10-20170614.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thế Hải; Ninh, Bảo Yến; Đỗ, Thị Nguyệt Quế; Lê, Thị Thu Hường; Nguyễn, Thị Hương Giang (2017)

  • Tyrosinase là một đích phân tử quan trọng tham gia vào quá trình hình thành các sắc tố melanin. Ức chế enzym tyrosinase có thể làm hạn chế việc sản sinh quá nhiều các sắc tố melanin từ đó giúp điều trị các rối loạn liên quan đến tăng sắc tố da. Nghiên cứu tìm kiếm hoạt chất có tác dụng ức chế enzym này có ý nghĩa lớn trong khoa học y dược và mỹ phẩm. Trong nghiên cứu này chúng tôi tích hợp phương pháp tính toán lý thuyết (in silico) và thực nghiệm in vitro nhằm tìm kiếm hợp chất có tác dụng ức chế tyrosinase từ cơ sở dữ liệu hóa học Spectrum Collection. Cụ thể, sau khi sàng lọc in silico tìm được19 hợp chất dự đoán có tác dụng ức chế tyrosinase. Dựa trên kết quả này, 4 hợp chất...

  • 4065-109-7533-1-10-20170614.pdf.jpg
  • -


  • Authors: Phạm, Thế Hải; Ninh, Bảo Yến; Đỗ, Thị Nguyệt Quế; Lê, Thị Thu Hường; Nguyễn, Thị Hương Giang; Vũ, Đức Lợi; Bùi, Thanh Tùng (2017)

  • Tyrosinase là một đích phân tử quan trọng tham gia vào quá trình hình thành các sắc tố melanin. Ức chế enzym tyrosinase có thể làm hạn chế việc sản sinh quá nhiều các sắc tố melanin từ đó giúp điều trị các rối loạn liên quan đến tăng sắc tố da. Nghiên cứu tìm kiếm hoạt chất có tác dụng ức chế enzym này có ý nghĩa lớn trong khoa học y dược và mỹ phẩm. Trong nghiên cứu này chúng tôi tích hợp phương pháp tính toán lý thuyết (in silico) và thực nghiệm in vitro nhằm tìm kiếm hợp chất có tác dụng ức chế tyrosinase từ cơ sở dữ liệu hóa học Spectrum Collection. Cụ thể, sau khi sàng lọc in silico tìm được19 hợp chất dự đoán có tác dụng ức chế tyrosinase. Dựa trên kết quả này, 4 hợp chất hóa họ...

  • 4100-109-7766-1-10-20180620.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thế Hải; Nguyễn, Hải Nam; Lê, Thị Thu Hường (2018)

  • Nghiên cứu thuốc điều trị ung thư mới hiện nay đang là mối quan tâm hàng đầu của thế giới. Một trong số các mục tiêu phân tử đáng chú ý là enzym Histon Deacetylase (HDAC). Hiện nay, khoa học máy tính ngày càng được sử dụng rộng rãi trong tìm kiếm và phát triển thuốc mới. Trong nghiên cứu này, các công cụ máy tính, bao gồm các mô hình liên quan định lượng cấu trúctác dụng (QSAR) và phương pháp mô phỏng phân tử docking đã được sử dụng để thiết kế và sàng lọc nhằm tìm kiếm các hợp chất hoá học mới, có hoạt tính ức chế mạnh enzyme HDAC2, có tiềm năng để phát triển thành thuốc chống ung thư. Kết quả quan trọng nhất của đề tài là đã sàng lọc tìm được 3 nhóm cấu trúc mới, chưa từng đượ...

  • Lý Thị Duyên.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lý, Thị Duyên;  Advisor: Lê, Thị Thu Hường; Lê, Đức Hậu (2018)

  • Ung thư là một trong những căn bệnh nguy hiểm gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Ước tính mỗi năm có khoảng 14,1 triệu ngƣời mới mắc và 8,2 triệu người chết do ung thư. Ở Việt Nam, mỗi năm có khoảng 124.000 ca mắc ung thư mới với tỷ lệ tử vong chiếm gần 75%. Trong những năm gần đây, khoa học đã có những bước tiến đáng kể trong phòng ngừa và điều trị ung thư.

  • 4073-109-7606-2-10-20171206.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thế Hải; Đào, Thị Kim Oanh; Đoàn, Việt Nga; Bùi, Thanh Tùng; Lê, Thị Thu Hường (2017)

  • Nghiên cứu thuốc điều trị ung thư mới đang là mối quan tâm hàng đầu của thế giới. Một trong số các mục tiêu phân tử đáng chú ý là enzym Histon Deacetylase 2 (HDAC2). Hiện nay, khoa học máy tính ngày càng được sử dụng rộng rãi trong tìm kiếm và phát triển thuốc mới. Trong nghiên cứu này, mô tả mảnh cấu trúc ISIDA được tính toán dựa trên khung cấu trúc acid hydroxamic, nhằm xây dựng mô hình toán học mô tả mối tương quan định lượng giữa cấu trúc và hoạt tính ức chế HDAC2 (QSAR) áp dụng kỹ thuật hồi quy tuyến tính đa biến (MLR) và thuật giải di truyền. Kết quả, chúng tôi đã xây dựng thành công ba mô hình QSAR trên ba tập hợp mảnh cấu trúc, có hệ số xác định R2>0,7. Từ các mô hình này, cá...

  • 20. KLTN Đoàn Việt Nga.Text.Marked.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Đoàn, Việt Nga;  Advisor: Lê, Thị Thu Hường; Phạm, Thế Hải (2018)

  • Mục tiêu của đề tài: " Ứng dụng phương pháp thiết kế và phân tích dữ liệu Insilico (Isida) trong thiết kế hợp chất Acid Hydroxamic mới ức chế HDAC2" nhằm hướng đến các mục tiêu: 1- Xây dựng được các mô hình toán học QSAR (sử dụng mô tả phân tử ISIDA) định lượng giữa cấu trúc và hoạt tính ức chế HDAC2. 2- Đánh giá mô hình QSAR theo các thông số thống kê. 3- Ứng dụng mô hình xây dựng được trong sàng lọc, dự đoán và thiết kế hợp chất mới.

  • 15. KLTN Đỗ Trần Long.Text.Marked.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Đỗ, Trần Long;  Advisor: Lê, Thị Thu Hường (2018)

  • Giới khoa học đã sử dụng công cụ tính toán để dự đoán độ hấp thụ qua da của hóa chất. Một trong các cách tiếp cận và khai thác nhiều nhất đó là sử dụng mô hình liên quan định lượng giữa cấu trúc hóa học với độ thẩm thấu qua da. Đề tài trên với mục tiêu cụ thể: 1- Xây dựng mô hình QSAR nhằm dự đoán khả năng thẩm thấu qua da thông qua các hợp chất. 2- Phân tích và đánh gia mô hình tìm được theo 5 tiêu chí của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế thế giới (OECD).

  • 14. Nguyễn Thị Hiền.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Hiền;  Advisor: Lê, Thị Thu Hường; Phạm, Thế Hải (2017)

  • Tập huấn luyện gồm 75% số hợp chất trong CSDL được lựa chọn ngẫu nhiên để xây dựng mô hình QSAR. Các hợp chất còn lại được xếp vào tập kiểm nghiệm để đánh giá mô hình. Các mô hình được xây dựng bằng các phương pháp hồi quy đa biến tuyến tính (MLR) sử dụng phần mềm STATISTICA 10.0, lựa chọn TSPT bằng phương pháp thuật giải di truyền (Genetic algorithm) sử dụng phần mềm Mobydigs 1.0, sau đó đánh giá để lựa chọn mô hình tốt nhất.

Browsing by Author Lê, Thị Thu Hường

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 17 of 17
  • 9. Nguyễn Thị Thu Hà.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Thu Hà;  Advisor: Lê, Thị Thu Hường; Dương, Thị Ly Hương (2017)

  • Hợp chất thiên nhiên (hay hợp chất tự nhiên, natural products) là các chất hóa học có nguồn gốc từ thiên nhiên hoặc được chiết xuất từ các mô của động vật, thực vật trên cạn; sinh vật biển; vi khuẩn lên men; vi sinh vật. Hầu hết các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học là các chất chuyển hóa thứ cấp có cấu trúc rất phức tạp. Điều này làm chúng có tính ưu trội hơn vì chúng là các hợp chất cực kỳ mới. Thực vật được cấu thành bởi một hệ thống lớn và đa dạng các chất hóa học, chúng có thể cung cấp những hợp chất với cấu trúc có độ phức tạp cao mà không thể tổng hợp được trong các phòng thí nghiệm. Những phân tử nhỏ này cung cấp nguồn hoặc là tiền chất cho phần lớn các hoạt chất được F...

  • 00060000432.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thanh Hải; Vũ, Đức Lợi; Nguyễn, Thị Thanh Bình; Lê, Thị Thu Hường (2017)

  • Nghiên cứu phát triển nguồn cung cấp dược liệu chuẩn (theo hướng GACP) cho một số dược liệu đặc hữu vùng Tây Bắc (Ô đầu, Ý dĩ, Tâm thất, Đan sâm) phục vụ nhu cầu làm thuốc và xuất khẩu. Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học cho việc sử dụng dược liệu Ô đầu, Ý dĩ, Tâm thất, Đan sâm. Nghiên cứu phát triển phương thức sử dụng dược liệu Ô đầu, Ý dĩ, Tâm thất, Đan sâm làm thuốc. Nghiên cứu đề xuất mô hình phát triển bền vững dược liệu Ô đầu, Ý dĩ, Tâm thất, Đan sâm.

  • Nghiên cứu phát triển sản phẩm thực phẩm chức năng và mỹ phẩm trắng da chống nám từ nguồn nguyên liệu thiên nhiên Việt Nam.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Vũ, Đức Lợi; Lê, Thị Thu Hường; Bùi, Thanh Tùng; Bùi, Thị Xuân (2018)

  • Qua tổng hợp dữ liệu và sàng lọc insilico đề tài đã xác định được 21 hợp chất tiềm năng ức chế enzym tyrosinase. Đề tài xác định dược liệu có chứa nhóm chất có tiềm năng ức chế enzym tyrosinase và được dùng làm trắng da. Đó là lá cây dâu tằm. Từ lá dâu tằm, đề tài đã chiết xuất, phân lập được các phân đoạn dịch chiết và 11 hợp chất nhóm flavonoid, terpenoid là:Acid 3,4- dihydroxybenzoic, Acid ellagic, Acid gallic, Kaempferol 3-O-β-D-glucopyranosid, Quercetin 3-O- α-L-rhamnopyranosid, isofraxidin-7-O- β -D-glucopyranosid, (±)-3,5,6,7,8,4’-hexahydroxyflavan, Kaempferol-3,7-di-O-α-L-rhamnopyranosid, 7,4’-dihydroxy-5,3’-dimethoxyflavon, (S)-5,5’,7- trihydroxy-2’,4’-dimethoxy-6-methylflav...

  • 18_Đàm Việt Hùng_QH2014.Y Duochoc.Text.Marked.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Đàm, Việt Hùng;  Advisor: Lê, Thị Thu Hường; Nguyễn, Hữu Tùng (2019)

  • Đề tài: " Phân tích thành phần hóa học của lá mơ lông Việt Nam (Paederia lanuginosa)" được thực hiện với các nội dung chính sau: 1- Chiết xuất và xác định các nhóm hợp chất hữu cơ thường có trong mẫu nghiên cứu bằng các phản ứng hóa học và phương pháp sắc ký lớp mỏng. 2- Xác định sơ bộ các nhóm hợp chất hữu cơ có trong mẫu cao lá mơ lông bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC. 3- Định lượng iridoid toàn phần có trong mẫu cao lá mơ lông bằng phương pháp đường chuẩn

  • 7. Nguyễn Thị Hương Giang.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Hương Giang;  Advisor: Lê, Thị Thu Hường; Phạm, Thế Hải (2017)

  • Các khái niệm về sàng lọc ảo (virtual screening) xuất hiện vào những năm 60 của thế kỷ XX với các mô hình của Hansch. Thế nhưng, chỉ từ năm 1990 thì lĩnh vực này mới có nhiều bước tiến và từ đó đến nay, ngày càng phát triển mạnh mẽ. Sàng lọc ảo đề cập đến một loạt các kỹ thuật in silico (các kỹ thuật được thự hiện với sự trợ giúp của máy tính) được sử dụng để sàng lọc các CSDL hợp chất lớn nhằm lựa chọn một số lượng nhỏ hơn cho thử nghiệm sinh học. Mô hình sàng lọc ảo không những bổ sung cho các mô hình thực nghiệm mà còn giúp định hướng quá trình tổng hợp/phân lập các chất. Ngoài ra sau khi được xây dựng, việc sử dụng các mô hình này tương đối rẻ (tiết kiệm nguyên liệu thử), nhanh và...

  • 4065-109-7533-1-10-20170614.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thế Hải; Ninh, Bảo Yến; Đỗ, Thị Nguyệt Quế; Lê, Thị Thu Hường; Nguyễn, Thị Hương Giang (2017)

  • Tyrosinase là một đích phân tử quan trọng tham gia vào quá trình hình thành các sắc tố melanin. Ức chế enzym tyrosinase có thể làm hạn chế việc sản sinh quá nhiều các sắc tố melanin từ đó giúp điều trị các rối loạn liên quan đến tăng sắc tố da. Nghiên cứu tìm kiếm hoạt chất có tác dụng ức chế enzym này có ý nghĩa lớn trong khoa học y dược và mỹ phẩm. Trong nghiên cứu này chúng tôi tích hợp phương pháp tính toán lý thuyết (in silico) và thực nghiệm in vitro nhằm tìm kiếm hợp chất có tác dụng ức chế tyrosinase từ cơ sở dữ liệu hóa học Spectrum Collection. Cụ thể, sau khi sàng lọc in silico tìm được19 hợp chất dự đoán có tác dụng ức chế tyrosinase. Dựa trên kết quả này, 4 hợp chất...

  • 4065-109-7533-1-10-20170614.pdf.jpg
  • -


  • Authors: Phạm, Thế Hải; Ninh, Bảo Yến; Đỗ, Thị Nguyệt Quế; Lê, Thị Thu Hường; Nguyễn, Thị Hương Giang; Vũ, Đức Lợi; Bùi, Thanh Tùng (2017)

  • Tyrosinase là một đích phân tử quan trọng tham gia vào quá trình hình thành các sắc tố melanin. Ức chế enzym tyrosinase có thể làm hạn chế việc sản sinh quá nhiều các sắc tố melanin từ đó giúp điều trị các rối loạn liên quan đến tăng sắc tố da. Nghiên cứu tìm kiếm hoạt chất có tác dụng ức chế enzym này có ý nghĩa lớn trong khoa học y dược và mỹ phẩm. Trong nghiên cứu này chúng tôi tích hợp phương pháp tính toán lý thuyết (in silico) và thực nghiệm in vitro nhằm tìm kiếm hợp chất có tác dụng ức chế tyrosinase từ cơ sở dữ liệu hóa học Spectrum Collection. Cụ thể, sau khi sàng lọc in silico tìm được19 hợp chất dự đoán có tác dụng ức chế tyrosinase. Dựa trên kết quả này, 4 hợp chất hóa họ...

  • 4100-109-7766-1-10-20180620.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thế Hải; Nguyễn, Hải Nam; Lê, Thị Thu Hường (2018)

  • Nghiên cứu thuốc điều trị ung thư mới hiện nay đang là mối quan tâm hàng đầu của thế giới. Một trong số các mục tiêu phân tử đáng chú ý là enzym Histon Deacetylase (HDAC). Hiện nay, khoa học máy tính ngày càng được sử dụng rộng rãi trong tìm kiếm và phát triển thuốc mới. Trong nghiên cứu này, các công cụ máy tính, bao gồm các mô hình liên quan định lượng cấu trúctác dụng (QSAR) và phương pháp mô phỏng phân tử docking đã được sử dụng để thiết kế và sàng lọc nhằm tìm kiếm các hợp chất hoá học mới, có hoạt tính ức chế mạnh enzyme HDAC2, có tiềm năng để phát triển thành thuốc chống ung thư. Kết quả quan trọng nhất của đề tài là đã sàng lọc tìm được 3 nhóm cấu trúc mới, chưa từng đượ...

  • Lý Thị Duyên.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lý, Thị Duyên;  Advisor: Lê, Thị Thu Hường; Lê, Đức Hậu (2018)

  • Ung thư là một trong những căn bệnh nguy hiểm gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Ước tính mỗi năm có khoảng 14,1 triệu ngƣời mới mắc và 8,2 triệu người chết do ung thư. Ở Việt Nam, mỗi năm có khoảng 124.000 ca mắc ung thư mới với tỷ lệ tử vong chiếm gần 75%. Trong những năm gần đây, khoa học đã có những bước tiến đáng kể trong phòng ngừa và điều trị ung thư.

  • 4073-109-7606-2-10-20171206.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thế Hải; Đào, Thị Kim Oanh; Đoàn, Việt Nga; Bùi, Thanh Tùng; Lê, Thị Thu Hường (2017)

  • Nghiên cứu thuốc điều trị ung thư mới đang là mối quan tâm hàng đầu của thế giới. Một trong số các mục tiêu phân tử đáng chú ý là enzym Histon Deacetylase 2 (HDAC2). Hiện nay, khoa học máy tính ngày càng được sử dụng rộng rãi trong tìm kiếm và phát triển thuốc mới. Trong nghiên cứu này, mô tả mảnh cấu trúc ISIDA được tính toán dựa trên khung cấu trúc acid hydroxamic, nhằm xây dựng mô hình toán học mô tả mối tương quan định lượng giữa cấu trúc và hoạt tính ức chế HDAC2 (QSAR) áp dụng kỹ thuật hồi quy tuyến tính đa biến (MLR) và thuật giải di truyền. Kết quả, chúng tôi đã xây dựng thành công ba mô hình QSAR trên ba tập hợp mảnh cấu trúc, có hệ số xác định R2>0,7. Từ các mô hình này, cá...

  • 20. KLTN Đoàn Việt Nga.Text.Marked.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Đoàn, Việt Nga;  Advisor: Lê, Thị Thu Hường; Phạm, Thế Hải (2018)

  • Mục tiêu của đề tài: " Ứng dụng phương pháp thiết kế và phân tích dữ liệu Insilico (Isida) trong thiết kế hợp chất Acid Hydroxamic mới ức chế HDAC2" nhằm hướng đến các mục tiêu: 1- Xây dựng được các mô hình toán học QSAR (sử dụng mô tả phân tử ISIDA) định lượng giữa cấu trúc và hoạt tính ức chế HDAC2. 2- Đánh giá mô hình QSAR theo các thông số thống kê. 3- Ứng dụng mô hình xây dựng được trong sàng lọc, dự đoán và thiết kế hợp chất mới.

  • 15. KLTN Đỗ Trần Long.Text.Marked.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Đỗ, Trần Long;  Advisor: Lê, Thị Thu Hường (2018)

  • Giới khoa học đã sử dụng công cụ tính toán để dự đoán độ hấp thụ qua da của hóa chất. Một trong các cách tiếp cận và khai thác nhiều nhất đó là sử dụng mô hình liên quan định lượng giữa cấu trúc hóa học với độ thẩm thấu qua da. Đề tài trên với mục tiêu cụ thể: 1- Xây dựng mô hình QSAR nhằm dự đoán khả năng thẩm thấu qua da thông qua các hợp chất. 2- Phân tích và đánh gia mô hình tìm được theo 5 tiêu chí của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế thế giới (OECD).

  • 14. Nguyễn Thị Hiền.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Hiền;  Advisor: Lê, Thị Thu Hường; Phạm, Thế Hải (2017)

  • Tập huấn luyện gồm 75% số hợp chất trong CSDL được lựa chọn ngẫu nhiên để xây dựng mô hình QSAR. Các hợp chất còn lại được xếp vào tập kiểm nghiệm để đánh giá mô hình. Các mô hình được xây dựng bằng các phương pháp hồi quy đa biến tuyến tính (MLR) sử dụng phần mềm STATISTICA 10.0, lựa chọn TSPT bằng phương pháp thuật giải di truyền (Genetic algorithm) sử dụng phần mềm Mobydigs 1.0, sau đó đánh giá để lựa chọn mô hình tốt nhất.