Browsing by Author Mạc, Đình Hùng

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 10 of 10
  • 00060000311.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Bùi, Thanh Tùng; Nguyễn, Hữu Tùng; Mạc, Đình Hùng (2017)

  • Curcumin có nhiều tác dụng được lý quan trọng nhưng chưa được ứng dụng nhiều trên lâm sàng do sinh khả dụng thấp. Phytosome curcumin được bào chế bằng phản ứng giữa circumin và phosphatidylcholine. PEG-CUR được bào chế bằng phản ứng giữa curcumin và PEG. Phytosome curcumin và PEG-CUR được đánh giá hình thành liên kết thông qua kết quả phổ 1H NMR, FTIR and DSC. Một số đặc điểm hóa lý như thế zeta, độ phân bổ kích thước, độ hòa tan và hàm lượng curcumin cũng được nghiên cứu. Phytosome curcumin và PEG-CUR có độ hòa tan cao hơn so với curcumi tự do trong một số môi trường khác nhau. Thí nghiệm in vivo cho thấy phytosome curcumin có tác dụng bảo vệ gan tốt hơn so với curcumin tự do. Phytos...

  • document(37).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Quỳnh Trang; Nguyễn, Thị Phương; Nguyễn, Văn Kỳ; Phạm, Tuấn Bảo Châu; Mạc, Đình Hùng; Phạm, Văn Phong; Nguyễn, Văn Tài; Nguyễn, Thị Thu Trang (2016)

  • Trong nghiên cứu này, solanesol được phân tách từlá thuốc lá, lá khoai tây, và lá cà chua bằng quá trình xà phòng hóa và chiết hồi lưu được tối ưu hóa. Hàm lượng solanesol tổng của các mẫu chọn lọc đạt cao nhất khi sửdụng phối hợp dung dịch KOH 2,0% với dung môi chiết ở nhiệt độ60 o C trong thời gian 2 giờ. Kết quảphân tích với HPLC cho thấy, hàm lượng solanesol tổng tìm thấy trong thuốc lá đạt cao nhất là 1,840% (tăng 52,0% so với hàm lượng solanesol tựdo tương ứng), trong khoai tây là 0,211% (tăng 85,0% so với hàm lượng solanesol tựdo tương ứng), và trong cà chua là 0,239% (tăng 74,0% so với hàm lượng solanesol tựdo tương ứng). Đã trực tiếp tinh chếsolanesol từca...

  • document(7).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lưu, Văn Bôi; Phạm, Hoài Thu; Nguyễn, Vũ Quang Thành; Doãn, Thu Hồng; Nguyễn, Bích Ngọc; Vũ, Thị Huệ; Mạc, Đình Hùng (2013)

  • Pichromene 1 is a potential anti-cancer substance that is being studied for treatment of chronic leukemia. In this paper have been developed method for synthesis of pichrmene 1 and its analogs by condensation between substituted salicylaldehyde and β-nitrostyrene derivatives under different conditions (solvent, reaction time, temperature and catalyst…). The research results showed that in toluene, at a temperature of 800C, with acid L-pipecolic as catalyst, the yield of pichromenes reached 82% after 24h. The structure of the products was determined by the data of 1H-NMR and 13C-NMR spectroscopy. .

  • 01050001185.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Hà, Sỹ Trung;  Advisor: Mạc, Đình Hùng (2013)

  • Nghiên cứu nhằm mục đích đưa ra một phương pháp tổng hợp đơn giản, nhanh và chi phí rẻ cho pichromene và các dẫn xuất 2H-chromene, chứa nhóm thế ở vị trí số 3 (-NO2, -CHO, etc.). Nghiên cứu khảo sát điều kiện phản ứng thích hợp cho hiệu suất các phản ứng đạt được là cao nhất.

  • 01050003283.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Trần, Thị Minh Huệ;  Advisor: Mạc, Đình Hùng (2016)

  • Hệ thống các hợp chất dị vòng thể hiện một vị trí quan trọng trong việc thiết kế và khám phá ra các hợp chất mới, được ứng dụng trong dược học. Dựa vào cấu trúc đặc trưng của mình, các benzothiopyran đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực tổng hợp hữu cơ và hóa sinh học, góp phần trong việc phát triển các dẫn xuất mới và cải tiến sự tổng hợp các bộ khung xương của phân tử chất sản phẩm. Các benzothiopyran thể hiện những đặc tính sinh học và ứng dụng hóa học thú vị: kháng khuẩn, dùng làm phối tử hoặc chất xúc tác, ứng dụng trong hóa lập thể,... Bởi vì những lí do trên, bộ khung vòng ...

  • 01050003283.pdf.jpg
  • -


  • Authors: Trần, Thị Minh Huệ;  Advisor: Mạc, Đình Hùng (2016)

  • Phát triển phương pháp tổng hợp 2H-1-benzothiopyran với nhóm thế Nitro ở vị trí số 3. Mục đích của khóa luận này là tìm ra phương pháp đơn giản, nhanh chóng cho sự tổng hợp của các dẫn xuất 3-nitro-2-phenyl-2H-thiochromene, nhằm tạo tiền đề cho các nghiên cứu về hoạt tính sinh học và ứng dụng của chúng trong lĩnh vực tìm kiếm thuốc mới.

  • 01050003233.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Thúy Quỳnh;  Advisor: Mạc, Đình Hùng (2016)

  • Peptidomimetic là tên gọi của những hợp chất có cấu trúc hoặc các tình chất sinh học giống một peptit hoặc một protein tự nhiên mà vẫn giữ được khả năng tương tác với các đìch sinh học và cho các tác dụng sinh học tương tự.Trong những năm gần đây, việc tổng hợp, thiết kế và phát triển các dẫn xuất peptidomimetic đang là một trong những hướng nghiên cứu lớn trong hóa sinh và tổng hợp thuốc. Việc tổng hợp các peptidomimetic có thể được xem xét từnhiều góc độ, phương pháp và mục đìch khác nhau vì dụnhư: việc tạo ra các dẫn xuất peptidomimetic cùng tình chất sinh học trong tổng hợp các chất ức chếenzyme HIV-1 [7], tổng hợp pha rắn các dẫn xuất của pyrolidin cho việc xác định ...

  • 01050003233.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Thúy Quỳnh;  Advisor: Mạc, Đình Hùng (2016)

  • Định nghĩa về peptidomimetic. Các phương pháp thiết kế peptidomimetic. Một số Peptidomimetic được sử dụng trong tổng hợp thuốc. Tổng hợp các dẫn xuất Peptide-2,2‟-biphenyl mới bằng việc kết hợp khung biphenyl và chuỗi acid amin giống hoặc khác nhau.

  • 01050003229.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Đỗ, Hạnh Dũng;  Advisor: Mạc, Đình Hùng (2016)

  • Trong nghiên cứu này của chúng tôi, từ khung cơ bản của DHM25 hợp chất mới 3-nitro-2,6-diphenyl-2H-chromene và các dẫn xuất của nó đã được tổng hợp bằng việc cộng thêm vòng thơm (có các nhóm thế khác nhau) ở vị trí cacbon số 6 bằng việc sử dụng phản ứng Suzuki-Miyaura như một con đường hiệu quả cho việc tổng hợp các hợp chất đa vòng mong muốn. Với hi vọng sẽ có thêm nhiều tương tác giữa các hợp chất mới và túi ATP như liên kết -, liên kết hydro, liên kết halogen được tạo thành, nhờ đó mà hoạt tính sinh học của các hợp chất này sẽ cao hơn

Browsing by Author Mạc, Đình Hùng

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 10 of 10
  • 00060000311.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Bùi, Thanh Tùng; Nguyễn, Hữu Tùng; Mạc, Đình Hùng (2017)

  • Curcumin có nhiều tác dụng được lý quan trọng nhưng chưa được ứng dụng nhiều trên lâm sàng do sinh khả dụng thấp. Phytosome curcumin được bào chế bằng phản ứng giữa circumin và phosphatidylcholine. PEG-CUR được bào chế bằng phản ứng giữa curcumin và PEG. Phytosome curcumin và PEG-CUR được đánh giá hình thành liên kết thông qua kết quả phổ 1H NMR, FTIR and DSC. Một số đặc điểm hóa lý như thế zeta, độ phân bổ kích thước, độ hòa tan và hàm lượng curcumin cũng được nghiên cứu. Phytosome curcumin và PEG-CUR có độ hòa tan cao hơn so với curcumi tự do trong một số môi trường khác nhau. Thí nghiệm in vivo cho thấy phytosome curcumin có tác dụng bảo vệ gan tốt hơn so với curcumin tự do. Phytos...

  • document(37).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Quỳnh Trang; Nguyễn, Thị Phương; Nguyễn, Văn Kỳ; Phạm, Tuấn Bảo Châu; Mạc, Đình Hùng; Phạm, Văn Phong; Nguyễn, Văn Tài; Nguyễn, Thị Thu Trang (2016)

  • Trong nghiên cứu này, solanesol được phân tách từlá thuốc lá, lá khoai tây, và lá cà chua bằng quá trình xà phòng hóa và chiết hồi lưu được tối ưu hóa. Hàm lượng solanesol tổng của các mẫu chọn lọc đạt cao nhất khi sửdụng phối hợp dung dịch KOH 2,0% với dung môi chiết ở nhiệt độ60 o C trong thời gian 2 giờ. Kết quảphân tích với HPLC cho thấy, hàm lượng solanesol tổng tìm thấy trong thuốc lá đạt cao nhất là 1,840% (tăng 52,0% so với hàm lượng solanesol tựdo tương ứng), trong khoai tây là 0,211% (tăng 85,0% so với hàm lượng solanesol tựdo tương ứng), và trong cà chua là 0,239% (tăng 74,0% so với hàm lượng solanesol tựdo tương ứng). Đã trực tiếp tinh chếsolanesol từca...

  • document(7).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lưu, Văn Bôi; Phạm, Hoài Thu; Nguyễn, Vũ Quang Thành; Doãn, Thu Hồng; Nguyễn, Bích Ngọc; Vũ, Thị Huệ; Mạc, Đình Hùng (2013)

  • Pichromene 1 is a potential anti-cancer substance that is being studied for treatment of chronic leukemia. In this paper have been developed method for synthesis of pichrmene 1 and its analogs by condensation between substituted salicylaldehyde and β-nitrostyrene derivatives under different conditions (solvent, reaction time, temperature and catalyst…). The research results showed that in toluene, at a temperature of 800C, with acid L-pipecolic as catalyst, the yield of pichromenes reached 82% after 24h. The structure of the products was determined by the data of 1H-NMR and 13C-NMR spectroscopy. .

  • 01050001185.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Hà, Sỹ Trung;  Advisor: Mạc, Đình Hùng (2013)

  • Nghiên cứu nhằm mục đích đưa ra một phương pháp tổng hợp đơn giản, nhanh và chi phí rẻ cho pichromene và các dẫn xuất 2H-chromene, chứa nhóm thế ở vị trí số 3 (-NO2, -CHO, etc.). Nghiên cứu khảo sát điều kiện phản ứng thích hợp cho hiệu suất các phản ứng đạt được là cao nhất.

  • 01050003283.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Trần, Thị Minh Huệ;  Advisor: Mạc, Đình Hùng (2016)

  • Hệ thống các hợp chất dị vòng thể hiện một vị trí quan trọng trong việc thiết kế và khám phá ra các hợp chất mới, được ứng dụng trong dược học. Dựa vào cấu trúc đặc trưng của mình, các benzothiopyran đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực tổng hợp hữu cơ và hóa sinh học, góp phần trong việc phát triển các dẫn xuất mới và cải tiến sự tổng hợp các bộ khung xương của phân tử chất sản phẩm. Các benzothiopyran thể hiện những đặc tính sinh học và ứng dụng hóa học thú vị: kháng khuẩn, dùng làm phối tử hoặc chất xúc tác, ứng dụng trong hóa lập thể,... Bởi vì những lí do trên, bộ khung vòng ...

  • 01050003283.pdf.jpg
  • -


  • Authors: Trần, Thị Minh Huệ;  Advisor: Mạc, Đình Hùng (2016)

  • Phát triển phương pháp tổng hợp 2H-1-benzothiopyran với nhóm thế Nitro ở vị trí số 3. Mục đích của khóa luận này là tìm ra phương pháp đơn giản, nhanh chóng cho sự tổng hợp của các dẫn xuất 3-nitro-2-phenyl-2H-thiochromene, nhằm tạo tiền đề cho các nghiên cứu về hoạt tính sinh học và ứng dụng của chúng trong lĩnh vực tìm kiếm thuốc mới.

  • 01050003233.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Thúy Quỳnh;  Advisor: Mạc, Đình Hùng (2016)

  • Peptidomimetic là tên gọi của những hợp chất có cấu trúc hoặc các tình chất sinh học giống một peptit hoặc một protein tự nhiên mà vẫn giữ được khả năng tương tác với các đìch sinh học và cho các tác dụng sinh học tương tự.Trong những năm gần đây, việc tổng hợp, thiết kế và phát triển các dẫn xuất peptidomimetic đang là một trong những hướng nghiên cứu lớn trong hóa sinh và tổng hợp thuốc. Việc tổng hợp các peptidomimetic có thể được xem xét từnhiều góc độ, phương pháp và mục đìch khác nhau vì dụnhư: việc tạo ra các dẫn xuất peptidomimetic cùng tình chất sinh học trong tổng hợp các chất ức chếenzyme HIV-1 [7], tổng hợp pha rắn các dẫn xuất của pyrolidin cho việc xác định ...

  • 01050003233.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Thúy Quỳnh;  Advisor: Mạc, Đình Hùng (2016)

  • Định nghĩa về peptidomimetic. Các phương pháp thiết kế peptidomimetic. Một số Peptidomimetic được sử dụng trong tổng hợp thuốc. Tổng hợp các dẫn xuất Peptide-2,2‟-biphenyl mới bằng việc kết hợp khung biphenyl và chuỗi acid amin giống hoặc khác nhau.

  • 01050003229.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Đỗ, Hạnh Dũng;  Advisor: Mạc, Đình Hùng (2016)

  • Trong nghiên cứu này của chúng tôi, từ khung cơ bản của DHM25 hợp chất mới 3-nitro-2,6-diphenyl-2H-chromene và các dẫn xuất của nó đã được tổng hợp bằng việc cộng thêm vòng thơm (có các nhóm thế khác nhau) ở vị trí cacbon số 6 bằng việc sử dụng phản ứng Suzuki-Miyaura như một con đường hiệu quả cho việc tổng hợp các hợp chất đa vòng mong muốn. Với hi vọng sẽ có thêm nhiều tương tác giữa các hợp chất mới và túi ATP như liên kết -, liên kết hydro, liên kết halogen được tạo thành, nhờ đó mà hoạt tính sinh học của các hợp chất này sẽ cao hơn