Browsing by Author Nguyễn, Đình Dương

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 8 of 8
  • BKT_00328.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Đình Dương (2017)

  • Viễn thám - tiếng Anh: Remote Sensing, tiếng Pháp: Télédétection, tiếng Đức: Fernerkundung, được định nghĩa như là một khoa học hoặc nghệ thuật dùng để thu thập và phân tích thông tin về một vật thể từ xa mà không có những tiếp xúc trực tiếp với chúng. Theo định nghĩa này các kỹ thuật như nhiếp ảnh, đo sâu hồi âm hoặc khảo sát địa chấn đều có thể được coi như là các kỹ thuật viễn thám. Tuy nhiên, thông thường viễn thám được hiểu như là công nghệ thu thập và phân tích thông tin về bề mặt trái đất từ các độ cao khác nhau và sử dụng sóng điện từ như là phương tiện truyền tải thông tin chính. Thuật từ viễn thám – remote sensing được Evelyn L. Pruitt, một nhà địa lý làm việc tại Cơ quan N...

  • BKT_00327.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Đình Dương (2017)

  • Hệ thông tin địa lý viết tắt là HTTĐL, tiếng Anh: Geographic information system, tiếng Pháp: Système d'Information Géographique được định nghĩa như một hệ thống dùng để nhập, lưu trữ, thao tác, phân tích, quản lý và trình diễn các dữ liệu không gian địa lý khác nhau phục vụ công tác quản lý tài nguyên môi trường cũng như hỗ trợ ra quyết định. Khái niệm địa lý ở đây không hiểu theo nghĩa của ngành địa lý học mà hiểu theo nghĩa không gian,tức là các dữ liệu phải được gắn kèm theo thông tin định vị không gian trong một hệ quy chiếu nào đấy. Từ viết tắt GIS đôi khi cũng đồng nghĩa cho ngành khoa học thông tin địa lý. Đây là một lĩnh vực nghiên cứu hoặc nghề nghiệp với hệ thông tin địa lý ...

  • Development Of Landsat Cloud Free Image Data For.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Anh Tuấn; Nguyễn, Đình Dương (2019)

  • Nghiên cứu lớp phủ bằng tư liệu viễn thám quang học luôn gặp phải trở ngại: đó là mây. Mây ngăn cản bức xạ từ mặt trời đến được bề mặt trái đất hoặc phản xạ từ vật thể trên bề mặt trái đất đến được bộ cảm trên vệ tinh tạo nên những vùng không có tín hiệu và không thể được sử dụng để nghiên cứu các đối tượng. Trong nhiều trường hợp mây mỏng còn làm giảm đi chất lượng tín hiệu phản xạ và trong không ít trường hợp còn làm thay đổi hoàn toàn tính chất phản xạ phổ dẫn đến sự nhầm lẫn trong kết quả phân loại. Trong bài báo này, các tác trình bày thuật toán sử dụng các cảnh ảnh quan sát tại cùng khu vực ở các thời điểm khác nhau nhằm tạo ra cảnh ảnh không mây. Các cảnh ảnh sử dụng được thu ...

  • V_L0_02481.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Đình Dương;  Advisor: Hoàng, Văn Hải (2009)

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Vận dụng cơ sở lý luận vào trường hợp công ty nước sạch Hà Nội để phân tích thực trạng, cơ chế hoạt động và quản lý, môi trường kinh doanh của Công ty, đồng thời lựa chọn chiến lược kinh doanh cho Công ty. Đề xuất một số biện pháp để thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty nước sạch Hà Nội giai đoạn 2009 – 2003: đầu tư củng cố và phát triển mạng lưới cấp nước; sử dụng hiệu quả các nguồn vốn; xây dựng mô hình quản lý hiệu quả; tăng cường quan hệ khách hàng; đổi mới công nghệ; chủ động phát triển nguồn nhân lực; chủ động tạo nguồn vốn; giảm tỷ lệ thất thu, thất thoát.

Browsing by Author Nguyễn, Đình Dương

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 8 of 8
  • BKT_00328.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Đình Dương (2017)

  • Viễn thám - tiếng Anh: Remote Sensing, tiếng Pháp: Télédétection, tiếng Đức: Fernerkundung, được định nghĩa như là một khoa học hoặc nghệ thuật dùng để thu thập và phân tích thông tin về một vật thể từ xa mà không có những tiếp xúc trực tiếp với chúng. Theo định nghĩa này các kỹ thuật như nhiếp ảnh, đo sâu hồi âm hoặc khảo sát địa chấn đều có thể được coi như là các kỹ thuật viễn thám. Tuy nhiên, thông thường viễn thám được hiểu như là công nghệ thu thập và phân tích thông tin về bề mặt trái đất từ các độ cao khác nhau và sử dụng sóng điện từ như là phương tiện truyền tải thông tin chính. Thuật từ viễn thám – remote sensing được Evelyn L. Pruitt, một nhà địa lý làm việc tại Cơ quan N...

  • BKT_00327.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Đình Dương (2017)

  • Hệ thông tin địa lý viết tắt là HTTĐL, tiếng Anh: Geographic information system, tiếng Pháp: Système d'Information Géographique được định nghĩa như một hệ thống dùng để nhập, lưu trữ, thao tác, phân tích, quản lý và trình diễn các dữ liệu không gian địa lý khác nhau phục vụ công tác quản lý tài nguyên môi trường cũng như hỗ trợ ra quyết định. Khái niệm địa lý ở đây không hiểu theo nghĩa của ngành địa lý học mà hiểu theo nghĩa không gian,tức là các dữ liệu phải được gắn kèm theo thông tin định vị không gian trong một hệ quy chiếu nào đấy. Từ viết tắt GIS đôi khi cũng đồng nghĩa cho ngành khoa học thông tin địa lý. Đây là một lĩnh vực nghiên cứu hoặc nghề nghiệp với hệ thông tin địa lý ...

  • Development Of Landsat Cloud Free Image Data For.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trần, Anh Tuấn; Nguyễn, Đình Dương (2019)

  • Nghiên cứu lớp phủ bằng tư liệu viễn thám quang học luôn gặp phải trở ngại: đó là mây. Mây ngăn cản bức xạ từ mặt trời đến được bề mặt trái đất hoặc phản xạ từ vật thể trên bề mặt trái đất đến được bộ cảm trên vệ tinh tạo nên những vùng không có tín hiệu và không thể được sử dụng để nghiên cứu các đối tượng. Trong nhiều trường hợp mây mỏng còn làm giảm đi chất lượng tín hiệu phản xạ và trong không ít trường hợp còn làm thay đổi hoàn toàn tính chất phản xạ phổ dẫn đến sự nhầm lẫn trong kết quả phân loại. Trong bài báo này, các tác trình bày thuật toán sử dụng các cảnh ảnh quan sát tại cùng khu vực ở các thời điểm khác nhau nhằm tạo ra cảnh ảnh không mây. Các cảnh ảnh sử dụng được thu ...

  • V_L0_02481.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Đình Dương;  Advisor: Hoàng, Văn Hải (2009)

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Vận dụng cơ sở lý luận vào trường hợp công ty nước sạch Hà Nội để phân tích thực trạng, cơ chế hoạt động và quản lý, môi trường kinh doanh của Công ty, đồng thời lựa chọn chiến lược kinh doanh cho Công ty. Đề xuất một số biện pháp để thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty nước sạch Hà Nội giai đoạn 2009 – 2003: đầu tư củng cố và phát triển mạng lưới cấp nước; sử dụng hiệu quả các nguồn vốn; xây dựng mô hình quản lý hiệu quả; tăng cường quan hệ khách hàng; đổi mới công nghệ; chủ động phát triển nguồn nhân lực; chủ động tạo nguồn vốn; giảm tỷ lệ thất thu, thất thoát.