Browsing by Author Nguyễn, Xuân Huấn

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 20 of 37
  • DT_00439.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Trần, Ninh; Chu, Văn Cường; Nguyễn, Văn Mùi; Nguyễn, Văn Quảng; Nguyễn, Xuân Huấn; Trần, Cự; Trần, Đình Nghĩa; Đỗ, Đình Tiến (2005)

  • Điều tra, thu thập và định loại các loài thực vật bậc cao, động vật có sương sống ở cạn và côn trùng gặp ở vườn Quốc gia Tam Đảo. Phát hiện các loài động thực vật mới cho vườn Quốc gia Tam Đảo. Đồng thời thống kê các loài quý hiếm có ý nghĩa kinh tế và tìm một số đại diện điển hình để bảo tồn nguồn gen của chúng nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu, học tập và du lịch sinh thái. và trên cơ sở khảo sát đa dạng sinh học dự kiến một số tuyến du lịch sinh thái và giáo dục môi trường. Đồng thời thiết lập khu sưu tầm các loài trà mọc hoang dại của vườn Quốc gia Tam Đảo Bốn điểm du lịch sinh thái đã được chọn: Khu lũng Chắt Đậu - Đông Bùa; Khu Thác Bạc; Khu Rùng Rình; Khu Tây Thiên - Đại Đì...

  • DT_00907.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Đoàn, Hương Mai; Hoàng, Trung Thành; Nguyễn, Thị Lan Anh; Nguyễn, Xuân Huấn; Ngô, Xuân Nam; Phí, Bảo Khanh; Phạm, Thị Làn; Trần, Văn Thụy (2009)

  • Giới thiệu toàn bộ 41 đơn vị loại cảnh quan sinh thái tại huyện Thái Thụy, Thái Bình thuộc một kiểu cảnh quan rừng rậm thường xanh nhiệt đới gió mùa trong hai phụ lớp: cảnh quan đồng bằng trong đê và phụ lớp cảnh quan đồng bằng ngoài đê, thuộc một lớp cảnh quan duy nhất là lớp cảnh quan đồng bằng. Giới thiệu phương pháp viễn thám và GIS đối với việc lập bản đồ hiện trạng các cảnh quan sinh thái trong nghiên cứu sinh thái cho thấy có nhiều ưu thế. Sử dụng các kết quả nghiên cứu về đặc điểm đặc trưng của tự nhiên, các điều kiện môi trường – sinh thái, lãnh thổ cũng như qua bản đồ cảnh quan để đưa ra một phương thức tiếp cận tổng hợp nhất, tương đối gần gũi, xác thực với hiện trạng tự nh...

  • TC_001053.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, An Thịnh; Nguyễn, Xuân Huấn; Phạm, Đức Uy; Nguyễn, Sơn Tùng (2008)

  • Mangroves play an important role in coastal zones in many aspects e.g. extremely essential habitats for many species, coastlines protection from natural hazards, and so on. However, in Vietnam, like in other developing countries, these mangrove areas have been destroyed and encroached as a consequence of a poorly planned economic development. The study has been conducted in Phu Long - Gia Luan region, which have the largest mangrove area in the Cat Ba Archipelago Biosphere Reserve, Hai Phong City, Vietnam. The aims of the study are to investigate existing land use conditions, land use changes, as well as driving forces and directions for the changes in order to build a case model of s...

  • DT_00984.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Nguyễn, Hữu Nhân; Bùi, Liên Phương; Bùi, Thị Phong Lan; Hoàng, Thị Huyền; Hoàng, Thị Hồng Liên; Nguyễn, Thị Việt Hà; Nguyễn, Xuân Huấn; Phạm, Thùy Linh; Trần, Văn Thụy; Đinh, Thị Trà Mi (2009)

  • Điều tra hiện trạng kinh tế - xã hội, thể chế, chính sách có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên tại vùng cửa sông ven biển huyện Tiên Lãng, Hải Phòng, đặc biệt là các chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng và vật nuôi, nuôi trồng thủy hải sản, quá trình công nghiệp hóa và trình độ khai thác các dạng tài nguyên cửa sông ven biển để phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong vùng. Đánh giá tác động của các yếu tố tự nhiên và con người đến tài nguyên thiên nhiên, các hệ sinh thái thuộc khu vực nghiên cứu nhằm phát hiện những nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp gây tổn thất đa dạng sinh học và suy giảm tài nguyên, chất lượng môi trường trong vù...

  • DT_00974.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Nguyễn, An Thịnh; Bùi, Văn Vượng; Dư, Vũ Việt Quân; Nguyễn, Duy Toàn; Nguyễn, Sơn Tùng; Nguyễn, Văn Sinh; Nguyễn, Xuân Huấn; Phạm, Quang Anh; Trương, Ngọc Kiểm; Trần, Văn Trường (2009)

  • Phân tích đặc điểm, động lực của các nhân tố sinh thái phát sinh và các hệ sinh thái rừng ngập mặn khu vực nghiên cứu, bao gồm cấu trúc của các nhân tố sinh thái phát sinh thảm thực vật, các quần xã sinh vật vùng triều và cơ chế diễn thế sinh thái. Phân tích xu thế biến đổi rừng ngập mặn giai đoạn 1965-2006 trên cơ sở giải đoán ảnh vệ tinh. Phân tích xu thế biến đổi các độ đo Fractal rừng ngập mặn giai đoạn 1965-2007. Phân tích biến đổi các độ đo thông tin của rừng ngập mặn giai đoạn 1965-2007. Phân tích ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hệ sinh thái vùng triều khu vực nghiên cứu. Đề xuất hướng quy hoạch sinh thái cảnh quan rừng ngập mặn đến năm 2020…

  • 01050003787.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Văn Hậu;  Advisor: Nguyễn, Thành Nam; Nguyễn, Xuân Huấn (2018)

  • Kết quả phân tích đặc điểm sinh học của 370 mẫu cá Chỉ vàng ở vùng ven biển tỉnh Bình Thuận trong 3 đợt thu mẫu (Vào mùa mưa: đợt 1 từ 25/ 9/2013 – 5/10/2013 với 150 mẫu; đợt 2 vào cuối tháng 11/2014 với 100 mẫu. Vào mùa khô: đợt 3 thu ngày 26/3/2017 với 120 mẫu) cho thấy: Kích thước cá dao động trong khoảng từ 96 đến 160mm về chiều dài và từ 8 đến 55g về khối lượng, nhưng tập trung ở khoảng 116 – 130mm (chiếm 49,19%) và 16 – 25g (chiếm 51,58%). Có sự khác biệt về kích thước ở 3 đợt thu mẫu, trong đó đợt 3 cá có kích thước trung bình lớn hơn so với đợt 1. Phương trình tương quan giữa chiều dài và khối lượng: W = 2,45 x 10-6 x L2,89 (r = 0,892). Các thông số sinh trưởng của phương trìn...

  • 00060000486.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Hoàng, Trung Thành; Nguyễn, Xuân Huấn; Đinh, Nho Thái; Nguyễn, Huy Hoàng; Vũ, Đình Thống (2018)

  • Kiểm kê, đánh giá tính đa dạng và hệ thống phân loại của họ Dơi lá mũi ở Việt Nam làm cơ sở khoa học cho công tác nghiên cứu, giám sát và bảo tồn đa dạng sinh học. Mô tả chi tiết các đặc điểm nhận dạng của họ Dơi lá mũi ở Việt Nam. Xây dựng bộ mẫu đại diện và bộ dẫn liệu cơ bản về siêu âm của các loài Dơi lá mũi, làm cơ sở cho việc định loại. Xác lập bản đồ phân bố của mỗi loài Dơi lá mũi ở Việt Nam.

  • 01050001647.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Lan Anh;  Advisor: Nguyễn, Xuân Huấn; Nguyễn, Xuân Đặng (2014)

  • Xác định được danh sách 38 loài cây thức ăn của Voọc mũi hếch (VMH), thuộc 29 chi và 23 họ thực vật bậc cao. Xác định được các bộ phận thực vật VMH chọn ăn (lá non, cuống lá, hoa, quả và hạt) và sự biến động độ phong phú của các bộ phận này theo các tháng trong năm. Lần đầu tiên đánh giá định luqợng khả năng cung cấp thức ăn cho VMH của các dạng sinh cảnh rừng ở KBT Khau Ca. Trên cơ sở đó, xác định được sự hạn hẹp về diện tích của các sinh cảnh còn phù hợp cho VMH ở KBT Khau Ca. Xác định được những hạn chế về điều kiện sinh cảnh, các đe dọa làm suy thoái sinh cảnh, những bất cập trong quản lý và bảo vệ sinh cảnh ở KBT Khau Ca và đề xuất bốn nhóm giải pháp chính để bảo tồn và quản lý ...

Browsing by Author Nguyễn, Xuân Huấn

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 20 of 37
  • DT_00439.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Trần, Ninh; Chu, Văn Cường; Nguyễn, Văn Mùi; Nguyễn, Văn Quảng; Nguyễn, Xuân Huấn; Trần, Cự; Trần, Đình Nghĩa; Đỗ, Đình Tiến (2005)

  • Điều tra, thu thập và định loại các loài thực vật bậc cao, động vật có sương sống ở cạn và côn trùng gặp ở vườn Quốc gia Tam Đảo. Phát hiện các loài động thực vật mới cho vườn Quốc gia Tam Đảo. Đồng thời thống kê các loài quý hiếm có ý nghĩa kinh tế và tìm một số đại diện điển hình để bảo tồn nguồn gen của chúng nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu, học tập và du lịch sinh thái. và trên cơ sở khảo sát đa dạng sinh học dự kiến một số tuyến du lịch sinh thái và giáo dục môi trường. Đồng thời thiết lập khu sưu tầm các loài trà mọc hoang dại của vườn Quốc gia Tam Đảo Bốn điểm du lịch sinh thái đã được chọn: Khu lũng Chắt Đậu - Đông Bùa; Khu Thác Bạc; Khu Rùng Rình; Khu Tây Thiên - Đại Đì...

  • DT_00907.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Đoàn, Hương Mai; Hoàng, Trung Thành; Nguyễn, Thị Lan Anh; Nguyễn, Xuân Huấn; Ngô, Xuân Nam; Phí, Bảo Khanh; Phạm, Thị Làn; Trần, Văn Thụy (2009)

  • Giới thiệu toàn bộ 41 đơn vị loại cảnh quan sinh thái tại huyện Thái Thụy, Thái Bình thuộc một kiểu cảnh quan rừng rậm thường xanh nhiệt đới gió mùa trong hai phụ lớp: cảnh quan đồng bằng trong đê và phụ lớp cảnh quan đồng bằng ngoài đê, thuộc một lớp cảnh quan duy nhất là lớp cảnh quan đồng bằng. Giới thiệu phương pháp viễn thám và GIS đối với việc lập bản đồ hiện trạng các cảnh quan sinh thái trong nghiên cứu sinh thái cho thấy có nhiều ưu thế. Sử dụng các kết quả nghiên cứu về đặc điểm đặc trưng của tự nhiên, các điều kiện môi trường – sinh thái, lãnh thổ cũng như qua bản đồ cảnh quan để đưa ra một phương thức tiếp cận tổng hợp nhất, tương đối gần gũi, xác thực với hiện trạng tự nh...

  • TC_001053.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, An Thịnh; Nguyễn, Xuân Huấn; Phạm, Đức Uy; Nguyễn, Sơn Tùng (2008)

  • Mangroves play an important role in coastal zones in many aspects e.g. extremely essential habitats for many species, coastlines protection from natural hazards, and so on. However, in Vietnam, like in other developing countries, these mangrove areas have been destroyed and encroached as a consequence of a poorly planned economic development. The study has been conducted in Phu Long - Gia Luan region, which have the largest mangrove area in the Cat Ba Archipelago Biosphere Reserve, Hai Phong City, Vietnam. The aims of the study are to investigate existing land use conditions, land use changes, as well as driving forces and directions for the changes in order to build a case model of s...

  • DT_00984.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Nguyễn, Hữu Nhân; Bùi, Liên Phương; Bùi, Thị Phong Lan; Hoàng, Thị Huyền; Hoàng, Thị Hồng Liên; Nguyễn, Thị Việt Hà; Nguyễn, Xuân Huấn; Phạm, Thùy Linh; Trần, Văn Thụy; Đinh, Thị Trà Mi (2009)

  • Điều tra hiện trạng kinh tế - xã hội, thể chế, chính sách có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên tại vùng cửa sông ven biển huyện Tiên Lãng, Hải Phòng, đặc biệt là các chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng và vật nuôi, nuôi trồng thủy hải sản, quá trình công nghiệp hóa và trình độ khai thác các dạng tài nguyên cửa sông ven biển để phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong vùng. Đánh giá tác động của các yếu tố tự nhiên và con người đến tài nguyên thiên nhiên, các hệ sinh thái thuộc khu vực nghiên cứu nhằm phát hiện những nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp gây tổn thất đa dạng sinh học và suy giảm tài nguyên, chất lượng môi trường trong vù...

  • DT_00974.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Nguyễn, An Thịnh; Bùi, Văn Vượng; Dư, Vũ Việt Quân; Nguyễn, Duy Toàn; Nguyễn, Sơn Tùng; Nguyễn, Văn Sinh; Nguyễn, Xuân Huấn; Phạm, Quang Anh; Trương, Ngọc Kiểm; Trần, Văn Trường (2009)

  • Phân tích đặc điểm, động lực của các nhân tố sinh thái phát sinh và các hệ sinh thái rừng ngập mặn khu vực nghiên cứu, bao gồm cấu trúc của các nhân tố sinh thái phát sinh thảm thực vật, các quần xã sinh vật vùng triều và cơ chế diễn thế sinh thái. Phân tích xu thế biến đổi rừng ngập mặn giai đoạn 1965-2006 trên cơ sở giải đoán ảnh vệ tinh. Phân tích xu thế biến đổi các độ đo Fractal rừng ngập mặn giai đoạn 1965-2007. Phân tích biến đổi các độ đo thông tin của rừng ngập mặn giai đoạn 1965-2007. Phân tích ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hệ sinh thái vùng triều khu vực nghiên cứu. Đề xuất hướng quy hoạch sinh thái cảnh quan rừng ngập mặn đến năm 2020…

  • 01050003787.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Văn Hậu;  Advisor: Nguyễn, Thành Nam; Nguyễn, Xuân Huấn (2018)

  • Kết quả phân tích đặc điểm sinh học của 370 mẫu cá Chỉ vàng ở vùng ven biển tỉnh Bình Thuận trong 3 đợt thu mẫu (Vào mùa mưa: đợt 1 từ 25/ 9/2013 – 5/10/2013 với 150 mẫu; đợt 2 vào cuối tháng 11/2014 với 100 mẫu. Vào mùa khô: đợt 3 thu ngày 26/3/2017 với 120 mẫu) cho thấy: Kích thước cá dao động trong khoảng từ 96 đến 160mm về chiều dài và từ 8 đến 55g về khối lượng, nhưng tập trung ở khoảng 116 – 130mm (chiếm 49,19%) và 16 – 25g (chiếm 51,58%). Có sự khác biệt về kích thước ở 3 đợt thu mẫu, trong đó đợt 3 cá có kích thước trung bình lớn hơn so với đợt 1. Phương trình tương quan giữa chiều dài và khối lượng: W = 2,45 x 10-6 x L2,89 (r = 0,892). Các thông số sinh trưởng của phương trìn...

  • 00060000486.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Hoàng, Trung Thành; Nguyễn, Xuân Huấn; Đinh, Nho Thái; Nguyễn, Huy Hoàng; Vũ, Đình Thống (2018)

  • Kiểm kê, đánh giá tính đa dạng và hệ thống phân loại của họ Dơi lá mũi ở Việt Nam làm cơ sở khoa học cho công tác nghiên cứu, giám sát và bảo tồn đa dạng sinh học. Mô tả chi tiết các đặc điểm nhận dạng của họ Dơi lá mũi ở Việt Nam. Xây dựng bộ mẫu đại diện và bộ dẫn liệu cơ bản về siêu âm của các loài Dơi lá mũi, làm cơ sở cho việc định loại. Xác lập bản đồ phân bố của mỗi loài Dơi lá mũi ở Việt Nam.

  • 01050001647.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Lan Anh;  Advisor: Nguyễn, Xuân Huấn; Nguyễn, Xuân Đặng (2014)

  • Xác định được danh sách 38 loài cây thức ăn của Voọc mũi hếch (VMH), thuộc 29 chi và 23 họ thực vật bậc cao. Xác định được các bộ phận thực vật VMH chọn ăn (lá non, cuống lá, hoa, quả và hạt) và sự biến động độ phong phú của các bộ phận này theo các tháng trong năm. Lần đầu tiên đánh giá định luqợng khả năng cung cấp thức ăn cho VMH của các dạng sinh cảnh rừng ở KBT Khau Ca. Trên cơ sở đó, xác định được sự hạn hẹp về diện tích của các sinh cảnh còn phù hợp cho VMH ở KBT Khau Ca. Xác định được những hạn chế về điều kiện sinh cảnh, các đe dọa làm suy thoái sinh cảnh, những bất cập trong quản lý và bảo vệ sinh cảnh ở KBT Khau Ca và đề xuất bốn nhóm giải pháp chính để bảo tồn và quản lý ...