Browsing by Author Phạm, Thế Hải

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 20 of 23
  • document(33).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Thu Thủy; Nguyễn, Thị Thu Huyên; Phạm, Thế Hải (2017)

  • Nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam đã và đang phát triển mạnh trong những năm gần đây và trở thành ngành kinh tế quan trọng đối với nền kinh tế chung của đất nước.Tuy nhiên, người nuôi trồng thủy sản thường phải đối đầu với những tổn thất nặng nề do dịch bệnh gây ra. Trong số các nhóm vi sinh vật gây bệnh thủy sản thì các vi khuẩn thuộc chi Vibrio (các vibrio) được biết đến nhiều nhất là nguyên nhân gây ra nhiều loại bệnh và gây chết cho thủy hải sản. Kháng sinh và hóa chất đã được sử dụng để phòng trị bệnh các bệnh gây ra do các vibrio trong thời gian dài, dẫn đến tình trạng “nhờn thuốc”, làm cho các bệnh trở nên phức tạp, khó chữa hơn, và môi trường nuôi tồn dư kháng sinh....

  • 01050002808.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Kim Thu;  Advisor: Phạm, Thế Hải (2015)

  • Chương 1. Tổng quan vi khuẩn Vibrio; Hiện tượng cảm ứng mật độ (Quorum sensing); Các phương pháp ức chế quá trình QS được sử dụng hiện nay. Chương 2. Nội dung, vật liệu và phương pháp: Phân lâp và tuyển chọn vi sinh vật có khả năng ức chế quá trình phát quang sinh học liên quan đến quorum sensing của vi khẩn Vibrio harveyi. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số điều kiện môi trường tới khả năng ức chế sự phát sáng ở Vibrio harveyi của các chủng. Chương 3. Kết quả và thảo luận: Xác định mối tương quan giữa mật độ tế bào và cường độ phát quang đo được của Vibrio harveyi tại cùng một thời điểm. Phân lập và tuyển chọn một số vi sinh vật có khả năng ức chế quá trình phát quan...

  • 01050004038.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Tho;  Advisor: Phạm, Thế Hải (2018)

  • Malassezia sp. là một loài vi nấm men ưa lipid. Các bệnh lý do Malassezia bao gồm: lang ben, viêm da dầu, viêm da cơ địa, viêm nang lông, gàu da đầu… trong đó bệnh lang ben là thường gặp nhất. Các phương pháp định danh nấm Malassezia chưa phổ biến tại Việt Nam, do Malassezia rất khó nuôi cấy vì không mọc ở môi trường cấy nấm thông thường. Định danh Malassezia rất quan trọng và cần thiết để xác định được độ nhạy của từng chủng nấm với kháng sinh chống nấm nhằm lựa chọn thuốc điều trị phù hợp...

  • 01050002072.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Phạm, Thị Tâm;  Advisor: Phạm, Ngọc Dung; Phạm, Thế Hải (2014)

  • Bệnh thối đen quả ca cao (black pod) do nấm Phytophthora palmivora (P. palmivora) gây ra là bệnh phổ biến và gây hại nghiêm trọng nhất đối với các vùng trồng ca cao trên thế giới, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng hạt ca cao. Bệnh gây hại không nhưng trên qua từ giai đoạn còn non cho đến khi quả chín mà còn hại cả trên thân, cành và lá. Nấm P. palmivora gây hại không chỉ trên các bộ phận khí sinh của cây mà còn có khả năng tồn tại trong đất và hạn chế sự sinh trưởng của cây con được trồng lại trên các diện tích trồng ca cao trước đây đã bị bệnh. Ước tính thiệt hại do loại bệnh này gây ra rất lớn từ 10% (thập niê...

  • 01050002002_pdf.pdf.jpg
  • -


  • Authors: Đàm, Thị Liễu;  Advisor: Trần, Quang Trung; Phạm, Thế Hải (2014)

  • Hiện nay ở Việt Nam ngành sản xuất bia đang ngày càng phát triển. Ở các nhà máy bia phần lớn lượng nấm men này được xả cùng nước thải gây ô nhiễm môi trường. Trong khi đó, sinh khối nấm men có thể được sử dụng để chuyển hóa thành các sản phẩm giàu dinh dưỡng và giàu năng lượng. Vì thế,tận thu sinh khối nấm men trong quá trình sản xuất bia, nghiên cứu chế biến thành các sản phẩm có giá trị là một việc làm cần thiết để tận dụng ưu thế của nguồn lợi này, đồng thời làm giảm ô nhiễm môi trường.

  • 01050001447_noidung.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Tuấn, Thị Thanh Vân;  Advisor: Phạm, Thế Hải; Trần, Quang Trung (2014)

  • Tảo Spirulina có nhiều hoạt chất sinh học dễ bị biến đổi trong khi sấy. Do đó,cần nghiên cứu điều kiện sấy thích hợp nhằm hạn chế tối đa sự tổn thất hoạt chất sinh học trong tảo. Ngoài ra, tảo Spirulina có bản chất thuộc nhóm vi sinh vật tiền nhân, thành tế bào gây cản trở quá trình tiêu hóa vì vậy cần nghiên cứu giải pháp phù hợp để phá vỡ tế bào nhằm chiết suất protein thực vật cũng như các thành phần sinh dưỡng có giá trị trong tảo. Những năm gần đây, Việt Nam có rất nhiều các cơ sở nuôi trồng tảo Spirulina như ở Vĩnh Hảo (Bình Thuận), Châu Cát, Lòng Sông (Thuận Hải), Suối Nghệ (Đồng Nai)... Song song với đó là sự đa dạng các sản phẩm chế biến từ tảo Spirulinacó giá thành rẻ như...

  • 01050003644.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Đình Tuấn;  Advisor: Nguyễn, Thị Hoài Hà; Phạm, Thế Hải (2017)

  • - Phân lập được mười chủng vi tảo biển dị dưỡng thraustochytrids từ các vùng khác nhau của rừng ngập mặn Xuân Thủy, Nam Định. Và đã mô tả các đặc điểm hình thái khuẩn lạc và tế bào của mười chủng đó. - Phân tích trình tự gen 18S rRNA của mười chủng đã cho thấy rằng có hai loại khác nhau cho gen 18S rRNA trong bộ gen của các chủng thraustochytrid phân lập được. Phân tích một chủng đại diện (PT-268) cho thấy có hai loại trình tự khác nhau cho gen 18S rRNA hiện có trong bộ gen của chủng vi tảo biển dị dưỡng này. Những trình tự rRNA 18S này (loại 1 và loại 2) có liên quan chặt chẽ với hai loài Aurantiochytrium khác nhau. - Sự sinh trưởng của cả mười chủng vi tảo biển dị dưỡng đạt cao...

  • 7. Nguyễn Thị Hương Giang.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Hương Giang;  Advisor: Lê, Thị Thu Hường; Phạm, Thế Hải (2017)

  • Các khái niệm về sàng lọc ảo (virtual screening) xuất hiện vào những năm 60 của thế kỷ XX với các mô hình của Hansch. Thế nhưng, chỉ từ năm 1990 thì lĩnh vực này mới có nhiều bước tiến và từ đó đến nay, ngày càng phát triển mạnh mẽ. Sàng lọc ảo đề cập đến một loạt các kỹ thuật in silico (các kỹ thuật được thự hiện với sự trợ giúp của máy tính) được sử dụng để sàng lọc các CSDL hợp chất lớn nhằm lựa chọn một số lượng nhỏ hơn cho thử nghiệm sinh học. Mô hình sàng lọc ảo không những bổ sung cho các mô hình thực nghiệm mà còn giúp định hướng quá trình tổng hợp/phân lập các chất. Ngoài ra sau khi được xây dựng, việc sử dụng các mô hình này tương đối rẻ (tiết kiệm nguyên liệu thử), nhanh và...

  • 4065-109-7533-1-10-20170614.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thế Hải; Ninh, Bảo Yến; Đỗ, Thị Nguyệt Quế; Lê, Thị Thu Hường; Nguyễn, Thị Hương Giang (2017)

  • Tyrosinase là một đích phân tử quan trọng tham gia vào quá trình hình thành các sắc tố melanin. Ức chế enzym tyrosinase có thể làm hạn chế việc sản sinh quá nhiều các sắc tố melanin từ đó giúp điều trị các rối loạn liên quan đến tăng sắc tố da. Nghiên cứu tìm kiếm hoạt chất có tác dụng ức chế enzym này có ý nghĩa lớn trong khoa học y dược và mỹ phẩm. Trong nghiên cứu này chúng tôi tích hợp phương pháp tính toán lý thuyết (in silico) và thực nghiệm in vitro nhằm tìm kiếm hợp chất có tác dụng ức chế tyrosinase từ cơ sở dữ liệu hóa học Spectrum Collection. Cụ thể, sau khi sàng lọc in silico tìm được19 hợp chất dự đoán có tác dụng ức chế tyrosinase. Dựa trên kết quả này, 4 hợp chất...

  • 4065-109-7533-1-10-20170614.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thế Hải; Ninh, Bảo Yến; Đỗ, Thị Nguyệt Quế (2017)

  • Tyrosinase là một đích phân tử quan trọng tham gia vào quá trình hình thành các sắc tố melanin. Ức chế enzym tyrosinase có thể làm hạn chế việc sản sinh quá nhiều các sắc tố melanin từ đó giúp điều trị các rối loạn liên quan đến tăng sắc tố da. Nghiên cứu tìm kiếm hoạt chất có tác dụng ức chế enzym này có ý nghĩa lớn trong khoa học y dược và mỹ phẩm. Trong nghiên cứu này chúng tôi tích hợp phương pháp tính toán lý thuyết (in silico) và thực nghiệm in vitro nhằm tìm kiếm hợp chất có tác dụng ức chế tyrosinase từ cơ sở dữ liệu hóa học Spectrum Collection. Cụ thể, sau khi sàng lọc in silico tìm được19 hợp chất dự đoán có tác dụng ức chế tyrosinase. Dựa trên kết quả này, 4 hợp chất...

  • 4065-109-7533-1-10-20170614.pdf.jpg
  • -


  • Authors: Phạm, Thế Hải; Ninh, Bảo Yến; Đỗ, Thị Nguyệt Quế; Lê, Thị Thu Hường; Nguyễn, Thị Hương Giang; Vũ, Đức Lợi; Bùi, Thanh Tùng (2017)

  • Tyrosinase là một đích phân tử quan trọng tham gia vào quá trình hình thành các sắc tố melanin. Ức chế enzym tyrosinase có thể làm hạn chế việc sản sinh quá nhiều các sắc tố melanin từ đó giúp điều trị các rối loạn liên quan đến tăng sắc tố da. Nghiên cứu tìm kiếm hoạt chất có tác dụng ức chế enzym này có ý nghĩa lớn trong khoa học y dược và mỹ phẩm. Trong nghiên cứu này chúng tôi tích hợp phương pháp tính toán lý thuyết (in silico) và thực nghiệm in vitro nhằm tìm kiếm hợp chất có tác dụng ức chế tyrosinase từ cơ sở dữ liệu hóa học Spectrum Collection. Cụ thể, sau khi sàng lọc in silico tìm được19 hợp chất dự đoán có tác dụng ức chế tyrosinase. Dựa trên kết quả này, 4 hợp chất hóa họ...

  • 4100-109-7766-1-10-20180620.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thế Hải; Nguyễn, Hải Nam; Lê, Thị Thu Hường (2018)

  • Nghiên cứu thuốc điều trị ung thư mới hiện nay đang là mối quan tâm hàng đầu của thế giới. Một trong số các mục tiêu phân tử đáng chú ý là enzym Histon Deacetylase (HDAC). Hiện nay, khoa học máy tính ngày càng được sử dụng rộng rãi trong tìm kiếm và phát triển thuốc mới. Trong nghiên cứu này, các công cụ máy tính, bao gồm các mô hình liên quan định lượng cấu trúctác dụng (QSAR) và phương pháp mô phỏng phân tử docking đã được sử dụng để thiết kế và sàng lọc nhằm tìm kiếm các hợp chất hoá học mới, có hoạt tính ức chế mạnh enzyme HDAC2, có tiềm năng để phát triển thành thuốc chống ung thư. Kết quả quan trọng nhất của đề tài là đã sàng lọc tìm được 3 nhóm cấu trúc mới, chưa từng đượ...

  • document(15).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Giang; Nguyễn, Thị Thu Huyên; Đặng, Thị Oanh; Phạm, Thế Hải (2017)

  • Ngộ độc thực phẩm luôn là vấn đề nóng không chỉ ở Việt Nam mà còn trên toàn thế giới. Điều tra nguyên nhân, nguồn gốc phát sinh tác nhân gây ngộ độc thực phẩm luôn được các cơ quan chức năng đặc biệt quan tâm. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã áp dụng phương pháp PCR kết hợp PFGE để phân tích sự đa dạng di truyền và mối quan hệ của các chủng Staphylococcus aureus-một trong những nguyên nhân gây ngộ độc tập thể hàng đầu trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Các chủng S. aureus được phân lập trong bếp ăn tập thể ở một số trường tiều học bán trú Hà Nội năm 2015. Nghiên cứu tiến hành trên 68 chủng phân lập từ các đối tượng mẫu từ bàn tay người chế biến, dụng cụ chứ...

  • 01050003735.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Đỗ, Thị Thu Thủy;  Advisor: Đào, Thị Lương; Phạm, Thế Hải (2017)

  • Nghiên cứu cho thấy 8 chủng vi khuẩn lactic là các chủng an toàn, có khả năng lên men sữa và có nhiều đặc tính probiotic. Chủng L. bulgaricus M01 và chủng S. thermophilus BH có khả năng sinh protease cao (vòng phân giải casein: 21 và 27mm. Các chủng L. acidophilus 2991, 4045 và LA có hoạt tính β -galactosidase cao (76,65nmol/phút; 129,1nmol/phút và 218nmol/phút). Tất cả các chủng lactic trong nghiên cứu đều kháng được cả vi khuẩn gram (+) và gram (-). Hai chủng L. acidophilus 2991 và L. casei Ca cho khả năng sinh bacteriocin cao (vòng kháng ≥20mm đối với Micrococcus luteus). Trong nghiên cứu khả năng chịu muối mật của 8 chủng có 4 chủng có khả năng chịu được điều kiện muối mật trên 0,...

Browsing by Author Phạm, Thế Hải

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 20 of 23
  • document(33).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Thu Thủy; Nguyễn, Thị Thu Huyên; Phạm, Thế Hải (2017)

  • Nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam đã và đang phát triển mạnh trong những năm gần đây và trở thành ngành kinh tế quan trọng đối với nền kinh tế chung của đất nước.Tuy nhiên, người nuôi trồng thủy sản thường phải đối đầu với những tổn thất nặng nề do dịch bệnh gây ra. Trong số các nhóm vi sinh vật gây bệnh thủy sản thì các vi khuẩn thuộc chi Vibrio (các vibrio) được biết đến nhiều nhất là nguyên nhân gây ra nhiều loại bệnh và gây chết cho thủy hải sản. Kháng sinh và hóa chất đã được sử dụng để phòng trị bệnh các bệnh gây ra do các vibrio trong thời gian dài, dẫn đến tình trạng “nhờn thuốc”, làm cho các bệnh trở nên phức tạp, khó chữa hơn, và môi trường nuôi tồn dư kháng sinh....

  • 01050002808.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Kim Thu;  Advisor: Phạm, Thế Hải (2015)

  • Chương 1. Tổng quan vi khuẩn Vibrio; Hiện tượng cảm ứng mật độ (Quorum sensing); Các phương pháp ức chế quá trình QS được sử dụng hiện nay. Chương 2. Nội dung, vật liệu và phương pháp: Phân lâp và tuyển chọn vi sinh vật có khả năng ức chế quá trình phát quang sinh học liên quan đến quorum sensing của vi khẩn Vibrio harveyi. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số điều kiện môi trường tới khả năng ức chế sự phát sáng ở Vibrio harveyi của các chủng. Chương 3. Kết quả và thảo luận: Xác định mối tương quan giữa mật độ tế bào và cường độ phát quang đo được của Vibrio harveyi tại cùng một thời điểm. Phân lập và tuyển chọn một số vi sinh vật có khả năng ức chế quá trình phát quan...

  • 01050004038.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Tho;  Advisor: Phạm, Thế Hải (2018)

  • Malassezia sp. là một loài vi nấm men ưa lipid. Các bệnh lý do Malassezia bao gồm: lang ben, viêm da dầu, viêm da cơ địa, viêm nang lông, gàu da đầu… trong đó bệnh lang ben là thường gặp nhất. Các phương pháp định danh nấm Malassezia chưa phổ biến tại Việt Nam, do Malassezia rất khó nuôi cấy vì không mọc ở môi trường cấy nấm thông thường. Định danh Malassezia rất quan trọng và cần thiết để xác định được độ nhạy của từng chủng nấm với kháng sinh chống nấm nhằm lựa chọn thuốc điều trị phù hợp...

  • 01050002072.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Phạm, Thị Tâm;  Advisor: Phạm, Ngọc Dung; Phạm, Thế Hải (2014)

  • Bệnh thối đen quả ca cao (black pod) do nấm Phytophthora palmivora (P. palmivora) gây ra là bệnh phổ biến và gây hại nghiêm trọng nhất đối với các vùng trồng ca cao trên thế giới, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng hạt ca cao. Bệnh gây hại không nhưng trên qua từ giai đoạn còn non cho đến khi quả chín mà còn hại cả trên thân, cành và lá. Nấm P. palmivora gây hại không chỉ trên các bộ phận khí sinh của cây mà còn có khả năng tồn tại trong đất và hạn chế sự sinh trưởng của cây con được trồng lại trên các diện tích trồng ca cao trước đây đã bị bệnh. Ước tính thiệt hại do loại bệnh này gây ra rất lớn từ 10% (thập niê...

  • 01050002002_pdf.pdf.jpg
  • -


  • Authors: Đàm, Thị Liễu;  Advisor: Trần, Quang Trung; Phạm, Thế Hải (2014)

  • Hiện nay ở Việt Nam ngành sản xuất bia đang ngày càng phát triển. Ở các nhà máy bia phần lớn lượng nấm men này được xả cùng nước thải gây ô nhiễm môi trường. Trong khi đó, sinh khối nấm men có thể được sử dụng để chuyển hóa thành các sản phẩm giàu dinh dưỡng và giàu năng lượng. Vì thế,tận thu sinh khối nấm men trong quá trình sản xuất bia, nghiên cứu chế biến thành các sản phẩm có giá trị là một việc làm cần thiết để tận dụng ưu thế của nguồn lợi này, đồng thời làm giảm ô nhiễm môi trường.

  • 01050001447_noidung.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Tuấn, Thị Thanh Vân;  Advisor: Phạm, Thế Hải; Trần, Quang Trung (2014)

  • Tảo Spirulina có nhiều hoạt chất sinh học dễ bị biến đổi trong khi sấy. Do đó,cần nghiên cứu điều kiện sấy thích hợp nhằm hạn chế tối đa sự tổn thất hoạt chất sinh học trong tảo. Ngoài ra, tảo Spirulina có bản chất thuộc nhóm vi sinh vật tiền nhân, thành tế bào gây cản trở quá trình tiêu hóa vì vậy cần nghiên cứu giải pháp phù hợp để phá vỡ tế bào nhằm chiết suất protein thực vật cũng như các thành phần sinh dưỡng có giá trị trong tảo. Những năm gần đây, Việt Nam có rất nhiều các cơ sở nuôi trồng tảo Spirulina như ở Vĩnh Hảo (Bình Thuận), Châu Cát, Lòng Sông (Thuận Hải), Suối Nghệ (Đồng Nai)... Song song với đó là sự đa dạng các sản phẩm chế biến từ tảo Spirulinacó giá thành rẻ như...

  • 01050003644.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Đình Tuấn;  Advisor: Nguyễn, Thị Hoài Hà; Phạm, Thế Hải (2017)

  • - Phân lập được mười chủng vi tảo biển dị dưỡng thraustochytrids từ các vùng khác nhau của rừng ngập mặn Xuân Thủy, Nam Định. Và đã mô tả các đặc điểm hình thái khuẩn lạc và tế bào của mười chủng đó. - Phân tích trình tự gen 18S rRNA của mười chủng đã cho thấy rằng có hai loại khác nhau cho gen 18S rRNA trong bộ gen của các chủng thraustochytrid phân lập được. Phân tích một chủng đại diện (PT-268) cho thấy có hai loại trình tự khác nhau cho gen 18S rRNA hiện có trong bộ gen của chủng vi tảo biển dị dưỡng này. Những trình tự rRNA 18S này (loại 1 và loại 2) có liên quan chặt chẽ với hai loài Aurantiochytrium khác nhau. - Sự sinh trưởng của cả mười chủng vi tảo biển dị dưỡng đạt cao...

  • 7. Nguyễn Thị Hương Giang.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Hương Giang;  Advisor: Lê, Thị Thu Hường; Phạm, Thế Hải (2017)

  • Các khái niệm về sàng lọc ảo (virtual screening) xuất hiện vào những năm 60 của thế kỷ XX với các mô hình của Hansch. Thế nhưng, chỉ từ năm 1990 thì lĩnh vực này mới có nhiều bước tiến và từ đó đến nay, ngày càng phát triển mạnh mẽ. Sàng lọc ảo đề cập đến một loạt các kỹ thuật in silico (các kỹ thuật được thự hiện với sự trợ giúp của máy tính) được sử dụng để sàng lọc các CSDL hợp chất lớn nhằm lựa chọn một số lượng nhỏ hơn cho thử nghiệm sinh học. Mô hình sàng lọc ảo không những bổ sung cho các mô hình thực nghiệm mà còn giúp định hướng quá trình tổng hợp/phân lập các chất. Ngoài ra sau khi được xây dựng, việc sử dụng các mô hình này tương đối rẻ (tiết kiệm nguyên liệu thử), nhanh và...

  • 4065-109-7533-1-10-20170614.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thế Hải; Ninh, Bảo Yến; Đỗ, Thị Nguyệt Quế; Lê, Thị Thu Hường; Nguyễn, Thị Hương Giang (2017)

  • Tyrosinase là một đích phân tử quan trọng tham gia vào quá trình hình thành các sắc tố melanin. Ức chế enzym tyrosinase có thể làm hạn chế việc sản sinh quá nhiều các sắc tố melanin từ đó giúp điều trị các rối loạn liên quan đến tăng sắc tố da. Nghiên cứu tìm kiếm hoạt chất có tác dụng ức chế enzym này có ý nghĩa lớn trong khoa học y dược và mỹ phẩm. Trong nghiên cứu này chúng tôi tích hợp phương pháp tính toán lý thuyết (in silico) và thực nghiệm in vitro nhằm tìm kiếm hợp chất có tác dụng ức chế tyrosinase từ cơ sở dữ liệu hóa học Spectrum Collection. Cụ thể, sau khi sàng lọc in silico tìm được19 hợp chất dự đoán có tác dụng ức chế tyrosinase. Dựa trên kết quả này, 4 hợp chất...

  • 4065-109-7533-1-10-20170614.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thế Hải; Ninh, Bảo Yến; Đỗ, Thị Nguyệt Quế (2017)

  • Tyrosinase là một đích phân tử quan trọng tham gia vào quá trình hình thành các sắc tố melanin. Ức chế enzym tyrosinase có thể làm hạn chế việc sản sinh quá nhiều các sắc tố melanin từ đó giúp điều trị các rối loạn liên quan đến tăng sắc tố da. Nghiên cứu tìm kiếm hoạt chất có tác dụng ức chế enzym này có ý nghĩa lớn trong khoa học y dược và mỹ phẩm. Trong nghiên cứu này chúng tôi tích hợp phương pháp tính toán lý thuyết (in silico) và thực nghiệm in vitro nhằm tìm kiếm hợp chất có tác dụng ức chế tyrosinase từ cơ sở dữ liệu hóa học Spectrum Collection. Cụ thể, sau khi sàng lọc in silico tìm được19 hợp chất dự đoán có tác dụng ức chế tyrosinase. Dựa trên kết quả này, 4 hợp chất...

  • 4065-109-7533-1-10-20170614.pdf.jpg
  • -


  • Authors: Phạm, Thế Hải; Ninh, Bảo Yến; Đỗ, Thị Nguyệt Quế; Lê, Thị Thu Hường; Nguyễn, Thị Hương Giang; Vũ, Đức Lợi; Bùi, Thanh Tùng (2017)

  • Tyrosinase là một đích phân tử quan trọng tham gia vào quá trình hình thành các sắc tố melanin. Ức chế enzym tyrosinase có thể làm hạn chế việc sản sinh quá nhiều các sắc tố melanin từ đó giúp điều trị các rối loạn liên quan đến tăng sắc tố da. Nghiên cứu tìm kiếm hoạt chất có tác dụng ức chế enzym này có ý nghĩa lớn trong khoa học y dược và mỹ phẩm. Trong nghiên cứu này chúng tôi tích hợp phương pháp tính toán lý thuyết (in silico) và thực nghiệm in vitro nhằm tìm kiếm hợp chất có tác dụng ức chế tyrosinase từ cơ sở dữ liệu hóa học Spectrum Collection. Cụ thể, sau khi sàng lọc in silico tìm được19 hợp chất dự đoán có tác dụng ức chế tyrosinase. Dựa trên kết quả này, 4 hợp chất hóa họ...

  • 4100-109-7766-1-10-20180620.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Phạm, Thế Hải; Nguyễn, Hải Nam; Lê, Thị Thu Hường (2018)

  • Nghiên cứu thuốc điều trị ung thư mới hiện nay đang là mối quan tâm hàng đầu của thế giới. Một trong số các mục tiêu phân tử đáng chú ý là enzym Histon Deacetylase (HDAC). Hiện nay, khoa học máy tính ngày càng được sử dụng rộng rãi trong tìm kiếm và phát triển thuốc mới. Trong nghiên cứu này, các công cụ máy tính, bao gồm các mô hình liên quan định lượng cấu trúctác dụng (QSAR) và phương pháp mô phỏng phân tử docking đã được sử dụng để thiết kế và sàng lọc nhằm tìm kiếm các hợp chất hoá học mới, có hoạt tính ức chế mạnh enzyme HDAC2, có tiềm năng để phát triển thành thuốc chống ung thư. Kết quả quan trọng nhất của đề tài là đã sàng lọc tìm được 3 nhóm cấu trúc mới, chưa từng đượ...

  • document(15).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Giang; Nguyễn, Thị Thu Huyên; Đặng, Thị Oanh; Phạm, Thế Hải (2017)

  • Ngộ độc thực phẩm luôn là vấn đề nóng không chỉ ở Việt Nam mà còn trên toàn thế giới. Điều tra nguyên nhân, nguồn gốc phát sinh tác nhân gây ngộ độc thực phẩm luôn được các cơ quan chức năng đặc biệt quan tâm. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã áp dụng phương pháp PCR kết hợp PFGE để phân tích sự đa dạng di truyền và mối quan hệ của các chủng Staphylococcus aureus-một trong những nguyên nhân gây ngộ độc tập thể hàng đầu trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Các chủng S. aureus được phân lập trong bếp ăn tập thể ở một số trường tiều học bán trú Hà Nội năm 2015. Nghiên cứu tiến hành trên 68 chủng phân lập từ các đối tượng mẫu từ bàn tay người chế biến, dụng cụ chứ...

  • 01050003735.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Đỗ, Thị Thu Thủy;  Advisor: Đào, Thị Lương; Phạm, Thế Hải (2017)

  • Nghiên cứu cho thấy 8 chủng vi khuẩn lactic là các chủng an toàn, có khả năng lên men sữa và có nhiều đặc tính probiotic. Chủng L. bulgaricus M01 và chủng S. thermophilus BH có khả năng sinh protease cao (vòng phân giải casein: 21 và 27mm. Các chủng L. acidophilus 2991, 4045 và LA có hoạt tính β -galactosidase cao (76,65nmol/phút; 129,1nmol/phút và 218nmol/phút). Tất cả các chủng lactic trong nghiên cứu đều kháng được cả vi khuẩn gram (+) và gram (-). Hai chủng L. acidophilus 2991 và L. casei Ca cho khả năng sinh bacteriocin cao (vòng kháng ≥20mm đối với Micrococcus luteus). Trong nghiên cứu khả năng chịu muối mật của 8 chủng có 4 chủng có khả năng chịu được điều kiện muối mật trên 0,...