Browsing by Author Phạm, Văn Phong

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 9 of 9
  • document(37).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Quỳnh Trang; Nguyễn, Thị Phương; Nguyễn, Văn Kỳ; Phạm, Tuấn Bảo Châu; Mạc, Đình Hùng; Phạm, Văn Phong; Nguyễn, Văn Tài; Nguyễn, Thị Thu Trang (2016)

  • Trong nghiên cứu này, solanesol được phân tách từlá thuốc lá, lá khoai tây, và lá cà chua bằng quá trình xà phòng hóa và chiết hồi lưu được tối ưu hóa. Hàm lượng solanesol tổng của các mẫu chọn lọc đạt cao nhất khi sửdụng phối hợp dung dịch KOH 2,0% với dung môi chiết ở nhiệt độ60 o C trong thời gian 2 giờ. Kết quảphân tích với HPLC cho thấy, hàm lượng solanesol tổng tìm thấy trong thuốc lá đạt cao nhất là 1,840% (tăng 52,0% so với hàm lượng solanesol tựdo tương ứng), trong khoai tây là 0,211% (tăng 85,0% so với hàm lượng solanesol tựdo tương ứng), và trong cà chua là 0,239% (tăng 74,0% so với hàm lượng solanesol tựdo tương ứng). Đã trực tiếp tinh chếsolanesol từca...

  • 01050002867-Luận văn thạc sĩ - Lê Trần Tiệp.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Trần Tiệp;  Advisor: Phạm, Văn Phong; Nguyễn, Đình Thành (2015)

  • Tổng hợp chất lỏng ion2-hydroxyethy lamoniaxetat. Tổng hợp một số dẫn xuất 2-amino-4-aryl-7-hydroxy-4H-chromen-3-7cacbonitril. Tổng hợp một số dẫn xuất 3-amino-4-aryl-7-hydroxy-1,4-dihydrochromeno[2,3-c]pyrazol. Tổng hợp 1,2-O-tricloroethyliden-α-L-arabino-pentodialdo-1,4-furanose. Tổng hợp một sốN-[(4-aryl-7-hydroxy-1,4-dihydrochromeno[2,3-c]pyrazol-3-yl) -1,2-O-tricloroethyliden-α-L-arabino-pentodialdo-1,4-furanose]imin.

  • DT_00198.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Nguyễn, Minh Thảo; Phạm, Văn Phong (2003)

  • Nếu có điều kiện về kinh phí đề nghị được nghiên cứu sâu hơn, mang tính chất định lượng hơn về mặt hoạt tính kháng khuẩn và chống nấm của một số hợp chất ( tập trung vào một số hợp chất đáng chú ý )tổng hợp được. Đồng thời nghiên cứu mở rộng sang lĩnh vực chống ung thư và HIV Cấu trúc của các hợp chất mới nhận được đã được xác nhận nhờ các phương pháp phổ hồng ngoại , tử ngoại, phổ cộng hưởng từ hạt nhân và phổ khối lượng Từ các hợp chất xeton anpha, beta- không no nhận được ở trên đã cho phản ứng cộng hợp vòng oxi hoá bởi lưu huỳnh để tạo thành khoảng 40 hợp chất mới tương tự Flavon nhưng chứa nhân dị vòng hoặc cho ngưng tụ đóng vòng với phenylhyđrazin để tạo thành khoảng 50 hợp ch...

  • document(11).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Hải Minh; Vũ, Hà Giang; Phạm, Văn Phong; Lê, Thị Hoàng Oanh; Hoàng, Văn Hà (2018)

  • In this study, N-doped TiO2 nanotubes material was synthesized from commercial TiO2 by hydrothermal synthesis in concentrated sodium solution with high temperature and pressure conditions. The morphology, crystalline phase, composition were characterized by the modern physicochemical techniques such as X-ray diffraction (XRD), transmission electron microscopy (TEM), scanning electron microscopy (SEM), Time-of-Flight Secondary Ion Mass Spectrometry (TOF-SIMS) and ultraviolet-visible spectrophotometry (UV-Vis). The results showed that TiO2nanotubes have the diameter of 10-12 nm and the lengthabout 150 nm witha high specific surface area. The photocatalytic activity of this material was ...

  • 01050003239.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Minh Đông;  Advisor: Phạm, Văn Phong (2016)

  • Với nhiều ứng dụng có lợi như vậy nên nhu cầu về CoQ10 ngày một tăng lên, đặt ra yêu cầu đó là cần thực hiện được sảnxuất quy mô công nghiệp bằng con đường tổng hợp toàn phần, tạo ra được các dẫn xuất mới có hoạt tính sinh học cao. Để đáp ứng nhu cầu đó, đã có nhiều giải pháp được đưa ra như tổng hợp hóa học, bán tổng hợp và công nghệ sinh học. Mặc dù, từkhi CoQ10 ra đời cho đến nay đã có nhiều nhà nghiên cứu tổng hợp, tuy vậy vẫn chưa có sản phẩm CoQ10 thương mại nào ra đời bằng con đường tổng hợp toàn phần. Hiện tại, các sản phẩm bán trên thị trường đều được sản xuất chủ yếu bằng con đường lên men vi khuẩn như Agrobacterium tumefaciens, Escherichia. Coli, Paracoccus denitrificans

  • 01050003239.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Minh Đông;  Advisor: Phạm, Văn Phong (2016)

  • Nghiên cứu tổng quan Coenzyme Q10, xây dựng phương pháp tổng hợp mới, hạn chế những nhược điểm của các phương pháp nghiên cứu trước đó. Chúng tôi nghiên cứu và tiến hành tổng hợp thành công bước trung gian quan trọng của dẫn xuất CoQ10 bằng phương pháp tổng hợp mới. Xác định cấu trúc sản phẩm bằng các phương pháp phân tích hiện đại: phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân 1H và 13C. Tối ưu hóa các điều kiện phản ứng, nghiên cứu và ưu tiên sử dụng các phản ứng hóa học đơn giản, hiệu suất cao.

Browsing by Author Phạm, Văn Phong

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 9 of 9
  • document(37).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Thị Quỳnh Trang; Nguyễn, Thị Phương; Nguyễn, Văn Kỳ; Phạm, Tuấn Bảo Châu; Mạc, Đình Hùng; Phạm, Văn Phong; Nguyễn, Văn Tài; Nguyễn, Thị Thu Trang (2016)

  • Trong nghiên cứu này, solanesol được phân tách từlá thuốc lá, lá khoai tây, và lá cà chua bằng quá trình xà phòng hóa và chiết hồi lưu được tối ưu hóa. Hàm lượng solanesol tổng của các mẫu chọn lọc đạt cao nhất khi sửdụng phối hợp dung dịch KOH 2,0% với dung môi chiết ở nhiệt độ60 o C trong thời gian 2 giờ. Kết quảphân tích với HPLC cho thấy, hàm lượng solanesol tổng tìm thấy trong thuốc lá đạt cao nhất là 1,840% (tăng 52,0% so với hàm lượng solanesol tựdo tương ứng), trong khoai tây là 0,211% (tăng 85,0% so với hàm lượng solanesol tựdo tương ứng), và trong cà chua là 0,239% (tăng 74,0% so với hàm lượng solanesol tựdo tương ứng). Đã trực tiếp tinh chếsolanesol từca...

  • 01050002867-Luận văn thạc sĩ - Lê Trần Tiệp.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Trần Tiệp;  Advisor: Phạm, Văn Phong; Nguyễn, Đình Thành (2015)

  • Tổng hợp chất lỏng ion2-hydroxyethy lamoniaxetat. Tổng hợp một số dẫn xuất 2-amino-4-aryl-7-hydroxy-4H-chromen-3-7cacbonitril. Tổng hợp một số dẫn xuất 3-amino-4-aryl-7-hydroxy-1,4-dihydrochromeno[2,3-c]pyrazol. Tổng hợp 1,2-O-tricloroethyliden-α-L-arabino-pentodialdo-1,4-furanose. Tổng hợp một sốN-[(4-aryl-7-hydroxy-1,4-dihydrochromeno[2,3-c]pyrazol-3-yl) -1,2-O-tricloroethyliden-α-L-arabino-pentodialdo-1,4-furanose]imin.

  • DT_00198.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Nguyễn, Minh Thảo; Phạm, Văn Phong (2003)

  • Nếu có điều kiện về kinh phí đề nghị được nghiên cứu sâu hơn, mang tính chất định lượng hơn về mặt hoạt tính kháng khuẩn và chống nấm của một số hợp chất ( tập trung vào một số hợp chất đáng chú ý )tổng hợp được. Đồng thời nghiên cứu mở rộng sang lĩnh vực chống ung thư và HIV Cấu trúc của các hợp chất mới nhận được đã được xác nhận nhờ các phương pháp phổ hồng ngoại , tử ngoại, phổ cộng hưởng từ hạt nhân và phổ khối lượng Từ các hợp chất xeton anpha, beta- không no nhận được ở trên đã cho phản ứng cộng hợp vòng oxi hoá bởi lưu huỳnh để tạo thành khoảng 40 hợp chất mới tương tự Flavon nhưng chứa nhân dị vòng hoặc cho ngưng tụ đóng vòng với phenylhyđrazin để tạo thành khoảng 50 hợp ch...

  • document(11).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Hải Minh; Vũ, Hà Giang; Phạm, Văn Phong; Lê, Thị Hoàng Oanh; Hoàng, Văn Hà (2018)

  • In this study, N-doped TiO2 nanotubes material was synthesized from commercial TiO2 by hydrothermal synthesis in concentrated sodium solution with high temperature and pressure conditions. The morphology, crystalline phase, composition were characterized by the modern physicochemical techniques such as X-ray diffraction (XRD), transmission electron microscopy (TEM), scanning electron microscopy (SEM), Time-of-Flight Secondary Ion Mass Spectrometry (TOF-SIMS) and ultraviolet-visible spectrophotometry (UV-Vis). The results showed that TiO2nanotubes have the diameter of 10-12 nm and the lengthabout 150 nm witha high specific surface area. The photocatalytic activity of this material was ...

  • 01050003239.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Minh Đông;  Advisor: Phạm, Văn Phong (2016)

  • Với nhiều ứng dụng có lợi như vậy nên nhu cầu về CoQ10 ngày một tăng lên, đặt ra yêu cầu đó là cần thực hiện được sảnxuất quy mô công nghiệp bằng con đường tổng hợp toàn phần, tạo ra được các dẫn xuất mới có hoạt tính sinh học cao. Để đáp ứng nhu cầu đó, đã có nhiều giải pháp được đưa ra như tổng hợp hóa học, bán tổng hợp và công nghệ sinh học. Mặc dù, từkhi CoQ10 ra đời cho đến nay đã có nhiều nhà nghiên cứu tổng hợp, tuy vậy vẫn chưa có sản phẩm CoQ10 thương mại nào ra đời bằng con đường tổng hợp toàn phần. Hiện tại, các sản phẩm bán trên thị trường đều được sản xuất chủ yếu bằng con đường lên men vi khuẩn như Agrobacterium tumefaciens, Escherichia. Coli, Paracoccus denitrificans

  • 01050003239.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Minh Đông;  Advisor: Phạm, Văn Phong (2016)

  • Nghiên cứu tổng quan Coenzyme Q10, xây dựng phương pháp tổng hợp mới, hạn chế những nhược điểm của các phương pháp nghiên cứu trước đó. Chúng tôi nghiên cứu và tiến hành tổng hợp thành công bước trung gian quan trọng của dẫn xuất CoQ10 bằng phương pháp tổng hợp mới. Xác định cấu trúc sản phẩm bằng các phương pháp phân tích hiện đại: phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân 1H và 13C. Tối ưu hóa các điều kiện phản ứng, nghiên cứu và ưu tiên sử dụng các phản ứng hóa học đơn giản, hiệu suất cao.