Browsing by Author Trịnh, Thị Tam Bảo

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 4 of 4
  • 00060000177.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Trịnh, Tam Kiệt; Trịnh, Thị Tam Bảo; Đoàn, Văn Vệ; Hoàng, Văn Vinh (2009)

  • Tiến hành thu mẫu tại một số vườn Quốc gia và một số vùng sinh thái của Việt Nam như: Cúc Phương, Tam Đảo, Ba Vì, Hoàng Liên Sơn, Hà Giang, Pù Mát – Nghệ An, Hà Nội và các tỉnh kế cận: khoảng 2000 mẫu, xử lý mẫu nấm và bảo quản trong tập Bách thảo. Nghiên cứu các đặc điểm hình thái và hiển vi của nấm: 50 -100 loài. Định loại các mẫu nấm thu được, trong đó đặc biệt chú ý tới các taxon mới cho khu vực: khoảng 200 loài. Phân lập thuần khiết giống gốc nấm: khoảng 200 chủng. Xây dựng danh lục nấm lớn Macro Fungi thường gặp ở Việt Nam và mô tả chúng: 300 loại. Tìm hiểu sự mọc và sự hình thành quả thể của một số chủng quan trọng và công nghệ nuôi trồng: 5-10 loại. Trình bày đặc điểm sinh học...

  • 00060000178.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Trịnh, Tam Kiệt; Trịnh, Thị Tam Bảo; Đoàn, Văn Vệ; Hoàng, Văn Vinh (2010)

  • Đưa ra danh lục mẫu nấm thu được năm 2010. Lập danh lục các chủng giống nấm phân lập năm 2010. Thiết lập được danh lục các chủng giống nấm bảo quản trong Bộ mẫu giống gốc nấm. Nghiên cứu các đặc điểm hình thái và hiển vi của các loài đã nghiên cứu. Phân tích đặc điểm sinh học của khoảng 10 loài có định hướng ứng dụng trong nuôi cấy thuần khiết. Mô tả các loài nấm thuộc phạm vi nghiên cứu năm 2010. Cập nhật danh lục các loài nấm gây bệnh cây rừng và mô tả 10 loài quan trọng.

  • 00060000176.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Trịnh, Tam Kiệt; Đoàn, Văn Vệ; Trịnh, Thị Tam Bảo; Nguyễn, Trung Thành (2008)

  • Tiếp tục thu mẫu tại một số vườn Quốc gia và một số vùng sinh thái của Việt Nam như: Cúc Phương, Tam Đảo, Ba Vì, Hoàng Liên Sơn, Hà Giang, Pù Mát – Nghệ An, Hà Nội và các tỉnh kế cận: khoảng 1000 mẫu. Định loại các mẫu nấm thu được, trong đó đặc biệt chú ý tới các taxon mới cho khu vực: khoảng 150 loài. Phân lập thuần khiết giống gốc nấm: khoảng 150 chủng. Tiếp tục cấy truyền và lưu giữ các chủng nấm đã phân lập được khoảng 100 chủng. Nghiên cứu sự mọc và sự hình thành quả thể của một số chủng quan trọng: 5-10 chủng. Mô tả các loài quan trọng và tìm hiểu tác dụng của gần 100 loài trong thực tiễn, đặc biệt là các nấm dùng làm dược liệu. Lập danh mục các loài nấm độc của Việt Nam.

  • Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của nấm phiến chi schizophyllum Commune Fr..pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trịnh, Tam Kiệt; Trần, Đông Anh; Dương, Thị Thanh Nga; Thân, Thị Chiển; Lưu, Thanh Huyền; Trịnh, Thị Tam Bảo (2009)

  • Nấm phiến chi còn được gọi là nấm Chân chim, nấm Ve thuộc chi Schizophyllum Fr. (1821), họ Schizophyllaceae có khoảng 5 loài trên toàn thế giới trong đó loài phổ biến nhất là Schizophyllum commune Fr. có khu phân bố toàn thế giới, là đối tượng nghiên cứu sinh lý phát triển, di truyền lý tưởng. Nấm phiến chi còn là loài nấm dược liệu quý, từ đó chiết suất ra chế phẩm Schizophyllan có tác dụng tăng cường điều hòa miễn dịch, góp phần chống ung thư (Wasser). Gần đây những nghiên cứu mới công bố còn cho biết Nấm chân chim ở dạng sợi có thể gây bệnh nguy hiểm trên cơ quan hô hấp của người (Kern et al). Chính vì thế, việc nghiên cứu loài nấm này ở Việt Nam có ý nghĩa khoa học và thực tiễn đá...

Browsing by Author Trịnh, Thị Tam Bảo

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 4 of 4
  • 00060000177.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Trịnh, Tam Kiệt; Trịnh, Thị Tam Bảo; Đoàn, Văn Vệ; Hoàng, Văn Vinh (2009)

  • Tiến hành thu mẫu tại một số vườn Quốc gia và một số vùng sinh thái của Việt Nam như: Cúc Phương, Tam Đảo, Ba Vì, Hoàng Liên Sơn, Hà Giang, Pù Mát – Nghệ An, Hà Nội và các tỉnh kế cận: khoảng 2000 mẫu, xử lý mẫu nấm và bảo quản trong tập Bách thảo. Nghiên cứu các đặc điểm hình thái và hiển vi của nấm: 50 -100 loài. Định loại các mẫu nấm thu được, trong đó đặc biệt chú ý tới các taxon mới cho khu vực: khoảng 200 loài. Phân lập thuần khiết giống gốc nấm: khoảng 200 chủng. Xây dựng danh lục nấm lớn Macro Fungi thường gặp ở Việt Nam và mô tả chúng: 300 loại. Tìm hiểu sự mọc và sự hình thành quả thể của một số chủng quan trọng và công nghệ nuôi trồng: 5-10 loại. Trình bày đặc điểm sinh học...

  • 00060000178.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Trịnh, Tam Kiệt; Trịnh, Thị Tam Bảo; Đoàn, Văn Vệ; Hoàng, Văn Vinh (2010)

  • Đưa ra danh lục mẫu nấm thu được năm 2010. Lập danh lục các chủng giống nấm phân lập năm 2010. Thiết lập được danh lục các chủng giống nấm bảo quản trong Bộ mẫu giống gốc nấm. Nghiên cứu các đặc điểm hình thái và hiển vi của các loài đã nghiên cứu. Phân tích đặc điểm sinh học của khoảng 10 loài có định hướng ứng dụng trong nuôi cấy thuần khiết. Mô tả các loài nấm thuộc phạm vi nghiên cứu năm 2010. Cập nhật danh lục các loài nấm gây bệnh cây rừng và mô tả 10 loài quan trọng.

  • 00060000176.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Trịnh, Tam Kiệt; Đoàn, Văn Vệ; Trịnh, Thị Tam Bảo; Nguyễn, Trung Thành (2008)

  • Tiếp tục thu mẫu tại một số vườn Quốc gia và một số vùng sinh thái của Việt Nam như: Cúc Phương, Tam Đảo, Ba Vì, Hoàng Liên Sơn, Hà Giang, Pù Mát – Nghệ An, Hà Nội và các tỉnh kế cận: khoảng 1000 mẫu. Định loại các mẫu nấm thu được, trong đó đặc biệt chú ý tới các taxon mới cho khu vực: khoảng 150 loài. Phân lập thuần khiết giống gốc nấm: khoảng 150 chủng. Tiếp tục cấy truyền và lưu giữ các chủng nấm đã phân lập được khoảng 100 chủng. Nghiên cứu sự mọc và sự hình thành quả thể của một số chủng quan trọng: 5-10 chủng. Mô tả các loài quan trọng và tìm hiểu tác dụng của gần 100 loài trong thực tiễn, đặc biệt là các nấm dùng làm dược liệu. Lập danh mục các loài nấm độc của Việt Nam.

  • Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của nấm phiến chi schizophyllum Commune Fr..pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Trịnh, Tam Kiệt; Trần, Đông Anh; Dương, Thị Thanh Nga; Thân, Thị Chiển; Lưu, Thanh Huyền; Trịnh, Thị Tam Bảo (2009)

  • Nấm phiến chi còn được gọi là nấm Chân chim, nấm Ve thuộc chi Schizophyllum Fr. (1821), họ Schizophyllaceae có khoảng 5 loài trên toàn thế giới trong đó loài phổ biến nhất là Schizophyllum commune Fr. có khu phân bố toàn thế giới, là đối tượng nghiên cứu sinh lý phát triển, di truyền lý tưởng. Nấm phiến chi còn là loài nấm dược liệu quý, từ đó chiết suất ra chế phẩm Schizophyllan có tác dụng tăng cường điều hòa miễn dịch, góp phần chống ung thư (Wasser). Gần đây những nghiên cứu mới công bố còn cho biết Nấm chân chim ở dạng sợi có thể gây bệnh nguy hiểm trên cơ quan hô hấp của người (Kern et al). Chính vì thế, việc nghiên cứu loài nấm này ở Việt Nam có ý nghĩa khoa học và thực tiễn đá...