Browsing by Subject 512

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 16 of 16
  • 158.pdf.jpg
  • Book


  • Authors: Lorenz, Falko (2008)

  • Orders and Quadratic Forms -- Hilbert’s Seventeenth Problem and the Real Nullstellensatz -- Orders and Quadratic Forms

  • 01050003251.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Đinh, Xuân Tuyên;  Advisor: Lê, Đình Định (2016)

  • Các bài toán cực trị trong tam giác là một phần quan trọng của toán sơ cấp, và nó là mộtphần của Bất đẳng thức trong tam giác. Có rất nhiều các dạng toán loại khó liên quan tớichuyên đề này.Điểm khác biệt quan trọng giữa bài toán Cực trị trong tam giác và bài toán Bất đẳngthức trong tam giác là: bài toán Bất đẳng thức trong tam giác biết trước cái đích ta phải điđến ( tức là biết cả hai vế), còn bài toán Cực trị trong tam giác thì không.

  • 201.pdf.jpg
  • Book


  • Authors: Childs, Lindsay N. (2009)

  • This book is an informal and readable introduction to higher algebra at the post-calculus level. The concepts of ring and field are introduced through study of the familiar examples of the integers and polynomials. A strong emphasis on congruence classes leads in a natural way to finite groups and finite fields. The new examples and theory are built in a well-motivated fashion and made relevant by many applications - to cryptography, error correction, integration, and especially to elementary and computational number theory. The later chapters include expositions of Rabin's probabilistic primality test, quadratic reciprocity, the classification of finite fields, and factoring polynomi...

  • Báo cáo tổng kết đề tài.pdf.jpg
  • Đề tài khoa học


  • Authors: Ngô, Anh Tuấn (2019)

  • Đề tài chứng minh sự triệt tiêu của đồng cấu Lannes-Zarati đối với mọi A-môđun không ổn định có kiểu hữu hạn, M, trên các phần tử phân tích được ở một số dạng. Với M=Z/2, chúng tôi thu được một kết quả được chứng lần đầu bởi Hưng-Peterson (xem [HP]). Với M= RP∞, chúng tôi chỉ ra đồng cấu Lannes-Zarati thứ 5 triệt tiêu trên các phần tử phân tích được. Trước khi phát biểu các kết quả chính của đề tài, chúng tôi phát biểu lại các kết quả được dùng trong chứng minh các kết quả chính bao gồm: biểu diễn cấp độ dây chuyền của đối ngẫu của đồng cấu Lannes-Zarati, điều kiện đủ để một đơn thức Dickson là A-phân tích được.

  • 01050004561.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Thu Hà;  Advisor: Đỗ, Việt Cường (2019)

  • Lý thuyết biểu diễn của các nhóm p-adic là một hướng nghiên cứu hiện đang được rất nhiều nhà toán học quan tâm. Một trong những lý do thúc đẩy việc nghiên cứu các biểu diễn của các nhóm p-adic xuất phát từ chương trình Langlands. Người ta muốn xây dựng một mối liên hệ giữa các dạng tự đẳng cấu và các biểu diễn của các nhóm adelic mà các biểu diễn của các nhóm p-adic đóng vai trò như các thành phần địa phương của chúng.

  • 01050004582.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Phan, Quang Tuyển;  Advisor: Vũ, Hoàng Linh (2019)

  • Phương trình vi phân đại số là một khái niệm quan trọng và hiệu quả trong mô hình hóa của nhiều lĩnh vực ứng dụng khác nhau như cơ học, hệ mạch điện, điều khiển tối ưu, các phản ứng hóa học, động lực học chất lỏng, v.v.Giáo sư Vũ Hoàng Linh và Giáo sư Volker Mehrmann đã nghiên cứu phương trình vi phân đại số phi tuyến dạng không có tính lạ. Các tác giả đã đề xuất các phương pháp số hiệu quả như phương pháp một chân nửa hiện, phương pháp đa bước tuyến tính nửa hiện, và phương pháp Runge-Kutta nửa hiện cho phương trình vi phân đại số không có tính lạ.Giáo sư Vũ Hoàng Linh và tiến sĩ Nguyễn Duy Trường đã nghiên cứu một lớp phương trình vi phân đại số có cấu trúc. Các tác giả đã đề xuất c...

  • 3122-'Suites de Sturm, indice de Maslov et périodicité de Bott.pdf.jpg
  • Book


  • Authors: Barge, Jean; Lannes, Jean (2008)

  • La théorie classique des suites de Sturm fournit un algorithme pour déterminer le nombre de racines d’un polynôme à coefficients réels contenues dans un intervalle donné. L’objet principal de ce mémoire est de montrer qu’une généralisation adéquate de la théorie des suites de Sturm fournit entre autres choses: * Une notion d’indice de Maslov pour un lacet algébrique de Lagrangiens défini sur un anneau commutatif; * Une démonstration du théorème fondamental de la K-théorie (algébrique) hermitienne, théorème dû à M. Karoubi; * Une démonstration des théorèmes de périodicité de Bott (topologique), dans l’esprit des travaux de F. Latour; * Un calcul du groupe K2 relatif, symplectique-l...

  • 3327-'Universal Algebra-2007.pdf.jpg
  • Book


  • Authors: Grillet, Pierre Antoine (2008)

  • "Abstract Algebra" is a clearly written, self-contained basic algebra text for graduate students, with a generous amount of additional material that suggests the scope of contemporary algebra. The first chapters blend standard contents with a careful introduction to proofs with arrows. The last chapters, on universal algebras and categories, including tripleability, give valuable general views of algebra. There are over 1400 exercises, at varying degrees of difficulty (...)

  • 01050004379.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Ngô, Anh Tuấn;  Advisor: Nguyễn, Hữu Việt Hưng (2019)

  • Biểu diễn ở cấp độ dây chuyền cho đối ngẫu của đồng cấu Lannes-Zarati. Từ đó chúng tôi chỉ ra rằng đối ngẫu của đồng cấu Lannes-Zarati có thể phân tích qua A-hệ sinh tối tiểu của của các chu trình trong phức Singer Γ+M. Sự giao hoán của đồng cấu Lannes-Zarati và toán tử squaring cũng được nghiên cứu trong luận án này. Đồng cấu Lannes-Zarati thứ 1, thứ 2 cho He∗(RP∞) được đề cập trong luận án này. Điều đáng chú ý là đồng cấu Lannes-Zarati thứ hai cho RP∞ triệt tiêu tại mọi gốc dương, trong khi đồng cấu Lannes-Zatati thứ nhất cho mọi CW-phức X có điểm gốc, với đồng điều rút gọn He∗(X) không tầm thường và hữu hạn sinh ở mỗi bậc, thì khác không tại mọi gốc dương. Chứng minh rằng đồng cấu ...

  • 01050004318.pdf.jpg
  • Theses


  • Authors: Võ, Duy Hoàng;  Advisor: Đào, Phương Bắc (2019)

  • Tìm hiểu một định lý hữu hạn nổi tiếng về quỹ đạo dưới tác động của nhóm đại số của R. Richardson (1967). Tại Đại hội Toán học thế giới (ICM) năm 1966 ở Moscow 1966, R. Steinberg đã đưa ra một câu hỏi thú vị rằng số lớp liên hợp của các phần tử lũy đơn trong nhóm reductive bất kỳ luôn là hữu hạn. Câu hỏi này đã được giải quyết trong nhiều trường hợp (với giả thiết trường cơ sở có đặc số tốt), và điều đó được dẫn ra từ định lý trên của Richardson. Sau đó, vào năm 1976, G. Lusztig đã giải quyết hoàn toàn giả thuyết của Steinberg bằng một công cụ mạnh có tên là {\it đồng điều giao}. Gần đây, vào năm 1997, P. Slodowy đã đề xuất một phiên bản tổng quát hơn của Định lý Richardson bằng cách ...

  • 01050004165.pdf.jpg
  • Theses


  • Authors: Nguyễn, Đức Ngà;  Advisor: Nguyễn, Hữu Việt Hưng (2018)

  • Luận văn bao gồm ba chương: Chương I có mục đích nêu một số kiến thức cơ bản. Chương II sau khi trình bày việc quy Định lý 01 về trường hợp s=3 và M là môđun không đổi F(k), tác giả đưa ra tác động của đại số Steenrod A lên R3F(k).Cuối cùng chương III được dành cho chứng minh Định lý 01 cùng với các bổ đề liên quan

  • V_D0_04170(1).pdf.jpg
  • Book


  • Authors: Hu, Sze Tsen (19??)

  • Đại số trừu tượng ngày nay đã được đưa vào chương trinh chính thức của đại đa số trường đại học. Nó đã trở thành một bộ phận chủ yếu trong việc đào tạo các nhà toán học. Cuốn sách này nhằm cung cấp một tài liệu giáo khoa một học kỳ hay hai quý đại số trừu tượng cho năm cuối của bậc đại học cũng như năm đầu của bậc- trên đại học. Mục đích của nó là trình bày một cách có hệ thống và tương đối thong thả các vấn đề chủ yếu của đại số trừu tượng cho các học sinh có ít nhất trình độ toán học vững chắc ở hai, ba năm đầu bậc đại học. Ngoài số học về các số thực ra, nó không đòi hỏi một sự hiếu biết đặc biệt nào về toán học.

Browsing by Subject 512

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 16 of 16
  • 158.pdf.jpg
  • Book


  • Authors: Lorenz, Falko (2008)

  • Orders and Quadratic Forms -- Hilbert’s Seventeenth Problem and the Real Nullstellensatz -- Orders and Quadratic Forms

  • 01050003251.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Đinh, Xuân Tuyên;  Advisor: Lê, Đình Định (2016)

  • Các bài toán cực trị trong tam giác là một phần quan trọng của toán sơ cấp, và nó là mộtphần của Bất đẳng thức trong tam giác. Có rất nhiều các dạng toán loại khó liên quan tớichuyên đề này.Điểm khác biệt quan trọng giữa bài toán Cực trị trong tam giác và bài toán Bất đẳngthức trong tam giác là: bài toán Bất đẳng thức trong tam giác biết trước cái đích ta phải điđến ( tức là biết cả hai vế), còn bài toán Cực trị trong tam giác thì không.

  • 201.pdf.jpg
  • Book


  • Authors: Childs, Lindsay N. (2009)

  • This book is an informal and readable introduction to higher algebra at the post-calculus level. The concepts of ring and field are introduced through study of the familiar examples of the integers and polynomials. A strong emphasis on congruence classes leads in a natural way to finite groups and finite fields. The new examples and theory are built in a well-motivated fashion and made relevant by many applications - to cryptography, error correction, integration, and especially to elementary and computational number theory. The later chapters include expositions of Rabin's probabilistic primality test, quadratic reciprocity, the classification of finite fields, and factoring polynomi...

  • Báo cáo tổng kết đề tài.pdf.jpg
  • Đề tài khoa học


  • Authors: Ngô, Anh Tuấn (2019)

  • Đề tài chứng minh sự triệt tiêu của đồng cấu Lannes-Zarati đối với mọi A-môđun không ổn định có kiểu hữu hạn, M, trên các phần tử phân tích được ở một số dạng. Với M=Z/2, chúng tôi thu được một kết quả được chứng lần đầu bởi Hưng-Peterson (xem [HP]). Với M= RP∞, chúng tôi chỉ ra đồng cấu Lannes-Zarati thứ 5 triệt tiêu trên các phần tử phân tích được. Trước khi phát biểu các kết quả chính của đề tài, chúng tôi phát biểu lại các kết quả được dùng trong chứng minh các kết quả chính bao gồm: biểu diễn cấp độ dây chuyền của đối ngẫu của đồng cấu Lannes-Zarati, điều kiện đủ để một đơn thức Dickson là A-phân tích được.

  • 01050004561.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Thu Hà;  Advisor: Đỗ, Việt Cường (2019)

  • Lý thuyết biểu diễn của các nhóm p-adic là một hướng nghiên cứu hiện đang được rất nhiều nhà toán học quan tâm. Một trong những lý do thúc đẩy việc nghiên cứu các biểu diễn của các nhóm p-adic xuất phát từ chương trình Langlands. Người ta muốn xây dựng một mối liên hệ giữa các dạng tự đẳng cấu và các biểu diễn của các nhóm adelic mà các biểu diễn của các nhóm p-adic đóng vai trò như các thành phần địa phương của chúng.

  • 01050004582.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Phan, Quang Tuyển;  Advisor: Vũ, Hoàng Linh (2019)

  • Phương trình vi phân đại số là một khái niệm quan trọng và hiệu quả trong mô hình hóa của nhiều lĩnh vực ứng dụng khác nhau như cơ học, hệ mạch điện, điều khiển tối ưu, các phản ứng hóa học, động lực học chất lỏng, v.v.Giáo sư Vũ Hoàng Linh và Giáo sư Volker Mehrmann đã nghiên cứu phương trình vi phân đại số phi tuyến dạng không có tính lạ. Các tác giả đã đề xuất các phương pháp số hiệu quả như phương pháp một chân nửa hiện, phương pháp đa bước tuyến tính nửa hiện, và phương pháp Runge-Kutta nửa hiện cho phương trình vi phân đại số không có tính lạ.Giáo sư Vũ Hoàng Linh và tiến sĩ Nguyễn Duy Trường đã nghiên cứu một lớp phương trình vi phân đại số có cấu trúc. Các tác giả đã đề xuất c...

  • 3122-'Suites de Sturm, indice de Maslov et périodicité de Bott.pdf.jpg
  • Book


  • Authors: Barge, Jean; Lannes, Jean (2008)

  • La théorie classique des suites de Sturm fournit un algorithme pour déterminer le nombre de racines d’un polynôme à coefficients réels contenues dans un intervalle donné. L’objet principal de ce mémoire est de montrer qu’une généralisation adéquate de la théorie des suites de Sturm fournit entre autres choses: * Une notion d’indice de Maslov pour un lacet algébrique de Lagrangiens défini sur un anneau commutatif; * Une démonstration du théorème fondamental de la K-théorie (algébrique) hermitienne, théorème dû à M. Karoubi; * Une démonstration des théorèmes de périodicité de Bott (topologique), dans l’esprit des travaux de F. Latour; * Un calcul du groupe K2 relatif, symplectique-l...

  • 3327-'Universal Algebra-2007.pdf.jpg
  • Book


  • Authors: Grillet, Pierre Antoine (2008)

  • "Abstract Algebra" is a clearly written, self-contained basic algebra text for graduate students, with a generous amount of additional material that suggests the scope of contemporary algebra. The first chapters blend standard contents with a careful introduction to proofs with arrows. The last chapters, on universal algebras and categories, including tripleability, give valuable general views of algebra. There are over 1400 exercises, at varying degrees of difficulty (...)

  • 01050004379.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Ngô, Anh Tuấn;  Advisor: Nguyễn, Hữu Việt Hưng (2019)

  • Biểu diễn ở cấp độ dây chuyền cho đối ngẫu của đồng cấu Lannes-Zarati. Từ đó chúng tôi chỉ ra rằng đối ngẫu của đồng cấu Lannes-Zarati có thể phân tích qua A-hệ sinh tối tiểu của của các chu trình trong phức Singer Γ+M. Sự giao hoán của đồng cấu Lannes-Zarati và toán tử squaring cũng được nghiên cứu trong luận án này. Đồng cấu Lannes-Zarati thứ 1, thứ 2 cho He∗(RP∞) được đề cập trong luận án này. Điều đáng chú ý là đồng cấu Lannes-Zarati thứ hai cho RP∞ triệt tiêu tại mọi gốc dương, trong khi đồng cấu Lannes-Zatati thứ nhất cho mọi CW-phức X có điểm gốc, với đồng điều rút gọn He∗(X) không tầm thường và hữu hạn sinh ở mỗi bậc, thì khác không tại mọi gốc dương. Chứng minh rằng đồng cấu ...

  • 01050004318.pdf.jpg
  • Theses


  • Authors: Võ, Duy Hoàng;  Advisor: Đào, Phương Bắc (2019)

  • Tìm hiểu một định lý hữu hạn nổi tiếng về quỹ đạo dưới tác động của nhóm đại số của R. Richardson (1967). Tại Đại hội Toán học thế giới (ICM) năm 1966 ở Moscow 1966, R. Steinberg đã đưa ra một câu hỏi thú vị rằng số lớp liên hợp của các phần tử lũy đơn trong nhóm reductive bất kỳ luôn là hữu hạn. Câu hỏi này đã được giải quyết trong nhiều trường hợp (với giả thiết trường cơ sở có đặc số tốt), và điều đó được dẫn ra từ định lý trên của Richardson. Sau đó, vào năm 1976, G. Lusztig đã giải quyết hoàn toàn giả thuyết của Steinberg bằng một công cụ mạnh có tên là {\it đồng điều giao}. Gần đây, vào năm 1997, P. Slodowy đã đề xuất một phiên bản tổng quát hơn của Định lý Richardson bằng cách ...

  • 01050004165.pdf.jpg
  • Theses


  • Authors: Nguyễn, Đức Ngà;  Advisor: Nguyễn, Hữu Việt Hưng (2018)

  • Luận văn bao gồm ba chương: Chương I có mục đích nêu một số kiến thức cơ bản. Chương II sau khi trình bày việc quy Định lý 01 về trường hợp s=3 và M là môđun không đổi F(k), tác giả đưa ra tác động của đại số Steenrod A lên R3F(k).Cuối cùng chương III được dành cho chứng minh Định lý 01 cùng với các bổ đề liên quan

  • V_D0_04170(1).pdf.jpg
  • Book


  • Authors: Hu, Sze Tsen (19??)

  • Đại số trừu tượng ngày nay đã được đưa vào chương trinh chính thức của đại đa số trường đại học. Nó đã trở thành một bộ phận chủ yếu trong việc đào tạo các nhà toán học. Cuốn sách này nhằm cung cấp một tài liệu giáo khoa một học kỳ hay hai quý đại số trừu tượng cho năm cuối của bậc đại học cũng như năm đầu của bậc- trên đại học. Mục đích của nó là trình bày một cách có hệ thống và tương đối thong thả các vấn đề chủ yếu của đại số trừu tượng cho các học sinh có ít nhất trình độ toán học vững chắc ở hai, ba năm đầu bậc đại học. Ngoài số học về các số thực ra, nó không đòi hỏi một sự hiếu biết đặc biệt nào về toán học.