Browsing by Subject Y học

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 9 to 28 of 50
  • 5. Bui Thanh Tung.QT.pdf.jpg
  • Journal Article


  • Authors: Hai Nguyen Thanh; Tung Bui Thanh; Hue Pham Thi Minh; Linh Le Phuong; Son Ho Anh (2015)

  • Doxorubicin hydrochloride is an antitumor antibiotic derived from anthracyclines. It has had limited use because of its dose-related cardiotoxicity and myelosuppression. Liposomes have been used as a vehicle for administration of pharmaceutical drugs because of their ability to improve the delivery of drugs to tumors, increase therapeutic efficacy, and decrease toxicity to normal cells. The aim of this study is to prepare a new liposomal dxorubicin on a large -scale and evaluate its antitumor activity in vivo. Liposomes were formed using the hydration of a thin lipid film method, and doxorubicin was loaded through a pH gradient technique. Based on TEM images, large lamell...

  • 00030003755(2).pdf.jpg
  • Book


  • Authors: - (2013)

  • Nội dung cơ bản: Thành ngực - bụng: xương, khớp, cơ của thân mình. Các cơ quan trong lồng ngực: phổi và hệ hô hấp, tim và hệ tuần hoàn, trung thất. Các cơ quan trong ổ bụng: hệ tiêu hoá, hệ tiết niệu - sinh dục.

  • 00060000080.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Nguyễn, Hữu Thọ; Đặng, Ứng Vận; Nguyễn, Cẩm Hà (2010)

  • Sử dụng phần mềm Quantum là sự kết hợp của cơ học phân tử và cơ học lưỡng tử, kết hợp với các phép tính gần đúng để nghiên cứu khả năng gắn kết của các phối tử lên phân tử protein. Sử dụng phần mềm Hyperchem để thiết kế cấu trúc các phối phân tử, tối ưu hóa hình học để được cấu trúc tối ưu. Sử dung các phần mềm phụ trợ Arguslab, Jmol để biểu diễn phân tử. Xác định cấu trúc đám hình thành sau gắn kết, tìm vị trí gắn kết tốt nhất trên protein mà phối có thể gắn kết. Kết quả đạt được: Xác định được hình thành Estrone và Androstenedione thông qua enzym cytochrome. Khẳng định được vai trò cu...

  • V_L0_00316_Noi_dung.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Nga;  Advisor: Vũ, Đức Thi (2004)

  • Giới thiệu các tiền đề cơ bản, những lĩnh vực nghiên cứu và những ứng dụng cơ bản trong trí tuệ nhân tạo (TTNT). Nêu các khái niệm cơ bản của hệ chuyên gia, biểu diễn tri thức và các cấu trúc điều khiển trong hệ chuyên gia. Trình bày một nghiên cứu ứng dụn (...)

  • 00050004270.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lương, Thị Thu Hà (2014)

  • Nghiên cứu hai nhóm phương pháp nội suy lát cắt trung gian gồm nội suy dựa trên cường độ và nội suy dựa trên đối tượng. Xây dựng thực nghiệm với hai kỹ thuật nội suy đại diện cho hai nhóm phương pháp trên gồm nội suy tuyến tính và nội suy dựa trên cải tiến phép hợp nhất biến dạng cong, làm tăng số lượng lát cắt thu được, góp phần tái cấu trúc mô hình 3D giống thực tế, hỗ trợ bác sĩ trong chẩn đoán bệnh thông qua hình ảnh.

  • V_L6_00009_Noi_dung.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Vũ, Thị Thuỷ;  Advisor: Lê, Hùng (2000)

  • Trên cơ sở tìm hiểu vai trò của nước và ảnh hưởng độc hại của các kim loại nặng trong nước, một số phương pháp xử lý và thu hồi Crom, Niken từ nước thải công nghiệp; tác giả tiến hành các thực nghiệm nghiên cứu xử lý tách loại và thu hồi Crom, Niken từ mẫu nước thải bể mạ nhà máy quân đội Z 121 bằng phương pháp Hydroxit, phương pháp hấp phụ trên Na-Bentonit, phương pháp sắc ký... Kết quả nghiên cứu cho thấy bằng các phương pháp trên không những có thể tách, thu hồi Crom, Niken mà còn cho phép xác định nồng độ Crom và Niken trong nước thải bể mạ.; Electronic Resources; Luận văn ThS. Hóa vô cơ -- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2000

  • 02050004958.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Kim Anh (2017)

  • Có 1857 thuật ngữ phần y học trong cuốn Danh từ thuật ngữ y - dược cổ truyền. Thuật ngữ y học cổ truyền Việt Nam là từ ngữ của ngành y học cổ truyền biểu thị các khái niệm, chỉ tên các bộ phận cơ thể, kinh mạch, biểu hiện diễn biến của bệnh và cơ thể con người của chuyên ngành y học cổ truyền. Về đặc điểm định danh, xét theo kiểu ngữ nghĩa của các thuật ngữ y học cổ truyền tiếng Việt có thể khẳng định rằng, toàn bộ thuật ngữ y học cổ truyền tiếng Việt là những đơn vị định danh trực tiếp. Thuật ngữ y học cổ truyền còn nhiều điểm cần phải được nghiên cứu và điểu chỉnh để phù hợp với sự phát triển của ngành y học cổ truyền.

Browsing by Subject Y học

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 9 to 28 of 50
  • 5. Bui Thanh Tung.QT.pdf.jpg
  • Journal Article


  • Authors: Hai Nguyen Thanh; Tung Bui Thanh; Hue Pham Thi Minh; Linh Le Phuong; Son Ho Anh (2015)

  • Doxorubicin hydrochloride is an antitumor antibiotic derived from anthracyclines. It has had limited use because of its dose-related cardiotoxicity and myelosuppression. Liposomes have been used as a vehicle for administration of pharmaceutical drugs because of their ability to improve the delivery of drugs to tumors, increase therapeutic efficacy, and decrease toxicity to normal cells. The aim of this study is to prepare a new liposomal dxorubicin on a large -scale and evaluate its antitumor activity in vivo. Liposomes were formed using the hydration of a thin lipid film method, and doxorubicin was loaded through a pH gradient technique. Based on TEM images, large lamell...

  • 00030003755(2).pdf.jpg
  • Book


  • Authors: - (2013)

  • Nội dung cơ bản: Thành ngực - bụng: xương, khớp, cơ của thân mình. Các cơ quan trong lồng ngực: phổi và hệ hô hấp, tim và hệ tuần hoàn, trung thất. Các cơ quan trong ổ bụng: hệ tiêu hoá, hệ tiết niệu - sinh dục.

  • 00060000080.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Nguyễn, Hữu Thọ; Đặng, Ứng Vận; Nguyễn, Cẩm Hà (2010)

  • Sử dụng phần mềm Quantum là sự kết hợp của cơ học phân tử và cơ học lưỡng tử, kết hợp với các phép tính gần đúng để nghiên cứu khả năng gắn kết của các phối tử lên phân tử protein. Sử dụng phần mềm Hyperchem để thiết kế cấu trúc các phối phân tử, tối ưu hóa hình học để được cấu trúc tối ưu. Sử dung các phần mềm phụ trợ Arguslab, Jmol để biểu diễn phân tử. Xác định cấu trúc đám hình thành sau gắn kết, tìm vị trí gắn kết tốt nhất trên protein mà phối có thể gắn kết. Kết quả đạt được: Xác định được hình thành Estrone và Androstenedione thông qua enzym cytochrome. Khẳng định được vai trò cu...

  • V_L0_00316_Noi_dung.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Nga;  Advisor: Vũ, Đức Thi (2004)

  • Giới thiệu các tiền đề cơ bản, những lĩnh vực nghiên cứu và những ứng dụng cơ bản trong trí tuệ nhân tạo (TTNT). Nêu các khái niệm cơ bản của hệ chuyên gia, biểu diễn tri thức và các cấu trúc điều khiển trong hệ chuyên gia. Trình bày một nghiên cứu ứng dụn (...)

  • 00050004270.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lương, Thị Thu Hà (2014)

  • Nghiên cứu hai nhóm phương pháp nội suy lát cắt trung gian gồm nội suy dựa trên cường độ và nội suy dựa trên đối tượng. Xây dựng thực nghiệm với hai kỹ thuật nội suy đại diện cho hai nhóm phương pháp trên gồm nội suy tuyến tính và nội suy dựa trên cải tiến phép hợp nhất biến dạng cong, làm tăng số lượng lát cắt thu được, góp phần tái cấu trúc mô hình 3D giống thực tế, hỗ trợ bác sĩ trong chẩn đoán bệnh thông qua hình ảnh.

  • V_L6_00009_Noi_dung.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Vũ, Thị Thuỷ;  Advisor: Lê, Hùng (2000)

  • Trên cơ sở tìm hiểu vai trò của nước và ảnh hưởng độc hại của các kim loại nặng trong nước, một số phương pháp xử lý và thu hồi Crom, Niken từ nước thải công nghiệp; tác giả tiến hành các thực nghiệm nghiên cứu xử lý tách loại và thu hồi Crom, Niken từ mẫu nước thải bể mạ nhà máy quân đội Z 121 bằng phương pháp Hydroxit, phương pháp hấp phụ trên Na-Bentonit, phương pháp sắc ký... Kết quả nghiên cứu cho thấy bằng các phương pháp trên không những có thể tách, thu hồi Crom, Niken mà còn cho phép xác định nồng độ Crom và Niken trong nước thải bể mạ.; Electronic Resources; Luận văn ThS. Hóa vô cơ -- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2000

  • 02050004958.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Kim Anh (2017)

  • Có 1857 thuật ngữ phần y học trong cuốn Danh từ thuật ngữ y - dược cổ truyền. Thuật ngữ y học cổ truyền Việt Nam là từ ngữ của ngành y học cổ truyền biểu thị các khái niệm, chỉ tên các bộ phận cơ thể, kinh mạch, biểu hiện diễn biến của bệnh và cơ thể con người của chuyên ngành y học cổ truyền. Về đặc điểm định danh, xét theo kiểu ngữ nghĩa của các thuật ngữ y học cổ truyền tiếng Việt có thể khẳng định rằng, toàn bộ thuật ngữ y học cổ truyền tiếng Việt là những đơn vị định danh trực tiếp. Thuật ngữ y học cổ truyền còn nhiều điểm cần phải được nghiên cứu và điểu chỉnh để phù hợp với sự phát triển của ngành y học cổ truyền.