HUS - Dissertations : [756]

Follow this collection to receive daily e-mail notification of new additions
Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 756
  • 01050004608.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Lưu, Mạnh Quỳnh;  Advisor: Lê, Văn Vũ; Nguyễn, Ngọc Long (2020)

  • Nghiên cứu chế tạo các hạt nano chì sulfide (PbS) bằng phương pháp hóa siêu âm kết hợp ủ nhiệt laser. Nghiên cứu chế tạo các hạt nano Au bằng phương pháp nuôi mầm và chế tạo các hạt nano đa chức năng Fe3O4-Au, Fe3O4-Ag bằng phương pháp hóa ướt. Nghiên cứu ứng dụng các hạt nano PbS để chế tạo cảm biến sinh học xác định nồng độ glucose trong dung dịch sự dụng phương pháp đo thế quét vòng. Nghiên cứu ứng dụng các hạt nano Fe3O4-Ag trong chế tạo cảm biến sinh học phân lập và đếm tế bào gốc máu sử dụng phương pháp đo tổng trở

  • 01050004607.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Thị Anh Thư;  Advisor: Bạch, Thành Công; Nguyễn, Ngọc Đỉnh (2020)

  • Vật liệu perovskite bao gồm perovskite từ tính, perovskite sắt điện hoặc perovskite có cả tính sắt điện và sắt từ (hay còn gọi là vật liệu đa pha sắt điện- sắt từ hoặc vật liệu multiferroic) được quan tâm nghiên cứu mạnh mẽ từ những năm 1950 đến nay do có nhiều tính chất vật lý lý thú đáp ứng yêu cầu ứng dụng trong các thiết bị điện – từ thế hệ mới.

  • 01050004606.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Vũ, Thị Trang;  Advisor: Lê, Thị Hồng Đào; Nguyễn, Xuân Trung; “Stress oxy hóa” là hiện tượng xuất hiện trong cơ thể sinh vật khi có sự mất cân bằng giữa việc sản xuất các gốc tự do và hoạt động của các chất chống oxy hóa [20]. Hiện tượng này là nguyên nhân của rất nhiều bệnh nguy hiểm, trong đó có ung thư, các bệnh tim mạch, các bệnh suy giảm hệ thần kinh (Alzheimer, Parkinson) và lão hóa sớm [52]. Các nhà khoa học và toàn xã hội đều đang quan tâm đến tác hại của gốc tự do, xu hướng tìm kiếm của các chất chống oxy hoá góp phần trong quá trình giảm stress oxy hóa đang được tập trung nghiên cứu (2019)

  • -

  • 01050004605.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Trung Thành;  Advisor: Nguyễn, Minh Huấn; Trần, Quang Tiến (2020)

  • Ở Việt Nam, việc nghiên cứu tính toán dự báo sóng bằng mô hình số trị đã được thực hiện ở nhiều cơ quan, đơn vị, viện nghiên cứu, trường đại học... và tại Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia, kết quả dự báo sóng bằng mô hình số trị WAM, SWAN được sử dụng vào dự báo hằng ngày

  • 01050004583.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Trần, Thị Dung;  Advisor: Trần, Nghi; Nguyễn, Thế Hùng (2020)

  • Nghiên cứu đặc điểm biến dạng các bể thứ cấp qua các thời kỳ; Nghiên cứu phân tầng cấu trúc và phân vùng cấu trúc nhằm làm sáng tỏ lịch sử biến đổi cấu trúc địa chất và địa động lực các bể thứ cấp trong Miocen; Nghiên cứu tiến hóa trầm tích Miocen trong mối quan hệ với hoạt động kiến tạo; Đánh giá ý nghĩa dầu khí trong Miocen trên cơ sở trầm tích luận.

  • 01050004560.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lường, Thị Thu Hoài;  Advisor: Nguyễn, Văn Vượng (2019)

  • Nghiên cứu xác định các đặc trưng hình học cấu trúc trên cơ sở nghiên cứu biến dạng dẻo và biến dạng dòn của khu vực nghiên cứu. Nghiên cứu động học các quá trình chuyển động kiến tạo. Nghiên cứu xác định tuổi các giai đoạn chuyển động kiến tạo để lại dấu ấntrong đá biến chất, biến dạng dẻo. Xác lập lịch sử các giai đoạn chuyển động kiến tạo khu vực nghiên cứu

  • 01050004551.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Hà Ly;  Advisor: Tạ, Thị Thảo; Phương, Thiện Thương (2019)

  • Phát triển phương pháp HPLC/UV phân tích định lượng 2,3,5,4′- tetrahydroxystilben-2-O-β-D-glucosid, emodin và physcion trong dược liệu Hà thủ ô đỏ thành phương pháp đối chiếu (sử dụng phổ MS/MS đánh giá độ đặc hiệu của phương pháp). Xây dựng mới một số phương pháp phân tích định lượng thành phần hóa học chính có trong dược liệu Hà thủ ô đỏ Việt Nam: HPLC/FL, TLC/SD (có so sánh với phương pháp đối chiếu). Phân tích đánh giá hàm lượng hoạt chất (thuộc nhóm stilben và anthraquinon) trong các mẫu dược liệu và một số sản phẩm chứa Hà thủ ô đỏ trên thị trường. Sơ bộ phân loại nguồn gốc mẫu dược liệu Hà thủ ô đỏ dựa trên thành phần hoá học kết hợp các phương pháp thống kê.

  • 01050004535.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Trần, Vĩnh Thắng;  Advisor: Nguyễn, Đức Vinh; Đỗ, Trung Kiên (2020)

  • Nghiên cứu tổng quan phương pháp ERT, EIT cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đo EIS khi áp dụng cho điều kiện thí nghiệm trong lĩnh vực địa vật lý -KSTĐ. Thiết kế, chế tạo thiết bị đo EIS cho thí nghiệm hiện trường về phần cứng, phần mềm, áp dụng các phương pháp xử lý số liệu và đánh giá các thông số kỹ thuật của thiết bị trong phòng thí nghiệm thông qua các chuẩn hóa với mẫu chuẩn, đánh giá khả năng TNHT. Tiến hành TNHT: đo và phân tích các nguồn nhiễu ngoài (tự nhiên, nhân tạo) tại khu vực đô thị, đo và ước lượng giá trị và độ bất định của tổng trở phức. Qua đó đánh giá về phổ của nhiễu nền và độ tin cậy của phép đo với thiết bị thử nghiệm. Đề xuất giải ph...

  • 01050004513.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Xuân Huân;  Advisor: Lê, Đức (2020)

  • Chế tạo được vật liệu Fe0 nano có đặc điểm, tính chất phù hợp, dễ bảo quản và ứng dụng trong xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nước. Đánh giá được hiệu quả xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nƣớc bằng vật liệu Fe0 nano so với xử lý riêng nitrat và photphat. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nước từ đó tìm ra điều kiện phù hợp cho việc ứng dụng vật liệu Fe0 nano để xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nước. Khảo sát được tính chất nước thải của nhà máy bia Hà Nội tại Hưng Yên và hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải hiện có từ đó thử nghiệm ứng dụng vật liệu Fe0 nano để nâng cao hiệu quả xử lý N và P.

  • 01050004486.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Thị Hải Thanh;  Advisor: Phùng, Quốc Bảo; Đặng, Đức Dũng (2020)

  • Nghiên cứu, xây dựng quy trình chế tạo và chế tạo hệ vật liệu BAT thuần và BNT biến tính bằng pha tạp các kim loại chuyển tiếp bằng phương pháp sol-gel. Các mẫu chế tạo được đảm bảo hợp thức, đơn pha cấu trúc perovskite, tính sắt điện, có tính chất quang phù hợp cho ứng dụng quang xúc tác. Khảo sát đặc trưng cấu trúc, thành phần, hình thái, tính chất quang và quang xúc tác của các vật liệu. Nghiên cứu mô phỏng và tính toán lý thuyết hệ BAT thuần. Nghiên cứu ảnh hưởng của pha tạp đến các đặc trưng của vật liệu BNT biến tính. Nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn của vật liệu BAT.

  • 01050004504.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Trương, Thành Trung;  Advisor: Nguyễn, Hoàng Nam; Nguyễn, Hoàng Lương (2020)

  • Các hạt nano FePd và CoPt được chế tạo thành công bằng các phương pháp đơn giản, dễ thực hiện, có tiềm năng ứng dụng rất lớn trong lĩnh vực chế tạo phương tiện lưu trữ thông tin mật độ cao thế hệ mới do chúng có độ ổn định hóa học cao và dị hướng từ tinh thể lớn với cấu trúc L10 ở pha trật tự.

  • 01050004496.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Trần, Đình Tướng;  Advisor: Nguyễn, Hữu Dư; Nguyễn, Thanh Diệu (2020)

  • Những kết quả nghiên cứu của luận án trên các mô hình thú mồi, dịch bệnh có khả năng ứng dụng thực tiễn cao không những cho sinh học mà còn trong kinh tế, khoa học sự sống, y học dự phòng, …Hơn nữa, những kết quả trên có thể giúp các nhà sinh học xác định mức độ biến động của sự tác động của môi trường đến các cộng đồng sinh thái /dịch tễ học và còn tạo điều kiện cho những suy luận, dự đoán bằng cách sử dụng các bộ dữ liệu từ các hiện tượng thực về sinh thái và bệnh truyền nhiễm

  • 01050004468.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Phạm, Thị Thanh Thủy;  Advisor: Trần, Quốc Bình; Trần, Văn Tuấn (2020)

  • Nghiên cứu cơ sở khoa học và pháp lý của công tác QHSDĐ cấp huyện, những vấn đề cần khắc phục trong công tác QHSDĐ cấp huyện, sự cần thiết phải ứng dụng công nghệ GIS và tổng quan về tình hình ứng dụng GIS trong QHSDĐ; Nghiên cứu xây dựng mô hình ứng dụng GIS trong QHSDĐ cấp huyện có tính tích hợp cao, có nội hàm phủ trùm tất cả các bước của quá trình xây dựng và triển khai thực hiện QHSDĐ cấp huyện; Triển khai thử nghiệm mô hình tại một đơn vị hành chính cấp huyện có tính đại diện là huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình; phân tích kết quả thử nghiệm để thấy rõ tính khả thi của mô hình.

  • 01050004467.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Phạm, Huy Thông;  Advisor: Lê, Hoàng Sơn; Nguyễn, Thị Hồng Minh (2020)

  • Nghiên cứu phát triển thuật toán phân cụm mờ mới trên tập mờ viễn cảnh (FC-PFS). Khảo sát tính chất hội tụ của thuật toán FC-PFS về mặt lý thuyết và kiểm chứng về mặt thực nghiệm trên bộ dữ liệu chuẩn UCI. Đề xuất mở rộng của FC-PFS cho việc phân cụm mờ tự động xác định số cụm. Đề xuất mở rộng của FC-PFS trong xử lý các dữ liệu phức tạp. Xây dựng luật mờ viễn cảnh từ FC-PFS. Ứng dụng luật mờ viễn cảnh trong bài toán dự báo thời tiết ngắn hạn dựa trên ảnh mây vệ tinh.

  • 01050004466.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Minh Hưng;  Advisor: Nguyễn, Xuân Hải; Bùi, Thị Ngọc Dung (2019)

  • Đánh giá thực trạng ô nhiễm kim loại nặng trong đất, nước trên ở vùng chuyên trồng rau ở Đông Nam Bộ. Xác định được loài thực vật có khả năng tích lũy, chuyển hóa KLN (As, Cd, Pb, Hg), giảm thiểu ô nhiễm KLN trong đất; Xây dựng quy trình ứng dụng biện pháp thực vật giảm thiểu ô nhiễm KLN cho đất trồng rau tại một số vùng chuyên canh ở ĐNB; Xây dựng được mô hình ứng dụng thực vật (biện pháp sinh học) giảm thiểu ô nhiễm KLN cho đất trồng rau tại một số vùng chuyên canh ở ĐNB

  • 01050001608.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Võ, Thị Mỹ Nga;  Advisor: Hoa, Hữu Thu; Nguyễn, Thanh Bình (2014)

  • Nhằm tìm kiếm vật liệu xúc tác có kích thƣớc mao quản lớn (>10Å), diện tích bề mặt riêng lớn, độ axit mạnh và bền vững cho phản ứng cracking các hydrocacbon nặng, luận án này tập trung vào nghiên cứu tổng hợp hệ xúc tác axit rắn bentonit – silica mao quản trung bình và đánh giá hoạt tính của các xúc tác tổng hợp đƣợc bằng phản ứng cracking các hydrocacbon có kích thƣớc phân tử lớn.

Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 756

HUS - Dissertations : [756]

Follow this collection to receive daily e-mail notification of new additions
Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 756
  • 01050004608.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Lưu, Mạnh Quỳnh;  Advisor: Lê, Văn Vũ; Nguyễn, Ngọc Long (2020)

  • Nghiên cứu chế tạo các hạt nano chì sulfide (PbS) bằng phương pháp hóa siêu âm kết hợp ủ nhiệt laser. Nghiên cứu chế tạo các hạt nano Au bằng phương pháp nuôi mầm và chế tạo các hạt nano đa chức năng Fe3O4-Au, Fe3O4-Ag bằng phương pháp hóa ướt. Nghiên cứu ứng dụng các hạt nano PbS để chế tạo cảm biến sinh học xác định nồng độ glucose trong dung dịch sự dụng phương pháp đo thế quét vòng. Nghiên cứu ứng dụng các hạt nano Fe3O4-Ag trong chế tạo cảm biến sinh học phân lập và đếm tế bào gốc máu sử dụng phương pháp đo tổng trở

  • 01050004607.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Thị Anh Thư;  Advisor: Bạch, Thành Công; Nguyễn, Ngọc Đỉnh (2020)

  • Vật liệu perovskite bao gồm perovskite từ tính, perovskite sắt điện hoặc perovskite có cả tính sắt điện và sắt từ (hay còn gọi là vật liệu đa pha sắt điện- sắt từ hoặc vật liệu multiferroic) được quan tâm nghiên cứu mạnh mẽ từ những năm 1950 đến nay do có nhiều tính chất vật lý lý thú đáp ứng yêu cầu ứng dụng trong các thiết bị điện – từ thế hệ mới.

  • 01050004606.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Vũ, Thị Trang;  Advisor: Lê, Thị Hồng Đào; Nguyễn, Xuân Trung; “Stress oxy hóa” là hiện tượng xuất hiện trong cơ thể sinh vật khi có sự mất cân bằng giữa việc sản xuất các gốc tự do và hoạt động của các chất chống oxy hóa [20]. Hiện tượng này là nguyên nhân của rất nhiều bệnh nguy hiểm, trong đó có ung thư, các bệnh tim mạch, các bệnh suy giảm hệ thần kinh (Alzheimer, Parkinson) và lão hóa sớm [52]. Các nhà khoa học và toàn xã hội đều đang quan tâm đến tác hại của gốc tự do, xu hướng tìm kiếm của các chất chống oxy hoá góp phần trong quá trình giảm stress oxy hóa đang được tập trung nghiên cứu (2019)

  • -

  • 01050004605.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Trung Thành;  Advisor: Nguyễn, Minh Huấn; Trần, Quang Tiến (2020)

  • Ở Việt Nam, việc nghiên cứu tính toán dự báo sóng bằng mô hình số trị đã được thực hiện ở nhiều cơ quan, đơn vị, viện nghiên cứu, trường đại học... và tại Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia, kết quả dự báo sóng bằng mô hình số trị WAM, SWAN được sử dụng vào dự báo hằng ngày

  • 01050004583.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Trần, Thị Dung;  Advisor: Trần, Nghi; Nguyễn, Thế Hùng (2020)

  • Nghiên cứu đặc điểm biến dạng các bể thứ cấp qua các thời kỳ; Nghiên cứu phân tầng cấu trúc và phân vùng cấu trúc nhằm làm sáng tỏ lịch sử biến đổi cấu trúc địa chất và địa động lực các bể thứ cấp trong Miocen; Nghiên cứu tiến hóa trầm tích Miocen trong mối quan hệ với hoạt động kiến tạo; Đánh giá ý nghĩa dầu khí trong Miocen trên cơ sở trầm tích luận.

  • 01050004560.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lường, Thị Thu Hoài;  Advisor: Nguyễn, Văn Vượng (2019)

  • Nghiên cứu xác định các đặc trưng hình học cấu trúc trên cơ sở nghiên cứu biến dạng dẻo và biến dạng dòn của khu vực nghiên cứu. Nghiên cứu động học các quá trình chuyển động kiến tạo. Nghiên cứu xác định tuổi các giai đoạn chuyển động kiến tạo để lại dấu ấntrong đá biến chất, biến dạng dẻo. Xác lập lịch sử các giai đoạn chuyển động kiến tạo khu vực nghiên cứu

  • 01050004551.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Hà Ly;  Advisor: Tạ, Thị Thảo; Phương, Thiện Thương (2019)

  • Phát triển phương pháp HPLC/UV phân tích định lượng 2,3,5,4′- tetrahydroxystilben-2-O-β-D-glucosid, emodin và physcion trong dược liệu Hà thủ ô đỏ thành phương pháp đối chiếu (sử dụng phổ MS/MS đánh giá độ đặc hiệu của phương pháp). Xây dựng mới một số phương pháp phân tích định lượng thành phần hóa học chính có trong dược liệu Hà thủ ô đỏ Việt Nam: HPLC/FL, TLC/SD (có so sánh với phương pháp đối chiếu). Phân tích đánh giá hàm lượng hoạt chất (thuộc nhóm stilben và anthraquinon) trong các mẫu dược liệu và một số sản phẩm chứa Hà thủ ô đỏ trên thị trường. Sơ bộ phân loại nguồn gốc mẫu dược liệu Hà thủ ô đỏ dựa trên thành phần hoá học kết hợp các phương pháp thống kê.

  • 01050004535.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Trần, Vĩnh Thắng;  Advisor: Nguyễn, Đức Vinh; Đỗ, Trung Kiên (2020)

  • Nghiên cứu tổng quan phương pháp ERT, EIT cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đo EIS khi áp dụng cho điều kiện thí nghiệm trong lĩnh vực địa vật lý -KSTĐ. Thiết kế, chế tạo thiết bị đo EIS cho thí nghiệm hiện trường về phần cứng, phần mềm, áp dụng các phương pháp xử lý số liệu và đánh giá các thông số kỹ thuật của thiết bị trong phòng thí nghiệm thông qua các chuẩn hóa với mẫu chuẩn, đánh giá khả năng TNHT. Tiến hành TNHT: đo và phân tích các nguồn nhiễu ngoài (tự nhiên, nhân tạo) tại khu vực đô thị, đo và ước lượng giá trị và độ bất định của tổng trở phức. Qua đó đánh giá về phổ của nhiễu nền và độ tin cậy của phép đo với thiết bị thử nghiệm. Đề xuất giải ph...

  • 01050004513.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Xuân Huân;  Advisor: Lê, Đức (2020)

  • Chế tạo được vật liệu Fe0 nano có đặc điểm, tính chất phù hợp, dễ bảo quản và ứng dụng trong xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nước. Đánh giá được hiệu quả xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nƣớc bằng vật liệu Fe0 nano so với xử lý riêng nitrat và photphat. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nước từ đó tìm ra điều kiện phù hợp cho việc ứng dụng vật liệu Fe0 nano để xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nước. Khảo sát được tính chất nước thải của nhà máy bia Hà Nội tại Hưng Yên và hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải hiện có từ đó thử nghiệm ứng dụng vật liệu Fe0 nano để nâng cao hiệu quả xử lý N và P.

  • 01050004486.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Thị Hải Thanh;  Advisor: Phùng, Quốc Bảo; Đặng, Đức Dũng (2020)

  • Nghiên cứu, xây dựng quy trình chế tạo và chế tạo hệ vật liệu BAT thuần và BNT biến tính bằng pha tạp các kim loại chuyển tiếp bằng phương pháp sol-gel. Các mẫu chế tạo được đảm bảo hợp thức, đơn pha cấu trúc perovskite, tính sắt điện, có tính chất quang phù hợp cho ứng dụng quang xúc tác. Khảo sát đặc trưng cấu trúc, thành phần, hình thái, tính chất quang và quang xúc tác của các vật liệu. Nghiên cứu mô phỏng và tính toán lý thuyết hệ BAT thuần. Nghiên cứu ảnh hưởng của pha tạp đến các đặc trưng của vật liệu BNT biến tính. Nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn của vật liệu BAT.

  • 01050004504.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Trương, Thành Trung;  Advisor: Nguyễn, Hoàng Nam; Nguyễn, Hoàng Lương (2020)

  • Các hạt nano FePd và CoPt được chế tạo thành công bằng các phương pháp đơn giản, dễ thực hiện, có tiềm năng ứng dụng rất lớn trong lĩnh vực chế tạo phương tiện lưu trữ thông tin mật độ cao thế hệ mới do chúng có độ ổn định hóa học cao và dị hướng từ tinh thể lớn với cấu trúc L10 ở pha trật tự.

  • 01050004496.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Trần, Đình Tướng;  Advisor: Nguyễn, Hữu Dư; Nguyễn, Thanh Diệu (2020)

  • Những kết quả nghiên cứu của luận án trên các mô hình thú mồi, dịch bệnh có khả năng ứng dụng thực tiễn cao không những cho sinh học mà còn trong kinh tế, khoa học sự sống, y học dự phòng, …Hơn nữa, những kết quả trên có thể giúp các nhà sinh học xác định mức độ biến động của sự tác động của môi trường đến các cộng đồng sinh thái /dịch tễ học và còn tạo điều kiện cho những suy luận, dự đoán bằng cách sử dụng các bộ dữ liệu từ các hiện tượng thực về sinh thái và bệnh truyền nhiễm

  • 01050004468.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Phạm, Thị Thanh Thủy;  Advisor: Trần, Quốc Bình; Trần, Văn Tuấn (2020)

  • Nghiên cứu cơ sở khoa học và pháp lý của công tác QHSDĐ cấp huyện, những vấn đề cần khắc phục trong công tác QHSDĐ cấp huyện, sự cần thiết phải ứng dụng công nghệ GIS và tổng quan về tình hình ứng dụng GIS trong QHSDĐ; Nghiên cứu xây dựng mô hình ứng dụng GIS trong QHSDĐ cấp huyện có tính tích hợp cao, có nội hàm phủ trùm tất cả các bước của quá trình xây dựng và triển khai thực hiện QHSDĐ cấp huyện; Triển khai thử nghiệm mô hình tại một đơn vị hành chính cấp huyện có tính đại diện là huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình; phân tích kết quả thử nghiệm để thấy rõ tính khả thi của mô hình.

  • 01050004467.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Phạm, Huy Thông;  Advisor: Lê, Hoàng Sơn; Nguyễn, Thị Hồng Minh (2020)

  • Nghiên cứu phát triển thuật toán phân cụm mờ mới trên tập mờ viễn cảnh (FC-PFS). Khảo sát tính chất hội tụ của thuật toán FC-PFS về mặt lý thuyết và kiểm chứng về mặt thực nghiệm trên bộ dữ liệu chuẩn UCI. Đề xuất mở rộng của FC-PFS cho việc phân cụm mờ tự động xác định số cụm. Đề xuất mở rộng của FC-PFS trong xử lý các dữ liệu phức tạp. Xây dựng luật mờ viễn cảnh từ FC-PFS. Ứng dụng luật mờ viễn cảnh trong bài toán dự báo thời tiết ngắn hạn dựa trên ảnh mây vệ tinh.

  • 01050004466.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Minh Hưng;  Advisor: Nguyễn, Xuân Hải; Bùi, Thị Ngọc Dung (2019)

  • Đánh giá thực trạng ô nhiễm kim loại nặng trong đất, nước trên ở vùng chuyên trồng rau ở Đông Nam Bộ. Xác định được loài thực vật có khả năng tích lũy, chuyển hóa KLN (As, Cd, Pb, Hg), giảm thiểu ô nhiễm KLN trong đất; Xây dựng quy trình ứng dụng biện pháp thực vật giảm thiểu ô nhiễm KLN cho đất trồng rau tại một số vùng chuyên canh ở ĐNB; Xây dựng được mô hình ứng dụng thực vật (biện pháp sinh học) giảm thiểu ô nhiễm KLN cho đất trồng rau tại một số vùng chuyên canh ở ĐNB

  • 01050001608.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Võ, Thị Mỹ Nga;  Advisor: Hoa, Hữu Thu; Nguyễn, Thanh Bình (2014)

  • Nhằm tìm kiếm vật liệu xúc tác có kích thƣớc mao quản lớn (>10Å), diện tích bề mặt riêng lớn, độ axit mạnh và bền vững cho phản ứng cracking các hydrocacbon nặng, luận án này tập trung vào nghiên cứu tổng hợp hệ xúc tác axit rắn bentonit – silica mao quản trung bình và đánh giá hoạt tính của các xúc tác tổng hợp đƣợc bằng phản ứng cracking các hydrocacbon có kích thƣớc phân tử lớn.

Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 756