HUS - Dissertations : [762]

Follow this collection to receive daily e-mail notification of new additions
Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 762
  • 01050004671.LA.Phan Bá Học.pdf.jpg
  • Dissertation


  • Authors: Phan, Bá Học;  Advisor: Nguyễn, Xuân Hải (2020)

  • Trong vài thập kỷ trở lại đây, sự gia tăng dân số của thế giới đã thúc đẩy nhu cầu ngày càng lớn về lượng thực và thực phẩm. Song song với sự phát triển dân số là sự phát triển về kinh tế, khoa học kỹ thuật. Để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao, nhiều hoạt động của con người đã gây ảnh hưởng đến môi trường và các nguồn tài nguyên đất đai, một dạng tài nguyên không tái tạo được. Do đó, việc đánh giá tài nguyên thiên nhiên làm cơ sở cho việc sử dụng hợp lý, hiệu quả và phát triển bền vững là một nhiệm vụ khó khăn trong giai đoạn hiện nay. Sơn La là tỉnh miền núi Tây Bắc Việt Nam, có tổng diện tích tự nhiên 1.412.349 ha, bằng 4,28% tổng diện tích tự nhiên ...

  • 01050004673.LA.Nguyễn Thị Mỹ Đức.pdf.jpg
  • Dissertation


  • Authors: Nguyễn, Thị Mỹ Đức;  Advisor: Ngô, Thu Hương; Phan, Mạnh Hưởng (2020)

  • Luận án tập trung vào việc nghiên cứu và làm sáng tỏ mối liên hệ giữa MCEvà các tham số tới hạn, mô tả các trạng thái chuyển pha của vật liệu cũng nhƣ mối liên hệ của chúng với cấu trúc, tính chất từ và từ nhiệt của vật liệu. Để từ đó đưa ra thông tin phổ quát về mối tƣơng quan giữa các tham số này và có thể đưa ra phương thức để thiết kế và chế tạo các vật liệu từ nhiệt có hiệu ứng từ nhiệt mong muốn. Các nội dung cụ thể của luận án:- Chế tạo hệ vật liệu perovskite manganite không pha tạp REMnO3(RE = La, Pr) và hệ vật liệu perovskite manganite pha tạp (La0,5Pr0,5)1-xBaxMnO3(x = 0,5) bằng phương pháp gốm thông thường. Khảo sát cấu trúc, tính chất từ c...

  • 01050004631.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Lương;  Advisor: Lê, Hồng Phương; Đỗ, Trung Tuấn (2020)

  • Trình bày một số vấn đề chính sau: trình bày cơ sở lý thuyết về cú pháp tiếng Việt, gán nhãn vai nghĩa và biểu diễn phân bố từ. Xây dựng tập nhãn phụ thuộc và vai nghĩa cho tiếng Việt. Sau đó luận án đề xuất phương pháp xây dựng kho ngữ liệu gán nhãn cú pháp phụ thuộc và gán nhãn vai nghĩa cho tiếng Việt. Sử dụng kho ngữ liệu gán nhãn cú pháp thành phần tiếng Việt tác giả đã thử nghiệm phân tích cú pháp thành phần trên 2 phương pháp chính: dựa trên phương pháp shift-reduce và phương pháp self-attention. Tích hợp đặc trưng biểu diễn phân bố từ vào phương pháp phân tích cú pháp phụ thuộc dựa trên đồ thị và dựa trên các bước chuyển. Phần cuối cùng, dựa trên kho ngữ liệu gán nhãn vai nghĩ...

  • 01050004628.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Mai, Kim Liên;  Advisor: Mai, Trọng Nhuận; Nguyễn, Xuân Hải (2020)

  • Tổng quan các nghiên cứu về đánh giá tác động, tổn thương do BĐKH, CĐCCKT; bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào CĐCCCT và các vấn đề liên quan. Đánh giá tổng quan điều kiện tự nhiên, KT-XH và vấn đề BĐKH cho khu vực nghiên cứu; nghiên cứu áp dụng một số phương pháp liên quan trực tiếp đến nội dung nghiên cứu của luận án; thu thập bộ số liệu phục vụ nghiên cứu. Đánh giá quá trình CĐCCKT, tác động của BĐKH và nước biển dâng, tính dễ bị tổn thương đến một số lĩnh vực (ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; ngành công nghiệp, xây dựng; ngành dịch vụ). Xây dựng bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình xây dựng và thực hiện các chính sách CĐCCKT, đảm bảo PTBV cho vùng NTB. Đề xu...

  • 01050004625.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Ngô, Đức Phương;  Advisor: Nguyễn, Trung Thành; Nguyễn Văn Tập (2020)

  • Nghiên cứu phân loại họ Hoàng liên gai (Berberidaceae Juss.) ở Việt Nam. Lựa chọn hệ thống phân loại phù hợp cho các taxon thuộc họ Berberidaceae Juss. đã biết ở Việt Nam. Phân tích đặc điểm hình thái các taxon thuộc họ Berberidaceae ở Việt Nam tại các phòng tiêu bản thực vật ở Việt Nam và các tiêu bản thu thập được từ thực địa để chỉnh lý, giám định tên khoa học. Ứng dụng phương pháp nghiên cứu sinh học phân tử và xây dựng sơ đồ mối quan hệ gần gũi và hỗ trợ xác định tên khoa học các mẫu khó phân biệt bằng đặc điểm hình thái. - Xây dựng khóa định loại cho các taxon thuộc họ Hoàng liên gai (Berberidaceae Juss.) ở Việt Nam. Mô tả các taxon trong họ Berberidaceae, mỗi loài được phân ...

  • 01050004624.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Thị Anh Thư;  Advisor: Bạch, Thành Công; Nguyễn, Ngọc Đỉnh (2020)

  • Chế tạo hệ vật liệu perovskite composite dạng đơn pha La0,7Sr0,3Mn1-xNixO3 với x = 0,0; 0,02; 0,04; 0,06; 0,08; 0,1 bằng phương pháp gốm và composite (La2NiO4+δ)1- x(BaTiO3)x bằng phương pháp sol gel. Khảo sát phân tích cấu trúc tinh thể bằng phương pháp nhiễu xạ tia X, phân tích ảnh SEM, HRTEM. Nghiên cứu tính chất từ, chuyển pha sắt từ - thuận từ của hệ La0,7Sr0,3Mn1-xNixO3 với x = 0,0; 0,02; 0,04; 0,06; 0,08; 0,1. Nghiên cứu tính chất điện, từ và nghiên cứu chuyển pha kim loại – điện môi ở vùng nhiệt độ cao trong vật liệu (La2NiO4+δ)1-x(BaTiO3)x với x = 0,0; 0,05; 0,1; 0,2; 0,3; 0,5.

  • 01050004608.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Lưu, Mạnh Quỳnh;  Advisor: Lê, Văn Vũ; Nguyễn, Ngọc Long (2020)

  • Nghiên cứu chế tạo các hạt nano chì sulfide (PbS) bằng phương pháp hóa siêu âm kết hợp ủ nhiệt laser. Nghiên cứu chế tạo các hạt nano Au bằng phương pháp nuôi mầm và chế tạo các hạt nano đa chức năng Fe3O4-Au, Fe3O4-Ag bằng phương pháp hóa ướt. Nghiên cứu ứng dụng các hạt nano PbS để chế tạo cảm biến sinh học xác định nồng độ glucose trong dung dịch sự dụng phương pháp đo thế quét vòng. Nghiên cứu ứng dụng các hạt nano Fe3O4-Ag trong chế tạo cảm biến sinh học phân lập và đếm tế bào gốc máu sử dụng phương pháp đo tổng trở

  • 01050004607.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Thị Anh Thư;  Advisor: Bạch, Thành Công; Nguyễn, Ngọc Đỉnh (2020)

  • Vật liệu perovskite bao gồm perovskite từ tính, perovskite sắt điện hoặc perovskite có cả tính sắt điện và sắt từ (hay còn gọi là vật liệu đa pha sắt điện- sắt từ hoặc vật liệu multiferroic) được quan tâm nghiên cứu mạnh mẽ từ những năm 1950 đến nay do có nhiều tính chất vật lý lý thú đáp ứng yêu cầu ứng dụng trong các thiết bị điện - từ thế hệ mới

  • 01050004606.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Vũ, Thị Trang;  Advisor: Lê, Thị Hồng Đào; Nguyễn, Xuân Trung (2019)

  • Đề tài đã sử dụng phương pháp quy hoạch hóa thực nghiệm bậc hai để tìm điều kiện tối ưu cho quá trình tách sắc ký lỏng xác định đồng thời sáu anthocyanin và sáu anthocyanidin. Kết quả tách các anthocyanin và anthocyanidin tối ưu hơn so với các công trình đã công bố sử dụng phương pháp đơn biến. Việc xác định đồng thời cả anthocyanin và anthocyanidin cho phép nhận biết và định lượng cả hai dạng trong cùng một lần phân tích, giúp đánh giá hiệu suất quá trình thủy phân, đảm bảo kết quả định lượng chính xác chất phân tích. Quá trình tách, chiết các anthocyanidin trong nền mẫu rau, củ, quả được tối ưu hóa sử dụng phương pháp quy hoạch hóa thực nghiệm bậc hai. Kết quả nghiên cứu cho biết đi...

  • 01050004605.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Trung Thành;  Advisor: Nguyễn, Minh Huấn; Trần, Quang Tiến (2020)

  • Ở Việt Nam, việc nghiên cứu tính toán dự báo sóng bằng mô hình số trị đã được thực hiện ở nhiều cơ quan, đơn vị, viện nghiên cứu, trường đại học... và tại Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia, kết quả dự báo sóng bằng mô hình số trị WAM, SWAN được sử dụng vào dự báo hằng ngày

  • 01050004583.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Trần, Thị Dung;  Advisor: Trần, Nghi; Nguyễn, Thế Hùng (2020)

  • Luận án đã phân tích đặc điểm và xử lý các kiểu biến dạng đứt gãy sau trầm tích nhằm phục hồi các mặt cắt của bể thứ cấp. - Xây dựng được 3 sơ đồ tướng đá - cổ địa lý theo miền hệ thống của địa tầng phân tập: Giai đoạn miền hệ thống trầm tích biển thấp (LST) của Miocen sớm; Giai đoạn miền hệ thống trầm tích biển tiến (TST) Miocen giữa; Giai đoạn miền hệ thống trầm tích biển thấp (LST) Miocen muộn. - Đã chứng minh được tầng phản xạ trắng Miocen muộn trong mặt cắt địa chấn là do chứa phong phú vật liệu vụn vỏ sinh vật bằng lát mỏng thạch học. Đây là sản phẩm bào mòn phá hủy của các khối nâng ám tiêu san hô tuổi Miocen giữa đóng vai trò là vùng xâm thực. - Đã xác định được tuổi của cá...

  • 01050004560.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lường, Thị Thu Hoài;  Advisor: Nguyễn, Văn Vượng (2019)

  • Nghiên cứu xác định các đặc trưng hình học cấu trúc trên cơ sở nghiên cứu biến dạng dẻo và biến dạng dòn của khu vực nghiên cứu. Nghiên cứu động học các quá trình chuyển động kiến tạo. Nghiên cứu xác định tuổi các giai đoạn chuyển động kiến tạo để lại dấu ấntrong đá biến chất, biến dạng dẻo. Xác lập lịch sử các giai đoạn chuyển động kiến tạo khu vực nghiên cứu

  • 01050004551.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Hà Ly;  Advisor: Tạ, Thị Thảo; Phương, Thiện Thương (2019)

  • Phát triển phương pháp HPLC/UV phân tích định lượng 2,3,5,4′- tetrahydroxystilben-2-O-β-D-glucosid, emodin và physcion trong dược liệu Hà thủ ô đỏ thành phương pháp đối chiếu (sử dụng phổ MS/MS đánh giá độ đặc hiệu của phương pháp). Xây dựng mới một số phương pháp phân tích định lượng thành phần hóa học chính có trong dược liệu Hà thủ ô đỏ Việt Nam: HPLC/FL, TLC/SD (có so sánh với phương pháp đối chiếu). Phân tích đánh giá hàm lượng hoạt chất (thuộc nhóm stilben và anthraquinon) trong các mẫu dược liệu và một số sản phẩm chứa Hà thủ ô đỏ trên thị trường. Sơ bộ phân loại nguồn gốc mẫu dược liệu Hà thủ ô đỏ dựa trên thành phần hoá học kết hợp các phương pháp thống kê.

  • 01050004535.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Trần, Vĩnh Thắng;  Advisor: Nguyễn, Đức Vinh; Đỗ, Trung Kiên (2020)

  • Nghiên cứu tổng quan phương pháp ERT, EIT cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đo EIS khi áp dụng cho điều kiện thí nghiệm trong lĩnh vực địa vật lý -KSTĐ. Thiết kế, chế tạo thiết bị đo EIS cho thí nghiệm hiện trường về phần cứng, phần mềm, áp dụng các phương pháp xử lý số liệu và đánh giá các thông số kỹ thuật của thiết bị trong phòng thí nghiệm thông qua các chuẩn hóa với mẫu chuẩn, đánh giá khả năng TNHT. Tiến hành TNHT: đo và phân tích các nguồn nhiễu ngoài (tự nhiên, nhân tạo) tại khu vực đô thị, đo và ước lượng giá trị và độ bất định của tổng trở phức. Qua đó đánh giá về phổ của nhiễu nền và độ tin cậy của phép đo với thiết bị thử nghiệm. Đề xuất giải ph...

  • 01050004513.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Xuân Huân;  Advisor: Lê, Đức (2020)

  • Chế tạo được vật liệu Fe0 nano có đặc điểm, tính chất phù hợp, dễ bảo quản và ứng dụng trong xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nước. Đánh giá được hiệu quả xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nƣớc bằng vật liệu Fe0 nano so với xử lý riêng nitrat và photphat. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nước từ đó tìm ra điều kiện phù hợp cho việc ứng dụng vật liệu Fe0 nano để xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nước. Khảo sát được tính chất nước thải của nhà máy bia Hà Nội tại Hưng Yên và hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải hiện có từ đó thử nghiệm ứng dụng vật liệu Fe0 nano để nâng cao hiệu quả xử lý N và P.

  • 01050004486.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Thị Hải Thanh;  Advisor: Phùng, Quốc Bảo; Đặng, Đức Dũng (2020)

  • Nghiên cứu, xây dựng quy trình chế tạo và chế tạo hệ vật liệu BAT thuần và BNT biến tính bằng pha tạp các kim loại chuyển tiếp bằng phương pháp sol-gel. Các mẫu chế tạo được đảm bảo hợp thức, đơn pha cấu trúc perovskite, tính sắt điện, có tính chất quang phù hợp cho ứng dụng quang xúc tác. Khảo sát đặc trưng cấu trúc, thành phần, hình thái, tính chất quang và quang xúc tác của các vật liệu. Nghiên cứu mô phỏng và tính toán lý thuyết hệ BAT thuần. Nghiên cứu ảnh hưởng của pha tạp đến các đặc trưng của vật liệu BNT biến tính. Nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn của vật liệu BAT.

  • 01050004504.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Trương, Thành Trung;  Advisor: Nguyễn, Hoàng Nam; Nguyễn, Hoàng Lương (2020)

  • Các hạt nano FePd và CoPt được chế tạo thành công bằng các phương pháp đơn giản, dễ thực hiện, có tiềm năng ứng dụng rất lớn trong lĩnh vực chế tạo phương tiện lưu trữ thông tin mật độ cao thế hệ mới do chúng có độ ổn định hóa học cao và dị hướng từ tinh thể lớn với cấu trúc L10 ở pha trật tự.

Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 762

HUS - Dissertations : [762]

Follow this collection to receive daily e-mail notification of new additions
Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 762
  • 01050004671.LA.Phan Bá Học.pdf.jpg
  • Dissertation


  • Authors: Phan, Bá Học;  Advisor: Nguyễn, Xuân Hải (2020)

  • Trong vài thập kỷ trở lại đây, sự gia tăng dân số của thế giới đã thúc đẩy nhu cầu ngày càng lớn về lượng thực và thực phẩm. Song song với sự phát triển dân số là sự phát triển về kinh tế, khoa học kỹ thuật. Để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao, nhiều hoạt động của con người đã gây ảnh hưởng đến môi trường và các nguồn tài nguyên đất đai, một dạng tài nguyên không tái tạo được. Do đó, việc đánh giá tài nguyên thiên nhiên làm cơ sở cho việc sử dụng hợp lý, hiệu quả và phát triển bền vững là một nhiệm vụ khó khăn trong giai đoạn hiện nay. Sơn La là tỉnh miền núi Tây Bắc Việt Nam, có tổng diện tích tự nhiên 1.412.349 ha, bằng 4,28% tổng diện tích tự nhiên ...

  • 01050004673.LA.Nguyễn Thị Mỹ Đức.pdf.jpg
  • Dissertation


  • Authors: Nguyễn, Thị Mỹ Đức;  Advisor: Ngô, Thu Hương; Phan, Mạnh Hưởng (2020)

  • Luận án tập trung vào việc nghiên cứu và làm sáng tỏ mối liên hệ giữa MCEvà các tham số tới hạn, mô tả các trạng thái chuyển pha của vật liệu cũng nhƣ mối liên hệ của chúng với cấu trúc, tính chất từ và từ nhiệt của vật liệu. Để từ đó đưa ra thông tin phổ quát về mối tƣơng quan giữa các tham số này và có thể đưa ra phương thức để thiết kế và chế tạo các vật liệu từ nhiệt có hiệu ứng từ nhiệt mong muốn. Các nội dung cụ thể của luận án:- Chế tạo hệ vật liệu perovskite manganite không pha tạp REMnO3(RE = La, Pr) và hệ vật liệu perovskite manganite pha tạp (La0,5Pr0,5)1-xBaxMnO3(x = 0,5) bằng phương pháp gốm thông thường. Khảo sát cấu trúc, tính chất từ c...

  • 01050004631.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Lương;  Advisor: Lê, Hồng Phương; Đỗ, Trung Tuấn (2020)

  • Trình bày một số vấn đề chính sau: trình bày cơ sở lý thuyết về cú pháp tiếng Việt, gán nhãn vai nghĩa và biểu diễn phân bố từ. Xây dựng tập nhãn phụ thuộc và vai nghĩa cho tiếng Việt. Sau đó luận án đề xuất phương pháp xây dựng kho ngữ liệu gán nhãn cú pháp phụ thuộc và gán nhãn vai nghĩa cho tiếng Việt. Sử dụng kho ngữ liệu gán nhãn cú pháp thành phần tiếng Việt tác giả đã thử nghiệm phân tích cú pháp thành phần trên 2 phương pháp chính: dựa trên phương pháp shift-reduce và phương pháp self-attention. Tích hợp đặc trưng biểu diễn phân bố từ vào phương pháp phân tích cú pháp phụ thuộc dựa trên đồ thị và dựa trên các bước chuyển. Phần cuối cùng, dựa trên kho ngữ liệu gán nhãn vai nghĩ...

  • 01050004628.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Mai, Kim Liên;  Advisor: Mai, Trọng Nhuận; Nguyễn, Xuân Hải (2020)

  • Tổng quan các nghiên cứu về đánh giá tác động, tổn thương do BĐKH, CĐCCKT; bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào CĐCCCT và các vấn đề liên quan. Đánh giá tổng quan điều kiện tự nhiên, KT-XH và vấn đề BĐKH cho khu vực nghiên cứu; nghiên cứu áp dụng một số phương pháp liên quan trực tiếp đến nội dung nghiên cứu của luận án; thu thập bộ số liệu phục vụ nghiên cứu. Đánh giá quá trình CĐCCKT, tác động của BĐKH và nước biển dâng, tính dễ bị tổn thương đến một số lĩnh vực (ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; ngành công nghiệp, xây dựng; ngành dịch vụ). Xây dựng bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình xây dựng và thực hiện các chính sách CĐCCKT, đảm bảo PTBV cho vùng NTB. Đề xu...

  • 01050004625.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Ngô, Đức Phương;  Advisor: Nguyễn, Trung Thành; Nguyễn Văn Tập (2020)

  • Nghiên cứu phân loại họ Hoàng liên gai (Berberidaceae Juss.) ở Việt Nam. Lựa chọn hệ thống phân loại phù hợp cho các taxon thuộc họ Berberidaceae Juss. đã biết ở Việt Nam. Phân tích đặc điểm hình thái các taxon thuộc họ Berberidaceae ở Việt Nam tại các phòng tiêu bản thực vật ở Việt Nam và các tiêu bản thu thập được từ thực địa để chỉnh lý, giám định tên khoa học. Ứng dụng phương pháp nghiên cứu sinh học phân tử và xây dựng sơ đồ mối quan hệ gần gũi và hỗ trợ xác định tên khoa học các mẫu khó phân biệt bằng đặc điểm hình thái. - Xây dựng khóa định loại cho các taxon thuộc họ Hoàng liên gai (Berberidaceae Juss.) ở Việt Nam. Mô tả các taxon trong họ Berberidaceae, mỗi loài được phân ...

  • 01050004624.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Thị Anh Thư;  Advisor: Bạch, Thành Công; Nguyễn, Ngọc Đỉnh (2020)

  • Chế tạo hệ vật liệu perovskite composite dạng đơn pha La0,7Sr0,3Mn1-xNixO3 với x = 0,0; 0,02; 0,04; 0,06; 0,08; 0,1 bằng phương pháp gốm và composite (La2NiO4+δ)1- x(BaTiO3)x bằng phương pháp sol gel. Khảo sát phân tích cấu trúc tinh thể bằng phương pháp nhiễu xạ tia X, phân tích ảnh SEM, HRTEM. Nghiên cứu tính chất từ, chuyển pha sắt từ - thuận từ của hệ La0,7Sr0,3Mn1-xNixO3 với x = 0,0; 0,02; 0,04; 0,06; 0,08; 0,1. Nghiên cứu tính chất điện, từ và nghiên cứu chuyển pha kim loại – điện môi ở vùng nhiệt độ cao trong vật liệu (La2NiO4+δ)1-x(BaTiO3)x với x = 0,0; 0,05; 0,1; 0,2; 0,3; 0,5.

  • 01050004608.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Lưu, Mạnh Quỳnh;  Advisor: Lê, Văn Vũ; Nguyễn, Ngọc Long (2020)

  • Nghiên cứu chế tạo các hạt nano chì sulfide (PbS) bằng phương pháp hóa siêu âm kết hợp ủ nhiệt laser. Nghiên cứu chế tạo các hạt nano Au bằng phương pháp nuôi mầm và chế tạo các hạt nano đa chức năng Fe3O4-Au, Fe3O4-Ag bằng phương pháp hóa ướt. Nghiên cứu ứng dụng các hạt nano PbS để chế tạo cảm biến sinh học xác định nồng độ glucose trong dung dịch sự dụng phương pháp đo thế quét vòng. Nghiên cứu ứng dụng các hạt nano Fe3O4-Ag trong chế tạo cảm biến sinh học phân lập và đếm tế bào gốc máu sử dụng phương pháp đo tổng trở

  • 01050004607.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Thị Anh Thư;  Advisor: Bạch, Thành Công; Nguyễn, Ngọc Đỉnh (2020)

  • Vật liệu perovskite bao gồm perovskite từ tính, perovskite sắt điện hoặc perovskite có cả tính sắt điện và sắt từ (hay còn gọi là vật liệu đa pha sắt điện- sắt từ hoặc vật liệu multiferroic) được quan tâm nghiên cứu mạnh mẽ từ những năm 1950 đến nay do có nhiều tính chất vật lý lý thú đáp ứng yêu cầu ứng dụng trong các thiết bị điện - từ thế hệ mới

  • 01050004606.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Vũ, Thị Trang;  Advisor: Lê, Thị Hồng Đào; Nguyễn, Xuân Trung (2019)

  • Đề tài đã sử dụng phương pháp quy hoạch hóa thực nghiệm bậc hai để tìm điều kiện tối ưu cho quá trình tách sắc ký lỏng xác định đồng thời sáu anthocyanin và sáu anthocyanidin. Kết quả tách các anthocyanin và anthocyanidin tối ưu hơn so với các công trình đã công bố sử dụng phương pháp đơn biến. Việc xác định đồng thời cả anthocyanin và anthocyanidin cho phép nhận biết và định lượng cả hai dạng trong cùng một lần phân tích, giúp đánh giá hiệu suất quá trình thủy phân, đảm bảo kết quả định lượng chính xác chất phân tích. Quá trình tách, chiết các anthocyanidin trong nền mẫu rau, củ, quả được tối ưu hóa sử dụng phương pháp quy hoạch hóa thực nghiệm bậc hai. Kết quả nghiên cứu cho biết đi...

  • 01050004605.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Trung Thành;  Advisor: Nguyễn, Minh Huấn; Trần, Quang Tiến (2020)

  • Ở Việt Nam, việc nghiên cứu tính toán dự báo sóng bằng mô hình số trị đã được thực hiện ở nhiều cơ quan, đơn vị, viện nghiên cứu, trường đại học... và tại Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia, kết quả dự báo sóng bằng mô hình số trị WAM, SWAN được sử dụng vào dự báo hằng ngày

  • 01050004583.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Trần, Thị Dung;  Advisor: Trần, Nghi; Nguyễn, Thế Hùng (2020)

  • Luận án đã phân tích đặc điểm và xử lý các kiểu biến dạng đứt gãy sau trầm tích nhằm phục hồi các mặt cắt của bể thứ cấp. - Xây dựng được 3 sơ đồ tướng đá - cổ địa lý theo miền hệ thống của địa tầng phân tập: Giai đoạn miền hệ thống trầm tích biển thấp (LST) của Miocen sớm; Giai đoạn miền hệ thống trầm tích biển tiến (TST) Miocen giữa; Giai đoạn miền hệ thống trầm tích biển thấp (LST) Miocen muộn. - Đã chứng minh được tầng phản xạ trắng Miocen muộn trong mặt cắt địa chấn là do chứa phong phú vật liệu vụn vỏ sinh vật bằng lát mỏng thạch học. Đây là sản phẩm bào mòn phá hủy của các khối nâng ám tiêu san hô tuổi Miocen giữa đóng vai trò là vùng xâm thực. - Đã xác định được tuổi của cá...

  • 01050004560.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lường, Thị Thu Hoài;  Advisor: Nguyễn, Văn Vượng (2019)

  • Nghiên cứu xác định các đặc trưng hình học cấu trúc trên cơ sở nghiên cứu biến dạng dẻo và biến dạng dòn của khu vực nghiên cứu. Nghiên cứu động học các quá trình chuyển động kiến tạo. Nghiên cứu xác định tuổi các giai đoạn chuyển động kiến tạo để lại dấu ấntrong đá biến chất, biến dạng dẻo. Xác lập lịch sử các giai đoạn chuyển động kiến tạo khu vực nghiên cứu

  • 01050004551.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Hà Ly;  Advisor: Tạ, Thị Thảo; Phương, Thiện Thương (2019)

  • Phát triển phương pháp HPLC/UV phân tích định lượng 2,3,5,4′- tetrahydroxystilben-2-O-β-D-glucosid, emodin và physcion trong dược liệu Hà thủ ô đỏ thành phương pháp đối chiếu (sử dụng phổ MS/MS đánh giá độ đặc hiệu của phương pháp). Xây dựng mới một số phương pháp phân tích định lượng thành phần hóa học chính có trong dược liệu Hà thủ ô đỏ Việt Nam: HPLC/FL, TLC/SD (có so sánh với phương pháp đối chiếu). Phân tích đánh giá hàm lượng hoạt chất (thuộc nhóm stilben và anthraquinon) trong các mẫu dược liệu và một số sản phẩm chứa Hà thủ ô đỏ trên thị trường. Sơ bộ phân loại nguồn gốc mẫu dược liệu Hà thủ ô đỏ dựa trên thành phần hoá học kết hợp các phương pháp thống kê.

  • 01050004535.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Trần, Vĩnh Thắng;  Advisor: Nguyễn, Đức Vinh; Đỗ, Trung Kiên (2020)

  • Nghiên cứu tổng quan phương pháp ERT, EIT cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đo EIS khi áp dụng cho điều kiện thí nghiệm trong lĩnh vực địa vật lý -KSTĐ. Thiết kế, chế tạo thiết bị đo EIS cho thí nghiệm hiện trường về phần cứng, phần mềm, áp dụng các phương pháp xử lý số liệu và đánh giá các thông số kỹ thuật của thiết bị trong phòng thí nghiệm thông qua các chuẩn hóa với mẫu chuẩn, đánh giá khả năng TNHT. Tiến hành TNHT: đo và phân tích các nguồn nhiễu ngoài (tự nhiên, nhân tạo) tại khu vực đô thị, đo và ước lượng giá trị và độ bất định của tổng trở phức. Qua đó đánh giá về phổ của nhiễu nền và độ tin cậy của phép đo với thiết bị thử nghiệm. Đề xuất giải ph...

  • 01050004513.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Xuân Huân;  Advisor: Lê, Đức (2020)

  • Chế tạo được vật liệu Fe0 nano có đặc điểm, tính chất phù hợp, dễ bảo quản và ứng dụng trong xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nước. Đánh giá được hiệu quả xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nƣớc bằng vật liệu Fe0 nano so với xử lý riêng nitrat và photphat. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nước từ đó tìm ra điều kiện phù hợp cho việc ứng dụng vật liệu Fe0 nano để xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nước. Khảo sát được tính chất nước thải của nhà máy bia Hà Nội tại Hưng Yên và hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải hiện có từ đó thử nghiệm ứng dụng vật liệu Fe0 nano để nâng cao hiệu quả xử lý N và P.

  • 01050004486.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Thị Hải Thanh;  Advisor: Phùng, Quốc Bảo; Đặng, Đức Dũng (2020)

  • Nghiên cứu, xây dựng quy trình chế tạo và chế tạo hệ vật liệu BAT thuần và BNT biến tính bằng pha tạp các kim loại chuyển tiếp bằng phương pháp sol-gel. Các mẫu chế tạo được đảm bảo hợp thức, đơn pha cấu trúc perovskite, tính sắt điện, có tính chất quang phù hợp cho ứng dụng quang xúc tác. Khảo sát đặc trưng cấu trúc, thành phần, hình thái, tính chất quang và quang xúc tác của các vật liệu. Nghiên cứu mô phỏng và tính toán lý thuyết hệ BAT thuần. Nghiên cứu ảnh hưởng của pha tạp đến các đặc trưng của vật liệu BNT biến tính. Nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn của vật liệu BAT.

  • 01050004504.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Trương, Thành Trung;  Advisor: Nguyễn, Hoàng Nam; Nguyễn, Hoàng Lương (2020)

  • Các hạt nano FePd và CoPt được chế tạo thành công bằng các phương pháp đơn giản, dễ thực hiện, có tiềm năng ứng dụng rất lớn trong lĩnh vực chế tạo phương tiện lưu trữ thông tin mật độ cao thế hệ mới do chúng có độ ổn định hóa học cao và dị hướng từ tinh thể lớn với cấu trúc L10 ở pha trật tự.

Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 762