Full metadata record
DC FieldValueLanguage
dc.contributor.advisorĐồng, Kim Loan-
dc.contributor.advisorLê, Thị Hoàng Oanh-
dc.contributor.authorNguyễn, Thị Thu Hoài-
dc.date.accessioned2018-10-01T09:07:59Z-
dc.date.available2018-10-01T09:07:59Z-
dc.date.issued2017-
dc.identifier.citationNguyễn, T. T. H. (2017). Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện lưu trữ nước cấp đến hàm lượng các hợp chất nitơ và vi sinh vật phân giải. Luận văn thạc sỹ, Đại học Quốc gia Hà Nội, Việt Namvi
dc.identifier.urihttp://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/62710-
dc.description.abstractTình trạng nước cấp sinh hoạt nhiễm amoni do sử dụng nước ngầm làm nguồn cấp nước đang ở mức báo động. Quy trình sản xuất nước cấp hiện tại chưa làm giảm được đáng kể nồng độ amoni từ nguồn. Trong quá trình khai thác, xử lý và lưu trữ nước cấp, amoni đã được chuyển hóa một phần thành nitrit và nitrat, nitrit là chất rất độc, có khả năng gây ung thư. Mục tiêu của luận văn là xác định ảnh hưởng của điều kiện lưu trữ nước cấp đến hàm lượng các hợp chất nitơ và vi sinh vật phân giải. Nội dung nghiên cứu là khảo sát sự thay đổi các hợp chất nitơ và vi sinh vật phân giải trong nước cấp ở 3 điều kiện: điều kiện xáo trộn thoáng khí; kín khí và tĩnh, hở. Nước sinh hoạt được bơm vào bể nghiên cứu có thể tích 300 L, vật liệu bể làm bằng inox. Các thông số pH và DO, nhiệt độ được đo trực tiếp tại bể. Các chỉ tiêu hóa học (NH4+/N, NO2-/N, NO3-/N, COD, N tổng số) được phân tích với tần suất 2 lần/tuần. Các chỉ tiêu vi sinh (vi khuẩn amon hóa, AOB, Azotobacter, Clostridium, phản nitrat hóa) được phân tích với tần suất 10 ngày/lần theo phương pháp MPN (Most Probable Number). Kết quả thu được, đã phát hiện ra các vi sinh vật chuyển hóa nitơ trong các bể nghiên cứu. Mật độ vi khuẩn ammon hóa dao động 0 ÷ 120x103 MPN/100ml; vi khuẩn oxy hóa amoni: 0 ÷ 80x103 MPN/100ml; vi khuẩn phản nitrat hóa: 0 ÷ 110x103 MPN/100ml; vi khuẩn cố định nitơ: 0 ÷ 2 x 103. Nitrat hóa là quá trình chủ đạo xảy ra ở tất cả các điều kiện lưu trữ, trong đó tốc độ nitrat hóa của bể xáo trộn thoáng khí > bể tĩnh hở > bể kín khí. Tốc độ chuyển hóa amoni trong bể xáo trộn thoáng khí là 0,9 mg/L.ngày, bể tĩnh hở là 0,4 mg/L.ngày, bể kín khí là 0,3 mg/L.ngày. Đối với quá trình biến thiên nồng độ nitrit và nitrat, các kết quả thu được đều cho thấy tốc độ nitrat hóa phụ thuộc tỷ lệ thuận với hàm lượng oxy tại mỗi bể lưu trữ nước. Đóng góp mới của luận văn: Nghiên cứu của luận văn làm sáng tỏ về sự tồn tại của một số vi sinh vật phân giải và sự chuyển hóa các hợp chất nitơ trong nước cấp ở các thiết bị lưu trữ nước với điều kiện lưu trữ nước sinh hoạt khác nhau được sử dụng trong cộng đồng.vi
dc.format.extent79 p.vi
dc.language.isovivi
dc.publisherH: Đại học Khoa học tự nhiênvi
dc.subjectBảo vệ môi trườngvi
dc.subjectNướcvi
dc.subjectÔ nhiễmvi
dc.subjectGlobal environmental changesvi
dc.titleNghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện lưu trữ nước cấp đến hàm lượng các hợp chất nitơ và vi sinh vật phân giảivi
dc.typeThesisvi
Appears in Collections:HUS - Master Theses


  • 01050003833.pdf
    • Size : 2,99 MB

    • Format : Adobe PDF

    • View : 
    • Download : 
  • Full metadata record
    DC FieldValueLanguage
    dc.contributor.advisorĐồng, Kim Loan-
    dc.contributor.advisorLê, Thị Hoàng Oanh-
    dc.contributor.authorNguyễn, Thị Thu Hoài-
    dc.date.accessioned2018-10-01T09:07:59Z-
    dc.date.available2018-10-01T09:07:59Z-
    dc.date.issued2017-
    dc.identifier.citationNguyễn, T. T. H. (2017). Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện lưu trữ nước cấp đến hàm lượng các hợp chất nitơ và vi sinh vật phân giải. Luận văn thạc sỹ, Đại học Quốc gia Hà Nội, Việt Namvi
    dc.identifier.urihttp://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/62710-
    dc.description.abstractTình trạng nước cấp sinh hoạt nhiễm amoni do sử dụng nước ngầm làm nguồn cấp nước đang ở mức báo động. Quy trình sản xuất nước cấp hiện tại chưa làm giảm được đáng kể nồng độ amoni từ nguồn. Trong quá trình khai thác, xử lý và lưu trữ nước cấp, amoni đã được chuyển hóa một phần thành nitrit và nitrat, nitrit là chất rất độc, có khả năng gây ung thư. Mục tiêu của luận văn là xác định ảnh hưởng của điều kiện lưu trữ nước cấp đến hàm lượng các hợp chất nitơ và vi sinh vật phân giải. Nội dung nghiên cứu là khảo sát sự thay đổi các hợp chất nitơ và vi sinh vật phân giải trong nước cấp ở 3 điều kiện: điều kiện xáo trộn thoáng khí; kín khí và tĩnh, hở. Nước sinh hoạt được bơm vào bể nghiên cứu có thể tích 300 L, vật liệu bể làm bằng inox. Các thông số pH và DO, nhiệt độ được đo trực tiếp tại bể. Các chỉ tiêu hóa học (NH4+/N, NO2-/N, NO3-/N, COD, N tổng số) được phân tích với tần suất 2 lần/tuần. Các chỉ tiêu vi sinh (vi khuẩn amon hóa, AOB, Azotobacter, Clostridium, phản nitrat hóa) được phân tích với tần suất 10 ngày/lần theo phương pháp MPN (Most Probable Number). Kết quả thu được, đã phát hiện ra các vi sinh vật chuyển hóa nitơ trong các bể nghiên cứu. Mật độ vi khuẩn ammon hóa dao động 0 ÷ 120x103 MPN/100ml; vi khuẩn oxy hóa amoni: 0 ÷ 80x103 MPN/100ml; vi khuẩn phản nitrat hóa: 0 ÷ 110x103 MPN/100ml; vi khuẩn cố định nitơ: 0 ÷ 2 x 103. Nitrat hóa là quá trình chủ đạo xảy ra ở tất cả các điều kiện lưu trữ, trong đó tốc độ nitrat hóa của bể xáo trộn thoáng khí > bể tĩnh hở > bể kín khí. Tốc độ chuyển hóa amoni trong bể xáo trộn thoáng khí là 0,9 mg/L.ngày, bể tĩnh hở là 0,4 mg/L.ngày, bể kín khí là 0,3 mg/L.ngày. Đối với quá trình biến thiên nồng độ nitrit và nitrat, các kết quả thu được đều cho thấy tốc độ nitrat hóa phụ thuộc tỷ lệ thuận với hàm lượng oxy tại mỗi bể lưu trữ nước. Đóng góp mới của luận văn: Nghiên cứu của luận văn làm sáng tỏ về sự tồn tại của một số vi sinh vật phân giải và sự chuyển hóa các hợp chất nitơ trong nước cấp ở các thiết bị lưu trữ nước với điều kiện lưu trữ nước sinh hoạt khác nhau được sử dụng trong cộng đồng.vi
    dc.format.extent79 p.vi
    dc.language.isovivi
    dc.publisherH: Đại học Khoa học tự nhiênvi
    dc.subjectBảo vệ môi trườngvi
    dc.subjectNướcvi
    dc.subjectÔ nhiễmvi
    dc.subjectGlobal environmental changesvi
    dc.titleNghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện lưu trữ nước cấp đến hàm lượng các hợp chất nitơ và vi sinh vật phân giảivi
    dc.typeThesisvi
    Appears in Collections:HUS - Master Theses


  • 01050003833.pdf
    • Size : 2,99 MB

    • Format : Adobe PDF

    • View : 
    • Download :