UMP - Conference Papers : [400]

Follow this collection to receive daily e-mail notification of new additions
Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 400
  • 125_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p523-527.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Nguyễn, Thị Thanh Nga; Trần, Văn Tuấn; Đồng, Phú Cầu; Đào, Hải Yến; Trần, Văn Khoa (2016)

  • Bệnh teo cơ tủy là bệnh thần kinh cơ do bị mất đồng hợp exon 7 gen SMNt trên nhiễm sắc thể số 5. Trẻ bị bệnh teo cơ tủy thường có tiên lượng rất xấu và tử vong sớm. Vì vậy, vấn đề phòng tránh chủ động bệnh teo cơ tủy phải được ưu tiên hàng đầu. Mục tiêu: mục tiêu chính của nghiên cứu là xây dựng được quy trình chẩn đoán di truyền trước chuyển phôi bệnh teo cơ tủy. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 17 bệnh nhi đã được chẩn đoán bị bệnh teo cơ tủy do mất đồng hợp tử exon 7 gen SMNt và bố mẹ của họ; 30 mẫu tế bào phôi sinh thiết từ phôi dư ngày 3; 04 gia đình đã từng sinh con bị bệnh SMA và tự nguyện tham gia chẩn đoán di truyền trước chuyền phôi bệnh teo cơ tủy.

  • 124_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p519-523.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Bùi, Thị Khánh; Phan, Tuấn Nghĩa (2016)

  • MERRF (myoclonic epilepsy with ragged-red fibres) là hội chứng động kinh giật cơ với sợi cơ không đều, gây nên bởi những đột biến trên gen MT-TK của DNA ty thề.Mục tiêu: Sàng lọc phát hiện đột biến MERRF trên bệnh nhân nghi mắc bệnh cơ não ty thể ờ Việt Nam, xâydựng phương pháp định lượng một đột biến MERRF.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Sàng lọc 3 đột biến thuộc hội chứng MERRF bằng mẫu máu ngoại vicùa 312 bệnh nhân nghi mắc bệnh cơ não ty the, được lấy từ bệnh viện Nhi Trvng ương với phương pháp PCR-RFLP, real-time PCR và giải trình tự các đoạn gen nghi ngờ mang đột biến nghiên cứu. Kết quả: Không phát hiện trường hợp nào mang đột biến trong 312 bệnh nhân lấy mẫu nghiên cứu...

  • 123_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p516-519.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Nguyễn, Thị Đông; Vũ, Thị Minh Thu; Phùng, Thanh Hương (2016)

  • Trên chuột cống ĐTĐ typ 2 thực nghiệm, thân cây chuối tiêu có tác dụng làm giảm nồng độ glucose máu, cholesterol toàn phần, triglycerid huyết thanh, ức chế hoạt độ G6Pase ở gan nhưng không làm thay đổi đáng kể nồng độ insulin huyết thanh. Lô chuột điều trị bằng hỗn dịch thử có những dấu hiệu hồi phục ở tiểu đảo tụy. - Dự đoán cơ chế tác dụng của thân cây chuối tiêu có thể là: ức chế tân tạo đường thông qua ức chế G6Pase và có thể làm tăng nhạy cảm của mô đích với insulin, cải thiện tình trạng kháng insulin trong ĐTÐ typ 2.

  • 122_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p512-515.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Trần, Thanh Loan; Trương, Đình An Sơn; Trần, Đình Bình (2016)

  • Qua nghiên cứu 80 chủng Staphylococci bằng các phương pháp xét nghiệm vi sinh truyền thống và sử dụng kỹ thuật PCR, chúng tôi đã xây dựng được quy trình PCR 3 cặp mồi (triplex PCR) để xác định gen FemA, gen må hóa độc lực Coagulase và gen mecA. Quy trinh có thế thực hiện được ở các bệnh viện tuyến tỉnh để chắn đoán sớm, chính xác các nhiễm khuản do Staphylococci và tính kháng thuốc của chúng để điều trị hiệu quả.

  • 121_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p507-511.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Phạm, Thị Tâm; Nguyễn, Hùng Cường; Phạm, Văn Hán; Phạm, Văn Thức (2016)

  • Tình trạng nhiễm dai dẳng Humanpapillomavirus (HPV) là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất dẫn đến ung thư cổ tử cung (UTCTC), ung thư âm đạo (UTAĐ), ung thứ âm hộ (UTAH) và ung thư dương vật (UTDV). Hai type HPV16, 18 chiếm đa số, các type nguy cơ cao khác phân bố khác nhau giữa các khu vực trên thế giới. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ nhiễm và phân bố genotype HPV trên các mô UTCTC, UTAĐ, UTAH và UTDV tại Bệnh viện K Trung ương.

  • 120_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p503-507.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Trần, Danh Khới; Nguyễn, Thái Sơn; Lê, Thu Hồng (2016)

  • Nghiên cứu này tiến hành tạo panel DNA dùng kiểm định kít PCR đa mồi chẩn đoán VI khuẩn than và dịch hạch. DNA được tách chiết từ các chủng than và dịch hạch được lưu giữ tại Học viện Quân y; chủng vi khuẩn E.coli, B. cereus được đặt mua tại công ty Microbiologies (Mỹ), kết quả đã tạo được bộ panel DNA của than và dịch hạch, bộ panel DNA chứng âm với 2 loài vi khuần rất gần về mặt di truyền là B. cereus và E. coliđể kiểm tra phản ứng chéo đảnh giá độ đặc hiệu cùa phản ứng. Ngưỡng phất hiện cửa phẩn ứng chúng tôi xácđịnh được ở mức 92fg/ụl với DNA từ vi khuẩn than

  • 119_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p498-502.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Nguyễn, Hoàng Bách; Lê, Văn An (2016)

  • Nhiễm trùng liên cầu lợn ở người là một bệnh nhiễm trùng cấp tính với biểu hiện lâm sàng đa dạngbao gồm nhiễm trùng huyết, viêm màng não mủ, viêm nội tâm mạc, viêm khớp... Hiện vẫn chưa có vaccinephòng bệnh hữu hiệu trên lợn và cà người. Nghiên cứu của chúng tôi cung cấp dữ liệu về các protein có tínhkhống nguyên được xốc định bằng phương pháp immunoproteomics. Đối tượng và phương pháp: Protein hòa tan tống số của SS2 được phân giải bằng điện di protein 1 chiều trên gel acrylamide và sàng lọc huyết thanhcủa các bệnh nhân nhiễm bệnh bằng western immunoblotting. Các protein có tính kháng nguyên được nhận biết bằng kỹ thuật immunoblottịng trên 2-D acrylamide gel và định danh ...

  • 117_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p487-490.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Hà, Thị Bích Ngọc; Chu, Thị Nga; Trần, Đức; Nguyễn, Hùng Cường; Phạm, Văn Quang (2016)

  • Năm 2011, WHO đã khuyển cáo mở rộng triển khai kỹ thuật GeneXpert MTB/RIFIà hệ thống chẩn đoán phân tử tự động sử dụng kỹ thuật PCR để xác định sự có mặt của vi khuẩn lao và phát hiện đột biến kháng rifampicin trong gen rpoB của vi khuẩn lao. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả ứng dụng kỹ thuật GeneXpert tại Hải Phòng về xác định tỷ lệ nhiễm vi khuẩn lao và phát hiện tình trạng kháng rifampicin đồng thời xác định vùng gen đột biến kháng rifampicin.

  • 115_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p478-482.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Đinh, Thị Thu Hằng; Nguyễn, Thanh Việt; Nguyễn, Văn An; Nguyễn, Thái Sơn (2016)

  • Nghiên cứu phát triển các kỹ thuật dựa trên PCR xác định nhanh tác nhân khủng bố sinh học, đặc biệt làBacillus anthracis đang được quan tẩm. Trong công trình này, gen vrrA trên nhiễm sầc thể, gen độc lực pagA,cya, lef (plasmid pX01), capA, capB, capC (plasmid pX02) từ các chủng B. anthracis Việt Nam được tách dòngvà giải trình tự hoàn chỉnh. Đã xác đính được 1 đột biến thêm nucleotide A trên gen vrrA, 1 đột biến đồng nghĩa, 2đột biến sai nghĩa trên gen pagA và 1 đột biến đồng nghĩa trên gen cya.

  • 114_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p472-477.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Đặng, Thị Thu Hằng; Lê, Đức Cường; Đặng, Thị Thu Hằng; Phạm, Thị Dung (2016)

  • Nghiên cứu được tiến hành trên 121 người trung cao tuổi đang sống bình thường tại hai xã Minh Khai và Tân ■Phong huyện Vũ Thư, Thải Bình và được xếp thành 2 nhóm: nhóm tăng lipid máu tiên phát gồm 96 người đượcchần đoân lần đầu có rói loạn lipid máu và được chia thành 3 type, mỗi type 32 người gồm type Ha, llb và IV theophân loại của Fredrickson, nhóm chứng gồm 25 người khỏe mạnh. Mục tiêu của đề tài: nghiên cứu sự biến đổi đông - cầm máu ở các nhóm đối tượng có rối loạn lipid máu nguyên phât và xác định tỷ lệ có rối loạn đông cầm máu trên nhóm đối tượng tăng lipid mâu.

  • 113_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p465-471.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Bùi, Thị Minh Phượng;  Advisor: Tạ, Thành Văn (2016)

  • Hemophilia A là bệnh di truyền lặn liên kết với giới tính, gen bệnh nằm trên nhiễm sắc thể X. Người mẹ manggen bệnh cố khả năng truyền bệnh cho 50% con trai của họ, do vậy chủ yếu bệnh nhân là nam. Với sự tiến bộ của kỹ thuật sinh học phân từ, hiện nay các nhà khoa học có thể xẩc định chính xác vị trí đột biến gen yểu tố víu(F8) gây bệnh hemophilia A tăng hiệu quả trong việc phòng ngừa bệnh tật đồng thời nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe trong cộng đồng.

  • 112_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p461-465.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Vũ, Thị Sao Chi; Nguyễn, Thị Trang Nhung; Thẩm, Chí Dũng (2016)

  • Bệnh sâu răng, viêm lợi (SR, VL) là bệnh phổ biến ở nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới. Việc tìm hiểu các yếu tố liên quan đến bệnh SR, VL sẽ giúp đề xuất các biện pháp can thiệp phù hợp nhằm làm giảm tỷ lệ mắc bệnh SR, VL. Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang (định lượng) để thu thập thông tín từ 390 học sinh (HS) thông qua điều tra phát vấn và sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu 11 đối tượng (định tính) nhằm mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc răng miệng và các yếu tố liên quan tới bệnh răng miệng ở học sinh

  • 110_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p451-455.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Trần, Thị Hoa Mai; Nguyễn, Thị Hồng Nhung; Vũ, Mạnh Linh; Bùi, Ngọc Hà; Nguyễn, Thị Hằng; Bùi, Thị Tâm; Trần, Thị Mỹ Hạnh (2016)

  • Mong muốn được thừa nhận và nhu cầu bộc lộ giới tính là một vấn đề lớn đối với những thanh thiểu niên đồngtính nam khi bước vào ngưỡng cửa cuộc sống. Truớc mong muốn tìm kiếm câu trả lời rằng liệu các thanh niên đồng tính nam (TNĐTN) khi phât hiện ra xu hướng giới tính của mình, họ mong muốn thể hiện như thể nào với gia đình và xã hội và mong được nhìn nhận như thế nào, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Quan niệm và những phương thức biểu lộ giới tính của thanh niên đồng tỉnh nam tại Hà Nội trước cộng đồng và người thân năm 2015. Sử dụng thiết kế định tính kiểu khám phá với 15 cuộc phỏng vấn sâu thanh niên đồng tính nam (TNĐTN) độ tuổitừ 18-25 đang sinh sống trên địa bàn Hà Nội trong t...

  • 108_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p443-447.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Trần, Thị Điệp; Đinh, Thị Phương Hòa; Trần, Khánh Long; Trần, Hữu Bích (2016)

  • Mặc dù nước ta đã có nhiều thành công về cải thiện sức khỏe phụ nữ trong thời gian mang thai và sinh đẻ nhưng nhiều phụ nữ dân tộc ở các vùng sâu, xa vẫn khó tiếp cận với các dịch vụ này. Các tập tục còn ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe bà mẹ tuổi sinh đẻ. Vì vậy, nghiên cứu này được tiến hành với mục tiêu: Mô tả thực trạng và rào cản về chăm sóc sức khỏe bà mẹ mang thai và sinh đẻ ở người Bana và J’rai tỉnh Gia Lai: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, thu thập số liệu từ 12 cuộc phỏng vấn sâu và 12 cuộc thảo luận nhóm bà mẹ có con dưới 5 tuổi. Kểt quả và bàn luận: Phụ nữ người dân tộc hiểu biết về lợi ích của khám thai và sử dụng dịch vụ chăm sóc trong thời gian mang ...

  • 107_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p439-443.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Trần, Ngọc Đăng; Naka, Izumi (2016)

  • Đặt vấn đề và Mục tiêu nghiên cứu: sốt dengue thể nặng bao gồm 2 thể chính: thể shock (DSS), và thề xuất huyết (DHF), có thể đe dọa mạng sống cùa bệnh nhân nhiễm dengue. Tuy nhiên, cốc gene liên quan đến cơ chế bệnh sinh của DSS và DHF vẫn chưa được rõ ràng. Một nghiên cứu tương quan toàn bộ nhiễm sắc thể (GWAS),đã phát hiện 2 đa hình đơn nucleotide (SNPs): rs3132468 của gen MICB, và r$3765524 của gen PLCE1 liên quan đến DSS ở một quần thể bệnh nhân trẻ em nhiễm dengue tại Việt Nam. Thêm vào đó, một nghiên cứu GWWS khác, đã tìm thấy 6 SNPs liên quan đến giảm tiểu cầu ở một quần thể người khỏe mạnh tại Nhật Bản.Trong nghiên cứu này, chúng tôi tìm hiểu mối liên qua...

Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 400

UMP - Conference Papers : [400]

Follow this collection to receive daily e-mail notification of new additions
Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 400
  • 125_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p523-527.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Nguyễn, Thị Thanh Nga; Trần, Văn Tuấn; Đồng, Phú Cầu; Đào, Hải Yến; Trần, Văn Khoa (2016)

  • Bệnh teo cơ tủy là bệnh thần kinh cơ do bị mất đồng hợp exon 7 gen SMNt trên nhiễm sắc thể số 5. Trẻ bị bệnh teo cơ tủy thường có tiên lượng rất xấu và tử vong sớm. Vì vậy, vấn đề phòng tránh chủ động bệnh teo cơ tủy phải được ưu tiên hàng đầu. Mục tiêu: mục tiêu chính của nghiên cứu là xây dựng được quy trình chẩn đoán di truyền trước chuyển phôi bệnh teo cơ tủy. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 17 bệnh nhi đã được chẩn đoán bị bệnh teo cơ tủy do mất đồng hợp tử exon 7 gen SMNt và bố mẹ của họ; 30 mẫu tế bào phôi sinh thiết từ phôi dư ngày 3; 04 gia đình đã từng sinh con bị bệnh SMA và tự nguyện tham gia chẩn đoán di truyền trước chuyền phôi bệnh teo cơ tủy.

  • 124_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p519-523.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Bùi, Thị Khánh; Phan, Tuấn Nghĩa (2016)

  • MERRF (myoclonic epilepsy with ragged-red fibres) là hội chứng động kinh giật cơ với sợi cơ không đều, gây nên bởi những đột biến trên gen MT-TK của DNA ty thề.Mục tiêu: Sàng lọc phát hiện đột biến MERRF trên bệnh nhân nghi mắc bệnh cơ não ty thể ờ Việt Nam, xâydựng phương pháp định lượng một đột biến MERRF.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Sàng lọc 3 đột biến thuộc hội chứng MERRF bằng mẫu máu ngoại vicùa 312 bệnh nhân nghi mắc bệnh cơ não ty the, được lấy từ bệnh viện Nhi Trvng ương với phương pháp PCR-RFLP, real-time PCR và giải trình tự các đoạn gen nghi ngờ mang đột biến nghiên cứu. Kết quả: Không phát hiện trường hợp nào mang đột biến trong 312 bệnh nhân lấy mẫu nghiên cứu...

  • 123_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p516-519.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Nguyễn, Thị Đông; Vũ, Thị Minh Thu; Phùng, Thanh Hương (2016)

  • Trên chuột cống ĐTĐ typ 2 thực nghiệm, thân cây chuối tiêu có tác dụng làm giảm nồng độ glucose máu, cholesterol toàn phần, triglycerid huyết thanh, ức chế hoạt độ G6Pase ở gan nhưng không làm thay đổi đáng kể nồng độ insulin huyết thanh. Lô chuột điều trị bằng hỗn dịch thử có những dấu hiệu hồi phục ở tiểu đảo tụy. - Dự đoán cơ chế tác dụng của thân cây chuối tiêu có thể là: ức chế tân tạo đường thông qua ức chế G6Pase và có thể làm tăng nhạy cảm của mô đích với insulin, cải thiện tình trạng kháng insulin trong ĐTÐ typ 2.

  • 122_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p512-515.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Trần, Thanh Loan; Trương, Đình An Sơn; Trần, Đình Bình (2016)

  • Qua nghiên cứu 80 chủng Staphylococci bằng các phương pháp xét nghiệm vi sinh truyền thống và sử dụng kỹ thuật PCR, chúng tôi đã xây dựng được quy trình PCR 3 cặp mồi (triplex PCR) để xác định gen FemA, gen må hóa độc lực Coagulase và gen mecA. Quy trinh có thế thực hiện được ở các bệnh viện tuyến tỉnh để chắn đoán sớm, chính xác các nhiễm khuản do Staphylococci và tính kháng thuốc của chúng để điều trị hiệu quả.

  • 121_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p507-511.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Phạm, Thị Tâm; Nguyễn, Hùng Cường; Phạm, Văn Hán; Phạm, Văn Thức (2016)

  • Tình trạng nhiễm dai dẳng Humanpapillomavirus (HPV) là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất dẫn đến ung thư cổ tử cung (UTCTC), ung thư âm đạo (UTAĐ), ung thứ âm hộ (UTAH) và ung thư dương vật (UTDV). Hai type HPV16, 18 chiếm đa số, các type nguy cơ cao khác phân bố khác nhau giữa các khu vực trên thế giới. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ nhiễm và phân bố genotype HPV trên các mô UTCTC, UTAĐ, UTAH và UTDV tại Bệnh viện K Trung ương.

  • 120_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p503-507.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Trần, Danh Khới; Nguyễn, Thái Sơn; Lê, Thu Hồng (2016)

  • Nghiên cứu này tiến hành tạo panel DNA dùng kiểm định kít PCR đa mồi chẩn đoán VI khuẩn than và dịch hạch. DNA được tách chiết từ các chủng than và dịch hạch được lưu giữ tại Học viện Quân y; chủng vi khuẩn E.coli, B. cereus được đặt mua tại công ty Microbiologies (Mỹ), kết quả đã tạo được bộ panel DNA của than và dịch hạch, bộ panel DNA chứng âm với 2 loài vi khuần rất gần về mặt di truyền là B. cereus và E. coliđể kiểm tra phản ứng chéo đảnh giá độ đặc hiệu cùa phản ứng. Ngưỡng phất hiện cửa phẩn ứng chúng tôi xácđịnh được ở mức 92fg/ụl với DNA từ vi khuẩn than

  • 119_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p498-502.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Nguyễn, Hoàng Bách; Lê, Văn An (2016)

  • Nhiễm trùng liên cầu lợn ở người là một bệnh nhiễm trùng cấp tính với biểu hiện lâm sàng đa dạngbao gồm nhiễm trùng huyết, viêm màng não mủ, viêm nội tâm mạc, viêm khớp... Hiện vẫn chưa có vaccinephòng bệnh hữu hiệu trên lợn và cà người. Nghiên cứu của chúng tôi cung cấp dữ liệu về các protein có tínhkhống nguyên được xốc định bằng phương pháp immunoproteomics. Đối tượng và phương pháp: Protein hòa tan tống số của SS2 được phân giải bằng điện di protein 1 chiều trên gel acrylamide và sàng lọc huyết thanhcủa các bệnh nhân nhiễm bệnh bằng western immunoblotting. Các protein có tính kháng nguyên được nhận biết bằng kỹ thuật immunoblottịng trên 2-D acrylamide gel và định danh ...

  • 117_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p487-490.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Hà, Thị Bích Ngọc; Chu, Thị Nga; Trần, Đức; Nguyễn, Hùng Cường; Phạm, Văn Quang (2016)

  • Năm 2011, WHO đã khuyển cáo mở rộng triển khai kỹ thuật GeneXpert MTB/RIFIà hệ thống chẩn đoán phân tử tự động sử dụng kỹ thuật PCR để xác định sự có mặt của vi khuẩn lao và phát hiện đột biến kháng rifampicin trong gen rpoB của vi khuẩn lao. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả ứng dụng kỹ thuật GeneXpert tại Hải Phòng về xác định tỷ lệ nhiễm vi khuẩn lao và phát hiện tình trạng kháng rifampicin đồng thời xác định vùng gen đột biến kháng rifampicin.

  • 115_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p478-482.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Đinh, Thị Thu Hằng; Nguyễn, Thanh Việt; Nguyễn, Văn An; Nguyễn, Thái Sơn (2016)

  • Nghiên cứu phát triển các kỹ thuật dựa trên PCR xác định nhanh tác nhân khủng bố sinh học, đặc biệt làBacillus anthracis đang được quan tẩm. Trong công trình này, gen vrrA trên nhiễm sầc thể, gen độc lực pagA,cya, lef (plasmid pX01), capA, capB, capC (plasmid pX02) từ các chủng B. anthracis Việt Nam được tách dòngvà giải trình tự hoàn chỉnh. Đã xác đính được 1 đột biến thêm nucleotide A trên gen vrrA, 1 đột biến đồng nghĩa, 2đột biến sai nghĩa trên gen pagA và 1 đột biến đồng nghĩa trên gen cya.

  • 114_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p472-477.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Đặng, Thị Thu Hằng; Lê, Đức Cường; Đặng, Thị Thu Hằng; Phạm, Thị Dung (2016)

  • Nghiên cứu được tiến hành trên 121 người trung cao tuổi đang sống bình thường tại hai xã Minh Khai và Tân ■Phong huyện Vũ Thư, Thải Bình và được xếp thành 2 nhóm: nhóm tăng lipid máu tiên phát gồm 96 người đượcchần đoân lần đầu có rói loạn lipid máu và được chia thành 3 type, mỗi type 32 người gồm type Ha, llb và IV theophân loại của Fredrickson, nhóm chứng gồm 25 người khỏe mạnh. Mục tiêu của đề tài: nghiên cứu sự biến đổi đông - cầm máu ở các nhóm đối tượng có rối loạn lipid máu nguyên phât và xác định tỷ lệ có rối loạn đông cầm máu trên nhóm đối tượng tăng lipid mâu.

  • 113_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p465-471.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Bùi, Thị Minh Phượng;  Advisor: Tạ, Thành Văn (2016)

  • Hemophilia A là bệnh di truyền lặn liên kết với giới tính, gen bệnh nằm trên nhiễm sắc thể X. Người mẹ manggen bệnh cố khả năng truyền bệnh cho 50% con trai của họ, do vậy chủ yếu bệnh nhân là nam. Với sự tiến bộ của kỹ thuật sinh học phân từ, hiện nay các nhà khoa học có thể xẩc định chính xác vị trí đột biến gen yểu tố víu(F8) gây bệnh hemophilia A tăng hiệu quả trong việc phòng ngừa bệnh tật đồng thời nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe trong cộng đồng.

  • 112_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p461-465.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Vũ, Thị Sao Chi; Nguyễn, Thị Trang Nhung; Thẩm, Chí Dũng (2016)

  • Bệnh sâu răng, viêm lợi (SR, VL) là bệnh phổ biến ở nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới. Việc tìm hiểu các yếu tố liên quan đến bệnh SR, VL sẽ giúp đề xuất các biện pháp can thiệp phù hợp nhằm làm giảm tỷ lệ mắc bệnh SR, VL. Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang (định lượng) để thu thập thông tín từ 390 học sinh (HS) thông qua điều tra phát vấn và sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu 11 đối tượng (định tính) nhằm mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc răng miệng và các yếu tố liên quan tới bệnh răng miệng ở học sinh

  • 110_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p451-455.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Trần, Thị Hoa Mai; Nguyễn, Thị Hồng Nhung; Vũ, Mạnh Linh; Bùi, Ngọc Hà; Nguyễn, Thị Hằng; Bùi, Thị Tâm; Trần, Thị Mỹ Hạnh (2016)

  • Mong muốn được thừa nhận và nhu cầu bộc lộ giới tính là một vấn đề lớn đối với những thanh thiểu niên đồngtính nam khi bước vào ngưỡng cửa cuộc sống. Truớc mong muốn tìm kiếm câu trả lời rằng liệu các thanh niên đồng tính nam (TNĐTN) khi phât hiện ra xu hướng giới tính của mình, họ mong muốn thể hiện như thể nào với gia đình và xã hội và mong được nhìn nhận như thế nào, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Quan niệm và những phương thức biểu lộ giới tính của thanh niên đồng tỉnh nam tại Hà Nội trước cộng đồng và người thân năm 2015. Sử dụng thiết kế định tính kiểu khám phá với 15 cuộc phỏng vấn sâu thanh niên đồng tính nam (TNĐTN) độ tuổitừ 18-25 đang sinh sống trên địa bàn Hà Nội trong t...

  • 108_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p443-447.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Trần, Thị Điệp; Đinh, Thị Phương Hòa; Trần, Khánh Long; Trần, Hữu Bích (2016)

  • Mặc dù nước ta đã có nhiều thành công về cải thiện sức khỏe phụ nữ trong thời gian mang thai và sinh đẻ nhưng nhiều phụ nữ dân tộc ở các vùng sâu, xa vẫn khó tiếp cận với các dịch vụ này. Các tập tục còn ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe bà mẹ tuổi sinh đẻ. Vì vậy, nghiên cứu này được tiến hành với mục tiêu: Mô tả thực trạng và rào cản về chăm sóc sức khỏe bà mẹ mang thai và sinh đẻ ở người Bana và J’rai tỉnh Gia Lai: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, thu thập số liệu từ 12 cuộc phỏng vấn sâu và 12 cuộc thảo luận nhóm bà mẹ có con dưới 5 tuổi. Kểt quả và bàn luận: Phụ nữ người dân tộc hiểu biết về lợi ích của khám thai và sử dụng dịch vụ chăm sóc trong thời gian mang ...

  • 107_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p439-443.pdf.jpg
  • Conference Paper


  • Authors: Trần, Ngọc Đăng; Naka, Izumi (2016)

  • Đặt vấn đề và Mục tiêu nghiên cứu: sốt dengue thể nặng bao gồm 2 thể chính: thể shock (DSS), và thề xuất huyết (DHF), có thể đe dọa mạng sống cùa bệnh nhân nhiễm dengue. Tuy nhiên, cốc gene liên quan đến cơ chế bệnh sinh của DSS và DHF vẫn chưa được rõ ràng. Một nghiên cứu tương quan toàn bộ nhiễm sắc thể (GWAS),đã phát hiện 2 đa hình đơn nucleotide (SNPs): rs3132468 của gen MICB, và r$3765524 của gen PLCE1 liên quan đến DSS ở một quần thể bệnh nhân trẻ em nhiễm dengue tại Việt Nam. Thêm vào đó, một nghiên cứu GWWS khác, đã tìm thấy 6 SNPs liên quan đến giảm tiểu cầu ở một quần thể người khỏe mạnh tại Nhật Bản.Trong nghiên cứu này, chúng tôi tìm hiểu mối liên qua...

Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 400