Đặc trưng hoá lý của nước và trầm tích tầng mặt vịnh Hạ long có vai trò to lớn với đời sống thủy vực và sự bền vững của các hệ sinh thái Nước vịnh được xác định các thông số nhiệt độ, độ muối, độ đục, DO, TSS, pH trong cả mùa mưa và mùa khô Trầm tích tầng mặt được đánh giá qua các thông số pH, Eh, độ hạt, khoáng vật. Chất lượng nước vịnh nhìn chung đều nằm trong ngưỡng Quy chuẩn Việt Nam dùng cho mục đích nuôi trồng thủy sản. Loại trầm tích tầng mặt trong vịnh thay đổi từ cát đến bột, trong đó bột chiếm diện tích lớn. Giá trị pH và Eh cho thấy môi trường trầm tích thuộc loại kiềm yếu - khử. Các khoáng vật có hàm lượng lớn trong trầm tích là thạch anh, kaolinit, illit, sau đến là clorit và gơtit Nước vịnh chịu tác động từ lục địa biểu hiện qua sự biến đổi về độ muối, độ đục, tổng chất rắn lơ lửng.
Readership Map
Content Distribution
Đặc trưng hoá lý của nước và trầm tích tầng mặt vịnh Hạ long có vai trò to lớn với đời sống thủy vực và sự bền vững của các hệ sinh thái Nước vịnh được xác định các thông số nhiệt độ, độ muối, độ đục, DO, TSS, pH trong cả mùa mưa và mùa khô Trầm tích tầng mặt được đánh giá qua các thông số pH, Eh, độ hạt, khoáng vật. Chất lượng nước vịnh nhìn chung đều nằm trong ngưỡng Quy chuẩn Việt Nam dùng cho mục đích nuôi trồng thủy sản. Loại trầm tích tầng mặt trong vịnh thay đổi từ cát đến bột, trong đó bột chiếm diện tích lớn. Giá trị pH và Eh cho thấy môi trường trầm tích thuộc loại kiềm yếu - khử. Các khoáng vật có hàm lượng lớn trong trầm tích là thạch anh, kaolinit, illit, sau đến là clorit và gơtit Nước vịnh chịu tác động từ lục địa biểu hiện qua sự biến đổi về độ muối, độ đục, tổng chất rắn lơ lửng.