UET - Dissertations : [70]

Follow this collection to receive daily e-mail notification of new additions
Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 70
  • 00050010297.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Đình Nghĩa;  Advisor: Nguyễn, Hoài Sơn; Hồ, Sỹ Đàm (2019)

  • Tìm hiểu một thuật toán đảm bảo cân bằng tải trong mạng ngang hàng có cấu trúc. Giải pháp đề xuất dựa trên thuật toán cân bằng tải theo ngưỡng của Ganesan kết hợp với việc bổ sung khái niệm thư mục để lưu trữ thông tin về các nút nặng tải và nhẹ tải, trong đó xem xét đến cả tải xử lý các câu truy vấn tìm kiếm một nút trong quá trình thực hiện cân bằng tải. Nghiên cứu giải pháp điều khiển tắc nghẽn tại một nút trong quá trình xử lý các truy vấn. Giải pháp đề xuất thay thế một nút bị tắc nghẽn trong bảng định tuyến của nút chuyển tiếp truy vấn bằng một nút không tắc nghẽn tốt nhất được chọn từ danh sách các nút không tắc nghẽn tiếp theo trên đường đi để tạo ra một tuyến đường mới, trá...

  • 00050010296.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Dư, Phương Hạnh;  Advisor: Nguyễn, Hải Châu; Nguyễn, Kim Khoa (2019)

  • Mô hình hoá quá trình xử lý các truy vấn khoảng cách ngắn nhất trên đồ thị động, quy mô lớn dựa vào lịch thi hành phép toán đồng thời và dựa vào cấu trúc dữ liệu phù hợp cho phép nâng cao hiệu năng bộ nhớ đệm cache. Đóng góp này được công bố trong công trình được đăng trên kỷ yếu hội thảo quốc tế ICCCI năm 2017. Đề xuất ba giải pháp (akGroup, akGroupPlus và bigGraph) để nâng cao hiệu năng thi hành các truy vấn đồng thời trên đồ thị động quy mô lớn với khả năng thi hành song song cả các truy vấn duyệt đồ thị lẫn cập nhật đồ thị. Cả ba giải pháp này đều dựa trên ý tưởng chính là (i) xây dựng cấu trúc dữ liệu đồ thị phù hợp để nâng cao hiệu năng của bộ nhớ đệm cache; (ii) lựa chọn hướ...

  • 00050010295.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Anh Đào;  Advisor: Nguyễn, Linh Trung (2019)

  • Nghiên cứu một hệ thống đa bước phát hiện gai động kinh dựa trên việc phân tích tín hiệu EEG đơn kênh, khai thác mối liên hệ theo thời gian giữa các gai động kinh gần nhau trên từng kênh. Xây dựng một hệ thống đa bước để phát gai động kinh tự dựa trên việc phân tích tín hiệu EEG đa kênh, khai thác mối liên hệ theo không gian của các gai động kinh trên các kênh gần nhau

  • 00050010294.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Phạm, Duy Hưng;  Advisor: Trần, Quang Vinh; Ngô, Trung Dũng (2019)

  • Trình bầy một phương pháp mới có tên là điều khiển phân tán đa tầng, viết tắt là HDC (Hierarchical Distributed Control), cho duy trì sự toàn vẹn mạng toàn cục của hệ thống đa robot. HDC được ứng dụng để xây dựng chiến lược tự triển khai hệ thống đa robot cho khám phá, theo dõi đa mục tiêu và bao phủ. Nghiên cứu một điều khiển phân tán đa tầng (HDC) cho duy trì sự toàn vẹn của mạng đa robot. Ứng dụng HDC được cho chiến lược tự triển khai cho theo dõi đa mục tiêu, viết tắt là MTT (Multi-Target Tracking), và bao phủ của hệ thống đa robot kết nối mạng trong môi trường không biết trước. Đề xuất thuật toán phát hiện và phân loại biên trong đó sửa lỗi biên được thực hiện bằng thuật toán mới ...

  • 00050010293.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Hồng Khánh;  Advisor: Hà, Quang Thuỵ; Nguyễn, Anh Linh (2013)

  • Lựa chọn một dạng logic mô tả para-nhất quán bốn giá trị dựa trên logic mô tả ALC mở rộng; định nghĩa mô phỏng hai chiều và tương tự hai chiều dựa trên lớp logic mô tả para-nhất quán trên nền logic mô tả ALC mở rộng được lựa chọn; phát biểu và chứng minh tính chất bảo toàn và tính chất Hennessy-Milner đối với mô phỏng hai chiều và tương tự hai chiều được định nghĩa; phát biểu bài toán học khái niệm trong logic mô tả para-nhất quán bốn giá trị, đề nghị một thuật toán giải xấp xỉ bài toán học khái niệm trong logic mô tả para-nhất quán bốn giá trị và tiến hành thực nghiệm. Lựa chọn một dạng logic mô tả mờ theo ngữ nghĩa G'odel logic mô tả mờ theongữ nghĩa G'odel (một mở rộng mờ củ...

  • 00050008418.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lưu, Văn Thiêm;  Advisor: Lê, Tuấn Tú; Phạm, Đức Thắng (2017)

  • Đã nghiên cứu và chế tạo được một số dây nano từ tính nền Co có cấu trúc tinh thể bằng phương pháp lắng đọng điện hóa với đường kính từ 100 - 600 nm và chiều dài từ 3,5 - 9 µm. - Dây nano Co-Ni-P có lực kháng từ Hc tăng từ 105 đến 1940 Oe khi độ pH tăng từ 2,0 đến 5,5; Hc tăng tiếp đến 2300 Oe khi tăng từ trường lắng đọng đến 2010 Oe. Các dây nano nhiều đoạn Co/Au và Co-Ni-P/Au có Hc lần lượt là khoảng 170 Oe và 1320 Oe. - Hằng số dị hướng từ hiệu dụng phụ thuộc vào chiều dài của đoạn dây từ tính Co, tăng từ 0,84 kJ/m3 đến 25,5 kJ/m3 khi chiều dài đoạn từ tính Co tăng từ 750 nm đến 3500 nm.

  • 00050002962.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Thị Kim Nga;  Advisor: Đỗ, Năng Toàn; Đinh, Mạnh Tường (2014)

  • Đưa ra thuật toán phát hiện mẫu chất liệu trong ảnh dựa vào việc sử dụng đặc trưng bất biến địa phương kết hợp sử dụng kỹ thuật véctơ định vị để xác định các vị trí của mẫu chất liệu xuất hiện trong ảnh. Thuật toán đã được cài đặt thử nghiệm đạt kết quả khả quan với độ chính xác trên 90% cho các loại mẫu chất liệu có cấu trúc hình học bề mặt cao. Ứng dụng kỹ thuật phát hiện mẫu chất liệu trong ảnh cho bài toán phát hiện ảnh số giả mạo kết hợp cải tiến từ thuật toán Exact Match và Exact Match*, nhằm phát hiện được các vùng giả mạo bị thay đổi bởi phép biến đổi tỉ lệ và phép biến đổi quay mà các thuật toán khác chưa giải quyết được. Kết quả thực nghiệm cho thấy hầu hết các ảnh giả mạo...

  • 00050002961.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Đặng, Cao Cường;  Advisor: Lê, Sỹ Vinh; Lê, Sĩ Quang (2013)

  • Đưa ra những cải tiến cho phương pháp ước lượng mô hình bằng ML để giảm thời gian chạy và tăng độ chính xác bằng cách chia tách nhỏ dữ liệu đầu vào bằng hai phương pháp ngẫu nhiên và dựa theo cấu trúc cây phân loài. Ưu điểm của thuật toán cải tiến được kiểm định bằng thực nghiệm trên các bộ dữ liệu chuẩn của Pfam và virút cúm. Đề xuất một cải tiến khác để giảm thời gian ước lượng bằng cách giảm thiểu các bước xây dựng cây và tối ưu tham số. Kết quả thực nghiệm cho thấy thời gian giảm được 2 lần so với phương pháp gốc. Xây dựng một hệ thống ước lượng tự động cung cấp cho người dùng nhiều tùy chọn và kết quả. Thực nghiệm cho thấy hiệu quả đáp ứng rất tốt của hệ thống với lượng người dù...

  • 00050010125.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Vũ, Ngọc Trình;  Advisor: Hà, Quang Thụy; Nguyễn, Hùng Sơn (2019)

  • Chương 1. Nghiên cứu khảo sát khái quát về ontology, xây dựng và học ontology và các kỹ thuật học ontology. Chương 2. Trình bày chi tiết một mô hình học ontology nhận diện thể hiện miền ứng dụng Y sinh dựa trên học máy Maximum Entropy-Beam Search từ tài nguyên có trong hai ontology có trước. Mô hình học máy Maximum Entropy phụ thuộc vào đặc trưng dữ liệu do đó khung mô hình làm giàu thể hiện cho hai ontology cũng có khác biệt. Chương 3. Trình bày hai mô hình học ontology dựa trên việc sử dụng các kỹ thuật khai phá dữ liệu văn bản, học máy kết hợp với các độ đo. Mô hình đầu tiên tích hợp các khái niệm và thuộc tính từ hai ontology miền dựa trên việc đo độ tương tự giữa các đối tượng th...

  • 00050010126.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Chu, Thị Minh Huệ;  Advisor: Nguyễn, Ngọc Bình; Đặng, Đức Hạnh (2019)

  • Trình bày ngôn ngữ USL (Use Case Specification Language) để đặc tả rõ ràng các ca sử dụng, hướng đến khả năng sinh tự động các chế tác phần mềm (software artifacts) khác nhau trong quy trình phát triển phần mềm bằng các chuyển đổi mô hình. Ngôn ngữ được xây dựng với cách tiếp cận mô hình hóa chuyên biệt miền. Xây dựng ngôn ngữ TCSL (Test Case Specification Language) để đặc tả rõ ràng các ca kiểm thử. Phân tích một phương pháp USLTG (USL-based Test Generation) để sinh tự động các ca kiểm thử từ ca sử dụng bằng cách chuyển đổi tự động các mô hình USL vào trong một mô hình TCSL. Xây dựng bộ công cụ hỗ trợ USL cho phép tích hợp ngôn ngữ USL vào trong phương pháp phát triển phần mềm hướn...

  • 00050010115.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Phạm, Đức Hồng;  Advisor: Lê, Anh Cường (2019)

  • Chương 1. Giới thiệu tổng quan về các vấn đề nghiên cứu trong luận án. Luận án phân tích, đánh giá chung các công trình nghiên cứu liên quan; nêu ra một số vấn đề còn tồn tại mà luận án sẽ tập trung giải quyết. Chương 2. Trình bày các ký hiệu và khái niệm liên quan, các mô hình học máy cơ sở được sử dụng trong công việc đánh giá khía cạnh của thực thể. Một số mô hình học biểu diễn cơ sở cho mức từ, mức câu và mức đoạn/văn bản cũng sẽ được trình bày. Chương 3. Trình bày nội dung, kết quả nghiên cứu hai mô hình xác định hạng và trọng số khía cạnh ẩn của thực thể. Bên cạnh đó, mô hình xác định trọng số khía cạnh chung cũng sẽ được trình bày. Chương 4. Trình bày nội dung, kết quả nghiên...

  • 00050010057.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Trần, Hồng Việt;  Advisor: Nguyễn, Văn Vinh; Nguyễn, Lê Minh (2019)

  • Chương 1. Nghiên cứu về dịch máy, dịch máy thống kê, dịch máy nơ-ron, mô hình thống kê dựa trên cụm từ Phrase-based SMT, phân tích cú pháp phụ thuộc và bài toán đảo. Chương 2. Trình bày nội dung, kết quả nghiên cứu về vấn đề đảo cụm trong dịch máy thống kê sử dụng các luật thủ công cho bài toán đảo trật tự từ trong dịch máy thông kê. Chương 3. Trình bày nội dung, kết quả nghiên cứu sử dụng các luật trích xuất tự động bằng phương pháp học máy với các bộ phận lớp quan hệ. Chương 4. Trình bày nội dung, kết quả nghiên cứu phương pháp sử dụng mạng nơ-ron kết hợp các thông tin ngữ cảnh. Chương 5. Trình bày ảnh hưởng của cây phân tích cú pháp phụ thuộc với chất lượng dịch máy Anh-Việt theo h...

  • 00050010112.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Hoàng, Thị Điệp, 1984-;  Advisor: Lê, Sỹ Vinh; Hoàng, Xuân Huấn (2019)

  • Trong luận án này, với bài toán xây dựng cây bootstrap tiến hóa ML, chúng tôi đề xuất phương pháp UFBoot2 dựa trên phương pháp UFBoot với 4 cải tiến quan trọng. UFBoot2 cải thiện đáng kể tốc độ và độ chuẩn xác của giá trị bootstrap so với UFBoot. Hơn nữa, UFBoot2 có các cải tiến để xử lý đỉnh đa phân tốt hơn, giảm ảnh hưởng của vi phạm mô hình và mở rộng để phân tích sắp hàng các bộ gen. Với bài toán xây dựng cây bootstrap tiến hóa MP, luận án đề xuất phương pháp mới MPBoot để tìm nhanh lời giải chấp nhận được. MPBoot được phát triển từ ý tưởng của UFBoot với các điều chỉnh quan trọng để phù hợp với tiêu chuẩn MP: tính toán hiệu quả điểm MP cho cây trên sắp hàng bootstrap, vận dụng cá...

Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 70

UET - Dissertations : [70]

Follow this collection to receive daily e-mail notification of new additions
Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 70
  • 00050010297.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Đình Nghĩa;  Advisor: Nguyễn, Hoài Sơn; Hồ, Sỹ Đàm (2019)

  • Tìm hiểu một thuật toán đảm bảo cân bằng tải trong mạng ngang hàng có cấu trúc. Giải pháp đề xuất dựa trên thuật toán cân bằng tải theo ngưỡng của Ganesan kết hợp với việc bổ sung khái niệm thư mục để lưu trữ thông tin về các nút nặng tải và nhẹ tải, trong đó xem xét đến cả tải xử lý các câu truy vấn tìm kiếm một nút trong quá trình thực hiện cân bằng tải. Nghiên cứu giải pháp điều khiển tắc nghẽn tại một nút trong quá trình xử lý các truy vấn. Giải pháp đề xuất thay thế một nút bị tắc nghẽn trong bảng định tuyến của nút chuyển tiếp truy vấn bằng một nút không tắc nghẽn tốt nhất được chọn từ danh sách các nút không tắc nghẽn tiếp theo trên đường đi để tạo ra một tuyến đường mới, trá...

  • 00050010296.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Dư, Phương Hạnh;  Advisor: Nguyễn, Hải Châu; Nguyễn, Kim Khoa (2019)

  • Mô hình hoá quá trình xử lý các truy vấn khoảng cách ngắn nhất trên đồ thị động, quy mô lớn dựa vào lịch thi hành phép toán đồng thời và dựa vào cấu trúc dữ liệu phù hợp cho phép nâng cao hiệu năng bộ nhớ đệm cache. Đóng góp này được công bố trong công trình được đăng trên kỷ yếu hội thảo quốc tế ICCCI năm 2017. Đề xuất ba giải pháp (akGroup, akGroupPlus và bigGraph) để nâng cao hiệu năng thi hành các truy vấn đồng thời trên đồ thị động quy mô lớn với khả năng thi hành song song cả các truy vấn duyệt đồ thị lẫn cập nhật đồ thị. Cả ba giải pháp này đều dựa trên ý tưởng chính là (i) xây dựng cấu trúc dữ liệu đồ thị phù hợp để nâng cao hiệu năng của bộ nhớ đệm cache; (ii) lựa chọn hướ...

  • 00050010295.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Anh Đào;  Advisor: Nguyễn, Linh Trung (2019)

  • Nghiên cứu một hệ thống đa bước phát hiện gai động kinh dựa trên việc phân tích tín hiệu EEG đơn kênh, khai thác mối liên hệ theo thời gian giữa các gai động kinh gần nhau trên từng kênh. Xây dựng một hệ thống đa bước để phát gai động kinh tự dựa trên việc phân tích tín hiệu EEG đa kênh, khai thác mối liên hệ theo không gian của các gai động kinh trên các kênh gần nhau

  • 00050010294.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Phạm, Duy Hưng;  Advisor: Trần, Quang Vinh; Ngô, Trung Dũng (2019)

  • Trình bầy một phương pháp mới có tên là điều khiển phân tán đa tầng, viết tắt là HDC (Hierarchical Distributed Control), cho duy trì sự toàn vẹn mạng toàn cục của hệ thống đa robot. HDC được ứng dụng để xây dựng chiến lược tự triển khai hệ thống đa robot cho khám phá, theo dõi đa mục tiêu và bao phủ. Nghiên cứu một điều khiển phân tán đa tầng (HDC) cho duy trì sự toàn vẹn của mạng đa robot. Ứng dụng HDC được cho chiến lược tự triển khai cho theo dõi đa mục tiêu, viết tắt là MTT (Multi-Target Tracking), và bao phủ của hệ thống đa robot kết nối mạng trong môi trường không biết trước. Đề xuất thuật toán phát hiện và phân loại biên trong đó sửa lỗi biên được thực hiện bằng thuật toán mới ...

  • 00050010293.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Hồng Khánh;  Advisor: Hà, Quang Thuỵ; Nguyễn, Anh Linh (2013)

  • Lựa chọn một dạng logic mô tả para-nhất quán bốn giá trị dựa trên logic mô tả ALC mở rộng; định nghĩa mô phỏng hai chiều và tương tự hai chiều dựa trên lớp logic mô tả para-nhất quán trên nền logic mô tả ALC mở rộng được lựa chọn; phát biểu và chứng minh tính chất bảo toàn và tính chất Hennessy-Milner đối với mô phỏng hai chiều và tương tự hai chiều được định nghĩa; phát biểu bài toán học khái niệm trong logic mô tả para-nhất quán bốn giá trị, đề nghị một thuật toán giải xấp xỉ bài toán học khái niệm trong logic mô tả para-nhất quán bốn giá trị và tiến hành thực nghiệm. Lựa chọn một dạng logic mô tả mờ theo ngữ nghĩa G'odel logic mô tả mờ theongữ nghĩa G'odel (một mở rộng mờ củ...

  • 00050008418.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lưu, Văn Thiêm;  Advisor: Lê, Tuấn Tú; Phạm, Đức Thắng (2017)

  • Đã nghiên cứu và chế tạo được một số dây nano từ tính nền Co có cấu trúc tinh thể bằng phương pháp lắng đọng điện hóa với đường kính từ 100 - 600 nm và chiều dài từ 3,5 - 9 µm. - Dây nano Co-Ni-P có lực kháng từ Hc tăng từ 105 đến 1940 Oe khi độ pH tăng từ 2,0 đến 5,5; Hc tăng tiếp đến 2300 Oe khi tăng từ trường lắng đọng đến 2010 Oe. Các dây nano nhiều đoạn Co/Au và Co-Ni-P/Au có Hc lần lượt là khoảng 170 Oe và 1320 Oe. - Hằng số dị hướng từ hiệu dụng phụ thuộc vào chiều dài của đoạn dây từ tính Co, tăng từ 0,84 kJ/m3 đến 25,5 kJ/m3 khi chiều dài đoạn từ tính Co tăng từ 750 nm đến 3500 nm.

  • 00050002962.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Thị Kim Nga;  Advisor: Đỗ, Năng Toàn; Đinh, Mạnh Tường (2014)

  • Đưa ra thuật toán phát hiện mẫu chất liệu trong ảnh dựa vào việc sử dụng đặc trưng bất biến địa phương kết hợp sử dụng kỹ thuật véctơ định vị để xác định các vị trí của mẫu chất liệu xuất hiện trong ảnh. Thuật toán đã được cài đặt thử nghiệm đạt kết quả khả quan với độ chính xác trên 90% cho các loại mẫu chất liệu có cấu trúc hình học bề mặt cao. Ứng dụng kỹ thuật phát hiện mẫu chất liệu trong ảnh cho bài toán phát hiện ảnh số giả mạo kết hợp cải tiến từ thuật toán Exact Match và Exact Match*, nhằm phát hiện được các vùng giả mạo bị thay đổi bởi phép biến đổi tỉ lệ và phép biến đổi quay mà các thuật toán khác chưa giải quyết được. Kết quả thực nghiệm cho thấy hầu hết các ảnh giả mạo...

  • 00050002961.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Đặng, Cao Cường;  Advisor: Lê, Sỹ Vinh; Lê, Sĩ Quang (2013)

  • Đưa ra những cải tiến cho phương pháp ước lượng mô hình bằng ML để giảm thời gian chạy và tăng độ chính xác bằng cách chia tách nhỏ dữ liệu đầu vào bằng hai phương pháp ngẫu nhiên và dựa theo cấu trúc cây phân loài. Ưu điểm của thuật toán cải tiến được kiểm định bằng thực nghiệm trên các bộ dữ liệu chuẩn của Pfam và virút cúm. Đề xuất một cải tiến khác để giảm thời gian ước lượng bằng cách giảm thiểu các bước xây dựng cây và tối ưu tham số. Kết quả thực nghiệm cho thấy thời gian giảm được 2 lần so với phương pháp gốc. Xây dựng một hệ thống ước lượng tự động cung cấp cho người dùng nhiều tùy chọn và kết quả. Thực nghiệm cho thấy hiệu quả đáp ứng rất tốt của hệ thống với lượng người dù...

  • 00050010125.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Vũ, Ngọc Trình;  Advisor: Hà, Quang Thụy; Nguyễn, Hùng Sơn (2019)

  • Chương 1. Nghiên cứu khảo sát khái quát về ontology, xây dựng và học ontology và các kỹ thuật học ontology. Chương 2. Trình bày chi tiết một mô hình học ontology nhận diện thể hiện miền ứng dụng Y sinh dựa trên học máy Maximum Entropy-Beam Search từ tài nguyên có trong hai ontology có trước. Mô hình học máy Maximum Entropy phụ thuộc vào đặc trưng dữ liệu do đó khung mô hình làm giàu thể hiện cho hai ontology cũng có khác biệt. Chương 3. Trình bày hai mô hình học ontology dựa trên việc sử dụng các kỹ thuật khai phá dữ liệu văn bản, học máy kết hợp với các độ đo. Mô hình đầu tiên tích hợp các khái niệm và thuộc tính từ hai ontology miền dựa trên việc đo độ tương tự giữa các đối tượng th...

  • 00050010126.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Chu, Thị Minh Huệ;  Advisor: Nguyễn, Ngọc Bình; Đặng, Đức Hạnh (2019)

  • Trình bày ngôn ngữ USL (Use Case Specification Language) để đặc tả rõ ràng các ca sử dụng, hướng đến khả năng sinh tự động các chế tác phần mềm (software artifacts) khác nhau trong quy trình phát triển phần mềm bằng các chuyển đổi mô hình. Ngôn ngữ được xây dựng với cách tiếp cận mô hình hóa chuyên biệt miền. Xây dựng ngôn ngữ TCSL (Test Case Specification Language) để đặc tả rõ ràng các ca kiểm thử. Phân tích một phương pháp USLTG (USL-based Test Generation) để sinh tự động các ca kiểm thử từ ca sử dụng bằng cách chuyển đổi tự động các mô hình USL vào trong một mô hình TCSL. Xây dựng bộ công cụ hỗ trợ USL cho phép tích hợp ngôn ngữ USL vào trong phương pháp phát triển phần mềm hướn...

  • 00050010115.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Phạm, Đức Hồng;  Advisor: Lê, Anh Cường (2019)

  • Chương 1. Giới thiệu tổng quan về các vấn đề nghiên cứu trong luận án. Luận án phân tích, đánh giá chung các công trình nghiên cứu liên quan; nêu ra một số vấn đề còn tồn tại mà luận án sẽ tập trung giải quyết. Chương 2. Trình bày các ký hiệu và khái niệm liên quan, các mô hình học máy cơ sở được sử dụng trong công việc đánh giá khía cạnh của thực thể. Một số mô hình học biểu diễn cơ sở cho mức từ, mức câu và mức đoạn/văn bản cũng sẽ được trình bày. Chương 3. Trình bày nội dung, kết quả nghiên cứu hai mô hình xác định hạng và trọng số khía cạnh ẩn của thực thể. Bên cạnh đó, mô hình xác định trọng số khía cạnh chung cũng sẽ được trình bày. Chương 4. Trình bày nội dung, kết quả nghiên...

  • 00050010057.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Trần, Hồng Việt;  Advisor: Nguyễn, Văn Vinh; Nguyễn, Lê Minh (2019)

  • Chương 1. Nghiên cứu về dịch máy, dịch máy thống kê, dịch máy nơ-ron, mô hình thống kê dựa trên cụm từ Phrase-based SMT, phân tích cú pháp phụ thuộc và bài toán đảo. Chương 2. Trình bày nội dung, kết quả nghiên cứu về vấn đề đảo cụm trong dịch máy thống kê sử dụng các luật thủ công cho bài toán đảo trật tự từ trong dịch máy thông kê. Chương 3. Trình bày nội dung, kết quả nghiên cứu sử dụng các luật trích xuất tự động bằng phương pháp học máy với các bộ phận lớp quan hệ. Chương 4. Trình bày nội dung, kết quả nghiên cứu phương pháp sử dụng mạng nơ-ron kết hợp các thông tin ngữ cảnh. Chương 5. Trình bày ảnh hưởng của cây phân tích cú pháp phụ thuộc với chất lượng dịch máy Anh-Việt theo h...

  • 00050010112.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Hoàng, Thị Điệp, 1984-;  Advisor: Lê, Sỹ Vinh; Hoàng, Xuân Huấn (2019)

  • Trong luận án này, với bài toán xây dựng cây bootstrap tiến hóa ML, chúng tôi đề xuất phương pháp UFBoot2 dựa trên phương pháp UFBoot với 4 cải tiến quan trọng. UFBoot2 cải thiện đáng kể tốc độ và độ chuẩn xác của giá trị bootstrap so với UFBoot. Hơn nữa, UFBoot2 có các cải tiến để xử lý đỉnh đa phân tốt hơn, giảm ảnh hưởng của vi phạm mô hình và mở rộng để phân tích sắp hàng các bộ gen. Với bài toán xây dựng cây bootstrap tiến hóa MP, luận án đề xuất phương pháp mới MPBoot để tìm nhanh lời giải chấp nhận được. MPBoot được phát triển từ ý tưởng của UFBoot với các điều chỉnh quan trọng để phù hợp với tiêu chuẩn MP: tính toán hiệu quả điểm MP cho cây trên sắp hàng bootstrap, vận dụng cá...

Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 70