UET - Dissertations : [78]

Follow this collection to receive daily e-mail notification of new additions
Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 78
  • 00050011086.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Nguyễn, Kim Sao;  Advisor: Nguyễn, Ngọc Hóa; Phạm, Văn Ất (2020)

  • Mục tiêu thứ nhất là tăng khả năng nhúng tin, đối với giấu tin nói chung, giấu tin thuận nghịch nói riêng, khả năng nhúng tối đa của một lược đồ luôn được quan tâm hàng đầu. Các phương pháp được đề xuất trong luận án luôn quan tâm đến việc tăng khả năng nhúng trong thuật toán của mình nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng ảnh chấp nhận được. Mục tiêu thứ hai là tăng chất lượng ảnh chứa tin, chất lượng ảnh chứa tin và khả năng nhúng luôn tỉ lệ nghịch với nhau, để duy trì chất lượng ảnh tốt nhất, luận án đề xuất các lược đồ với sự biến đổi thấp để có chất lượng ảnh tốt. Mục tiêu cuối cùng đó là giảm độ phức tạp của thuật toán giấu tin. Luận án đã đề xuất một lược đồ thủy vân với độ phức tạp...

  • 00051000571.pdf.jpg
  • Dissertation


  • Authors: Lê, Minh Đức;  Advisor: Nguyễn, Việt Hà (2020)

  • Propose an aDSL, named domain class specification language (DCSL), which consists in a set of annotations that express the essential structural constraints and the essential behaviour of a domain class. The design features were carefully selected from a number of authoritative software and system engineering resources and show that they form a minimum design space of the domain class.Propose a unified domain modelling approach, which uses DCSL to express both the structural and behavioural modelling elements. The dissertation chooses the UML activity diagram language for behavioural modelling and discusses how the domain-specific constructs of this language are expressed in DCSL....

  • 00050011003.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Nguyễn, Thị Phương Thảo;  Advisor: Lê, Sỹ Vinh; Lương, Chi Mai (2020)

  • Chương 1. Giới thiệu khái quát về hệ gen người và các mạng phát sinh loài (phylogenetic networks). Sau đó là phần giới thiệu về bài toán xây dựng đồ thị ARG. Phần cuối của chương trình bày các cách tiếp cận giải bài toán xây dựng đồ thị ARG và ứng dụng của ARG trong nghiên cứu tương quan toàn hệ gen. Chương 2. Đề xuất một thuật toán xây dựng đồ thị ARG cho dữ liệu lớn hàng nghìn trình tự độ dài hệ gen người. Để làm được điều đó, chúng tôi đưa ra các nhược điểm của các cách tiếp cận hiện có, đặc biệt là những hạn chế trong thuật toán Margarita xây dựng đồ thị ARG hợp lý được đề xuất bởi Minichiello và Durbin [52], từ đó đưa ra thuật toán đề xuất nhằm khắc phục các nhược điểm đó. Các kế...

  • 00050010990.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Nguyễn, Thế Hoàng Anh;  Advisor: Lê, Thanh Hà; Bùi, Thế Duy (2020)

  • Luận án này gồm 06 phần trong đó có Phần mở đầu, 04 chương nội dung và Phần kết luận. Phần mở đầu nêu lên tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, đóng góp khoa học và phạm vi của luận án. Chương 1 nêu tổng quan các vấn đề liên quan đến tín hiệu điện não, cơ chế sinh ra tín hiệu điện não và một số phương pháp xử lý, phân tích tín hiệu điện não. Chương 2 trình bày đề xuất phương pháp xử lý, tăng cường chất lượng tín hiệu điện não đầu vào của hệ giao diện não máy tính bằng cách khử tín hiệu điện não bất thường sinh ra do nháy mắt. Phương pháp được đề xuất kết hợp mạng học sâu tự mã hóa thưa và biến đổi wavelet để khử tín hiệu điện 18 não bất thường sinh ra do nháy mắt một cách ...

  • 00050010930.pdf.jpg
  • Dissertation


  • Authors: Trần, Hoàng Việt;  Advisor: Phạm, Ngọc Hùng; Võ, Đình Hiếu (2020)

  • Đề xuất một phương pháp sinh các giả định nhỏ nhất và mạnh nhất cục bộ để giảm chi phí của bài toán kiểm chứng giả định - đảm bảo. Ý tưởng chính của phương pháp đề xuất là tích hợp một biến thể của kỹ thuật trả lời các câu truy vấn thành viên vào trong thuật toán học đề xuất được cải tiến từ thuật toán của Cobleigh. Ngoài ra, phương pháp này cũng sử dụng các ứng viên cho giả định được sinh bởi thuật toán của Cobleigh làm cơ sở để phân tích. Với một ứng viên cơ sở này, để có giả định nhỏ nhất, luận án kiểm tra các ứng viên cho giả định nhỏ nhất Ai với kích thước tăng dần. Việc này được tiến hành bằng cách lấy tổ hợp chập t của các trạng thái từ tập trạng thái của Ai, với 1 < t < |Ai|. ...

  • 00050010928.pdf.jpg
  • Dissertation


  • Authors: Trần, Nghi Phú;  Advisor: Nguyễn, Ngọc Bình; Nguyễn, Đại Thọ (2020)

  • Nghiên cứu về dịch máy và các cách tiếp cận dịch máy, khái quát về học sâu và mạng nơ ron. Tìm hiểu về mô hình Transformer, cài đặt và thử nghiệm mô hình trên tập ngữ liệu song ngữ Trung-Việt với khoảng hơn 15 ngàn câu. Kết quả thực nghiệm cho thấy phương pháp dịch áp dụng mô hình Transformer cho kết quả khả quan hơn

  • 00050010977.pdf.jpg
  • Dissertation


  • Authors: Trương, Minh Chính;  Advisor: Nguyễn, Linh Trung; Đỗ, Ngọc Minh (2019)

  • Luận án đã đề xuất các phương pháp và giải thuật xử lý tín hiệu không đầy đủ, ứng dụng xử lý tín hiệu y sinh, cụ thể như sau: Theo hướng chủ động thu thập dữ liệu không đầy đủ để tăng tốc độ xử lý, luận án đề xuất 02 phương pháp mới (NewCCS-MRI và CCS-SWIFT) về lấy mẫu nén (CS) tất định dựa trên hệ hỗn loạn cho hệ thống thu nhận ảnh cộng hưởng từ (MRI) truyền thống và hệ thống MRI đặc biệt SWIFT; Theo hướng khôi phục lại dữ liệu bị mất mát trong quá trình thu thập, luận án đề xuất 03 thuật toán mới (SW-PETRELS, NL-PETRELS và MS-PETRELS) nhằm cải tiến thuật toán PETRELS dùng cho ước lượng không gian của dữ liệu không đầy đủ. Từ đó, luận án đề xuất phương pháp phân tích phần tử song son...

  • 00050010766.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Phạm, Văn Cảnh;  Advisor: Thái, Trà My; Hoàng, Xuân Huấn (2020)

  • Nghiên cứu bài toán IM, IB trên các mô hình phát tán truyền thông tin. Qua đó đề xuất nghiên cứu các bài toán biến thể mới có tính ứng dụng trong thực tiễn. Đề xuất các mô hình giải quyết các bài toán trên, nghiên cứu độ phức tạp của chúng trên các mô hình lan truyền thông tin được sử dụng rộng rãi. Đề xuất các thuật toán hiệu quả để giải quyết các bài toán trên, trong đó đặc biệt chú trọng tới việc nâng cao chất lượng lời giải cũng như khả năng ứng dụng với các mạng cỡ lớn hàng trăm nghìn cho tới hàng triệu, tỷ cạnh hoặc đỉnh

  • 00050010297.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Đình Nghĩa;  Advisor: Nguyễn, Hoài Sơn; Hồ, Sỹ Đàm (2019)

  • Tìm hiểu một thuật toán đảm bảo cân bằng tải trong mạng ngang hàng có cấu trúc. Giải pháp đề xuất dựa trên thuật toán cân bằng tải theo ngưỡng của Ganesan kết hợp với việc bổ sung khái niệm thư mục để lưu trữ thông tin về các nút nặng tải và nhẹ tải, trong đó xem xét đến cả tải xử lý các câu truy vấn tìm kiếm một nút trong quá trình thực hiện cân bằng tải. Nghiên cứu giải pháp điều khiển tắc nghẽn tại một nút trong quá trình xử lý các truy vấn. Giải pháp đề xuất thay thế một nút bị tắc nghẽn trong bảng định tuyến của nút chuyển tiếp truy vấn bằng một nút không tắc nghẽn tốt nhất được chọn từ danh sách các nút không tắc nghẽn tiếp theo trên đường đi để tạo ra một tuyến đường mới, trá...

  • 00050010296.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Dư, Phương Hạnh;  Advisor: Nguyễn, Hải Châu; Nguyễn, Kim Khoa (2019)

  • Mô hình hoá quá trình xử lý các truy vấn khoảng cách ngắn nhất trên đồ thị động, quy mô lớn dựa vào lịch thi hành phép toán đồng thời và dựa vào cấu trúc dữ liệu phù hợp cho phép nâng cao hiệu năng bộ nhớ đệm cache. Đóng góp này được công bố trong công trình được đăng trên kỷ yếu hội thảo quốc tế ICCCI năm 2017. Đề xuất ba giải pháp (akGroup, akGroupPlus và bigGraph) để nâng cao hiệu năng thi hành các truy vấn đồng thời trên đồ thị động quy mô lớn với khả năng thi hành song song cả các truy vấn duyệt đồ thị lẫn cập nhật đồ thị. Cả ba giải pháp này đều dựa trên ý tưởng chính là (i) xây dựng cấu trúc dữ liệu đồ thị phù hợp để nâng cao hiệu năng của bộ nhớ đệm cache; (ii) lựa chọn hướ...

  • 00050010295.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Anh Đào;  Advisor: Nguyễn, Linh Trung (2019)

  • Nghiên cứu một hệ thống đa bước phát hiện gai động kinh dựa trên việc phân tích tín hiệu EEG đơn kênh, khai thác mối liên hệ theo thời gian giữa các gai động kinh gần nhau trên từng kênh. Xây dựng một hệ thống đa bước để phát gai động kinh tự dựa trên việc phân tích tín hiệu EEG đa kênh, khai thác mối liên hệ theo không gian của các gai động kinh trên các kênh gần nhau

  • 00050010294.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Phạm, Duy Hưng;  Advisor: Trần, Quang Vinh; Ngô, Trung Dũng (2019)

  • Trình bầy một phương pháp mới có tên là điều khiển phân tán đa tầng, viết tắt là HDC (Hierarchical Distributed Control), cho duy trì sự toàn vẹn mạng toàn cục của hệ thống đa robot. HDC được ứng dụng để xây dựng chiến lược tự triển khai hệ thống đa robot cho khám phá, theo dõi đa mục tiêu và bao phủ. Nghiên cứu một điều khiển phân tán đa tầng (HDC) cho duy trì sự toàn vẹn của mạng đa robot. Ứng dụng HDC được cho chiến lược tự triển khai cho theo dõi đa mục tiêu, viết tắt là MTT (Multi-Target Tracking), và bao phủ của hệ thống đa robot kết nối mạng trong môi trường không biết trước. Đề xuất thuật toán phát hiện và phân loại biên trong đó sửa lỗi biên được thực hiện bằng thuật toán mới ...

  • 00050010293.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Hồng Khánh;  Advisor: Hà, Quang Thuỵ; Nguyễn, Anh Linh (2013)

  • Lựa chọn một dạng logic mô tả para-nhất quán bốn giá trị dựa trên logic mô tả ALC mở rộng; định nghĩa mô phỏng hai chiều và tương tự hai chiều dựa trên lớp logic mô tả para-nhất quán trên nền logic mô tả ALC mở rộng được lựa chọn; phát biểu và chứng minh tính chất bảo toàn và tính chất Hennessy-Milner đối với mô phỏng hai chiều và tương tự hai chiều được định nghĩa; phát biểu bài toán học khái niệm trong logic mô tả para-nhất quán bốn giá trị, đề nghị một thuật toán giải xấp xỉ bài toán học khái niệm trong logic mô tả para-nhất quán bốn giá trị và tiến hành thực nghiệm. Lựa chọn một dạng logic mô tả mờ theo ngữ nghĩa G'odel logic mô tả mờ theongữ nghĩa G'odel (một mở rộng mờ củ...

  • 00050008418.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lưu, Văn Thiêm;  Advisor: Lê, Tuấn Tú; Phạm, Đức Thắng (2017)

  • Đã nghiên cứu và chế tạo được một số dây nano từ tính nền Co có cấu trúc tinh thể bằng phương pháp lắng đọng điện hóa với đường kính từ 100 - 600 nm và chiều dài từ 3,5 - 9 µm. - Dây nano Co-Ni-P có lực kháng từ Hc tăng từ 105 đến 1940 Oe khi độ pH tăng từ 2,0 đến 5,5; Hc tăng tiếp đến 2300 Oe khi tăng từ trường lắng đọng đến 2010 Oe. Các dây nano nhiều đoạn Co/Au và Co-Ni-P/Au có Hc lần lượt là khoảng 170 Oe và 1320 Oe. - Hằng số dị hướng từ hiệu dụng phụ thuộc vào chiều dài của đoạn dây từ tính Co, tăng từ 0,84 kJ/m3 đến 25,5 kJ/m3 khi chiều dài đoạn từ tính Co tăng từ 750 nm đến 3500 nm.

  • 00050002962.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Thị Kim Nga;  Advisor: Đỗ, Năng Toàn; Đinh, Mạnh Tường (2014)

  • Đưa ra thuật toán phát hiện mẫu chất liệu trong ảnh dựa vào việc sử dụng đặc trưng bất biến địa phương kết hợp sử dụng kỹ thuật véctơ định vị để xác định các vị trí của mẫu chất liệu xuất hiện trong ảnh. Thuật toán đã được cài đặt thử nghiệm đạt kết quả khả quan với độ chính xác trên 90% cho các loại mẫu chất liệu có cấu trúc hình học bề mặt cao. Ứng dụng kỹ thuật phát hiện mẫu chất liệu trong ảnh cho bài toán phát hiện ảnh số giả mạo kết hợp cải tiến từ thuật toán Exact Match và Exact Match*, nhằm phát hiện được các vùng giả mạo bị thay đổi bởi phép biến đổi tỉ lệ và phép biến đổi quay mà các thuật toán khác chưa giải quyết được. Kết quả thực nghiệm cho thấy hầu hết các ảnh giả mạo...

  • 00050002961.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Đặng, Cao Cường;  Advisor: Lê, Sỹ Vinh; Lê, Sĩ Quang (2013)

  • Đưa ra những cải tiến cho phương pháp ước lượng mô hình bằng ML để giảm thời gian chạy và tăng độ chính xác bằng cách chia tách nhỏ dữ liệu đầu vào bằng hai phương pháp ngẫu nhiên và dựa theo cấu trúc cây phân loài. Ưu điểm của thuật toán cải tiến được kiểm định bằng thực nghiệm trên các bộ dữ liệu chuẩn của Pfam và virút cúm. Đề xuất một cải tiến khác để giảm thời gian ước lượng bằng cách giảm thiểu các bước xây dựng cây và tối ưu tham số. Kết quả thực nghiệm cho thấy thời gian giảm được 2 lần so với phương pháp gốc. Xây dựng một hệ thống ước lượng tự động cung cấp cho người dùng nhiều tùy chọn và kết quả. Thực nghiệm cho thấy hiệu quả đáp ứng rất tốt của hệ thống với lượng người dù...

  • 00050010126.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Chu, Thị Minh Huệ;  Advisor: Nguyễn, Ngọc Bình; Đặng, Đức Hạnh (2019)

  • Trình bày ngôn ngữ USL (Use Case Specification Language) để đặc tả rõ ràng các ca sử dụng, hướng đến khả năng sinh tự động các chế tác phần mềm (software artifacts) khác nhau trong quy trình phát triển phần mềm bằng các chuyển đổi mô hình. Ngôn ngữ được xây dựng với cách tiếp cận mô hình hóa chuyên biệt miền. Xây dựng ngôn ngữ TCSL (Test Case Specification Language) để đặc tả rõ ràng các ca kiểm thử. Phân tích một phương pháp USLTG (USL-based Test Generation) để sinh tự động các ca kiểm thử từ ca sử dụng bằng cách chuyển đổi tự động các mô hình USL vào trong một mô hình TCSL. Xây dựng bộ công cụ hỗ trợ USL cho phép tích hợp ngôn ngữ USL vào trong phương pháp phát triển phần mềm hướn...

  • 00050010125.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Vũ, Ngọc Trình;  Advisor: Hà, Quang Thụy; Nguyễn, Hùng Sơn (2019)

  • Chương 1. Nghiên cứu khảo sát khái quát về ontology, xây dựng và học ontology và các kỹ thuật học ontology. Chương 2. Trình bày chi tiết một mô hình học ontology nhận diện thể hiện miền ứng dụng Y sinh dựa trên học máy Maximum Entropy-Beam Search từ tài nguyên có trong hai ontology có trước. Mô hình học máy Maximum Entropy phụ thuộc vào đặc trưng dữ liệu do đó khung mô hình làm giàu thể hiện cho hai ontology cũng có khác biệt. Chương 3. Trình bày hai mô hình học ontology dựa trên việc sử dụng các kỹ thuật khai phá dữ liệu văn bản, học máy kết hợp với các độ đo. Mô hình đầu tiên tích hợp các khái niệm và thuộc tính từ hai ontology miền dựa trên việc đo độ tương tự giữa các đối tượng th...

  • 00050010115.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Phạm, Đức Hồng;  Advisor: Lê, Anh Cường (2019)

  • Chương 1. Giới thiệu tổng quan về các vấn đề nghiên cứu trong luận án. Luận án phân tích, đánh giá chung các công trình nghiên cứu liên quan; nêu ra một số vấn đề còn tồn tại mà luận án sẽ tập trung giải quyết. Chương 2. Trình bày các ký hiệu và khái niệm liên quan, các mô hình học máy cơ sở được sử dụng trong công việc đánh giá khía cạnh của thực thể. Một số mô hình học biểu diễn cơ sở cho mức từ, mức câu và mức đoạn/văn bản cũng sẽ được trình bày. Chương 3. Trình bày nội dung, kết quả nghiên cứu hai mô hình xác định hạng và trọng số khía cạnh ẩn của thực thể. Bên cạnh đó, mô hình xác định trọng số khía cạnh chung cũng sẽ được trình bày. Chương 4. Trình bày nội dung, kết quả nghiên...

Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 78

UET - Dissertations : [78]

Follow this collection to receive daily e-mail notification of new additions
Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 78
  • 00050011086.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Nguyễn, Kim Sao;  Advisor: Nguyễn, Ngọc Hóa; Phạm, Văn Ất (2020)

  • Mục tiêu thứ nhất là tăng khả năng nhúng tin, đối với giấu tin nói chung, giấu tin thuận nghịch nói riêng, khả năng nhúng tối đa của một lược đồ luôn được quan tâm hàng đầu. Các phương pháp được đề xuất trong luận án luôn quan tâm đến việc tăng khả năng nhúng trong thuật toán của mình nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng ảnh chấp nhận được. Mục tiêu thứ hai là tăng chất lượng ảnh chứa tin, chất lượng ảnh chứa tin và khả năng nhúng luôn tỉ lệ nghịch với nhau, để duy trì chất lượng ảnh tốt nhất, luận án đề xuất các lược đồ với sự biến đổi thấp để có chất lượng ảnh tốt. Mục tiêu cuối cùng đó là giảm độ phức tạp của thuật toán giấu tin. Luận án đã đề xuất một lược đồ thủy vân với độ phức tạp...

  • 00051000571.pdf.jpg
  • Dissertation


  • Authors: Lê, Minh Đức;  Advisor: Nguyễn, Việt Hà (2020)

  • Propose an aDSL, named domain class specification language (DCSL), which consists in a set of annotations that express the essential structural constraints and the essential behaviour of a domain class. The design features were carefully selected from a number of authoritative software and system engineering resources and show that they form a minimum design space of the domain class.Propose a unified domain modelling approach, which uses DCSL to express both the structural and behavioural modelling elements. The dissertation chooses the UML activity diagram language for behavioural modelling and discusses how the domain-specific constructs of this language are expressed in DCSL....

  • 00050011003.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Nguyễn, Thị Phương Thảo;  Advisor: Lê, Sỹ Vinh; Lương, Chi Mai (2020)

  • Chương 1. Giới thiệu khái quát về hệ gen người và các mạng phát sinh loài (phylogenetic networks). Sau đó là phần giới thiệu về bài toán xây dựng đồ thị ARG. Phần cuối của chương trình bày các cách tiếp cận giải bài toán xây dựng đồ thị ARG và ứng dụng của ARG trong nghiên cứu tương quan toàn hệ gen. Chương 2. Đề xuất một thuật toán xây dựng đồ thị ARG cho dữ liệu lớn hàng nghìn trình tự độ dài hệ gen người. Để làm được điều đó, chúng tôi đưa ra các nhược điểm của các cách tiếp cận hiện có, đặc biệt là những hạn chế trong thuật toán Margarita xây dựng đồ thị ARG hợp lý được đề xuất bởi Minichiello và Durbin [52], từ đó đưa ra thuật toán đề xuất nhằm khắc phục các nhược điểm đó. Các kế...

  • 00050010990.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Nguyễn, Thế Hoàng Anh;  Advisor: Lê, Thanh Hà; Bùi, Thế Duy (2020)

  • Luận án này gồm 06 phần trong đó có Phần mở đầu, 04 chương nội dung và Phần kết luận. Phần mở đầu nêu lên tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, đóng góp khoa học và phạm vi của luận án. Chương 1 nêu tổng quan các vấn đề liên quan đến tín hiệu điện não, cơ chế sinh ra tín hiệu điện não và một số phương pháp xử lý, phân tích tín hiệu điện não. Chương 2 trình bày đề xuất phương pháp xử lý, tăng cường chất lượng tín hiệu điện não đầu vào của hệ giao diện não máy tính bằng cách khử tín hiệu điện não bất thường sinh ra do nháy mắt. Phương pháp được đề xuất kết hợp mạng học sâu tự mã hóa thưa và biến đổi wavelet để khử tín hiệu điện 18 não bất thường sinh ra do nháy mắt một cách ...

  • 00050010930.pdf.jpg
  • Dissertation


  • Authors: Trần, Hoàng Việt;  Advisor: Phạm, Ngọc Hùng; Võ, Đình Hiếu (2020)

  • Đề xuất một phương pháp sinh các giả định nhỏ nhất và mạnh nhất cục bộ để giảm chi phí của bài toán kiểm chứng giả định - đảm bảo. Ý tưởng chính của phương pháp đề xuất là tích hợp một biến thể của kỹ thuật trả lời các câu truy vấn thành viên vào trong thuật toán học đề xuất được cải tiến từ thuật toán của Cobleigh. Ngoài ra, phương pháp này cũng sử dụng các ứng viên cho giả định được sinh bởi thuật toán của Cobleigh làm cơ sở để phân tích. Với một ứng viên cơ sở này, để có giả định nhỏ nhất, luận án kiểm tra các ứng viên cho giả định nhỏ nhất Ai với kích thước tăng dần. Việc này được tiến hành bằng cách lấy tổ hợp chập t của các trạng thái từ tập trạng thái của Ai, với 1 < t < |Ai|. ...

  • 00050010928.pdf.jpg
  • Dissertation


  • Authors: Trần, Nghi Phú;  Advisor: Nguyễn, Ngọc Bình; Nguyễn, Đại Thọ (2020)

  • Nghiên cứu về dịch máy và các cách tiếp cận dịch máy, khái quát về học sâu và mạng nơ ron. Tìm hiểu về mô hình Transformer, cài đặt và thử nghiệm mô hình trên tập ngữ liệu song ngữ Trung-Việt với khoảng hơn 15 ngàn câu. Kết quả thực nghiệm cho thấy phương pháp dịch áp dụng mô hình Transformer cho kết quả khả quan hơn

  • 00050010977.pdf.jpg
  • Dissertation


  • Authors: Trương, Minh Chính;  Advisor: Nguyễn, Linh Trung; Đỗ, Ngọc Minh (2019)

  • Luận án đã đề xuất các phương pháp và giải thuật xử lý tín hiệu không đầy đủ, ứng dụng xử lý tín hiệu y sinh, cụ thể như sau: Theo hướng chủ động thu thập dữ liệu không đầy đủ để tăng tốc độ xử lý, luận án đề xuất 02 phương pháp mới (NewCCS-MRI và CCS-SWIFT) về lấy mẫu nén (CS) tất định dựa trên hệ hỗn loạn cho hệ thống thu nhận ảnh cộng hưởng từ (MRI) truyền thống và hệ thống MRI đặc biệt SWIFT; Theo hướng khôi phục lại dữ liệu bị mất mát trong quá trình thu thập, luận án đề xuất 03 thuật toán mới (SW-PETRELS, NL-PETRELS và MS-PETRELS) nhằm cải tiến thuật toán PETRELS dùng cho ước lượng không gian của dữ liệu không đầy đủ. Từ đó, luận án đề xuất phương pháp phân tích phần tử song son...

  • 00050010766.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Phạm, Văn Cảnh;  Advisor: Thái, Trà My; Hoàng, Xuân Huấn (2020)

  • Nghiên cứu bài toán IM, IB trên các mô hình phát tán truyền thông tin. Qua đó đề xuất nghiên cứu các bài toán biến thể mới có tính ứng dụng trong thực tiễn. Đề xuất các mô hình giải quyết các bài toán trên, nghiên cứu độ phức tạp của chúng trên các mô hình lan truyền thông tin được sử dụng rộng rãi. Đề xuất các thuật toán hiệu quả để giải quyết các bài toán trên, trong đó đặc biệt chú trọng tới việc nâng cao chất lượng lời giải cũng như khả năng ứng dụng với các mạng cỡ lớn hàng trăm nghìn cho tới hàng triệu, tỷ cạnh hoặc đỉnh

  • 00050010297.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Đình Nghĩa;  Advisor: Nguyễn, Hoài Sơn; Hồ, Sỹ Đàm (2019)

  • Tìm hiểu một thuật toán đảm bảo cân bằng tải trong mạng ngang hàng có cấu trúc. Giải pháp đề xuất dựa trên thuật toán cân bằng tải theo ngưỡng của Ganesan kết hợp với việc bổ sung khái niệm thư mục để lưu trữ thông tin về các nút nặng tải và nhẹ tải, trong đó xem xét đến cả tải xử lý các câu truy vấn tìm kiếm một nút trong quá trình thực hiện cân bằng tải. Nghiên cứu giải pháp điều khiển tắc nghẽn tại một nút trong quá trình xử lý các truy vấn. Giải pháp đề xuất thay thế một nút bị tắc nghẽn trong bảng định tuyến của nút chuyển tiếp truy vấn bằng một nút không tắc nghẽn tốt nhất được chọn từ danh sách các nút không tắc nghẽn tiếp theo trên đường đi để tạo ra một tuyến đường mới, trá...

  • 00050010296.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Dư, Phương Hạnh;  Advisor: Nguyễn, Hải Châu; Nguyễn, Kim Khoa (2019)

  • Mô hình hoá quá trình xử lý các truy vấn khoảng cách ngắn nhất trên đồ thị động, quy mô lớn dựa vào lịch thi hành phép toán đồng thời và dựa vào cấu trúc dữ liệu phù hợp cho phép nâng cao hiệu năng bộ nhớ đệm cache. Đóng góp này được công bố trong công trình được đăng trên kỷ yếu hội thảo quốc tế ICCCI năm 2017. Đề xuất ba giải pháp (akGroup, akGroupPlus và bigGraph) để nâng cao hiệu năng thi hành các truy vấn đồng thời trên đồ thị động quy mô lớn với khả năng thi hành song song cả các truy vấn duyệt đồ thị lẫn cập nhật đồ thị. Cả ba giải pháp này đều dựa trên ý tưởng chính là (i) xây dựng cấu trúc dữ liệu đồ thị phù hợp để nâng cao hiệu năng của bộ nhớ đệm cache; (ii) lựa chọn hướ...

  • 00050010295.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Anh Đào;  Advisor: Nguyễn, Linh Trung (2019)

  • Nghiên cứu một hệ thống đa bước phát hiện gai động kinh dựa trên việc phân tích tín hiệu EEG đơn kênh, khai thác mối liên hệ theo thời gian giữa các gai động kinh gần nhau trên từng kênh. Xây dựng một hệ thống đa bước để phát gai động kinh tự dựa trên việc phân tích tín hiệu EEG đa kênh, khai thác mối liên hệ theo không gian của các gai động kinh trên các kênh gần nhau

  • 00050010294.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Phạm, Duy Hưng;  Advisor: Trần, Quang Vinh; Ngô, Trung Dũng (2019)

  • Trình bầy một phương pháp mới có tên là điều khiển phân tán đa tầng, viết tắt là HDC (Hierarchical Distributed Control), cho duy trì sự toàn vẹn mạng toàn cục của hệ thống đa robot. HDC được ứng dụng để xây dựng chiến lược tự triển khai hệ thống đa robot cho khám phá, theo dõi đa mục tiêu và bao phủ. Nghiên cứu một điều khiển phân tán đa tầng (HDC) cho duy trì sự toàn vẹn của mạng đa robot. Ứng dụng HDC được cho chiến lược tự triển khai cho theo dõi đa mục tiêu, viết tắt là MTT (Multi-Target Tracking), và bao phủ của hệ thống đa robot kết nối mạng trong môi trường không biết trước. Đề xuất thuật toán phát hiện và phân loại biên trong đó sửa lỗi biên được thực hiện bằng thuật toán mới ...

  • 00050010293.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Hồng Khánh;  Advisor: Hà, Quang Thuỵ; Nguyễn, Anh Linh (2013)

  • Lựa chọn một dạng logic mô tả para-nhất quán bốn giá trị dựa trên logic mô tả ALC mở rộng; định nghĩa mô phỏng hai chiều và tương tự hai chiều dựa trên lớp logic mô tả para-nhất quán trên nền logic mô tả ALC mở rộng được lựa chọn; phát biểu và chứng minh tính chất bảo toàn và tính chất Hennessy-Milner đối với mô phỏng hai chiều và tương tự hai chiều được định nghĩa; phát biểu bài toán học khái niệm trong logic mô tả para-nhất quán bốn giá trị, đề nghị một thuật toán giải xấp xỉ bài toán học khái niệm trong logic mô tả para-nhất quán bốn giá trị và tiến hành thực nghiệm. Lựa chọn một dạng logic mô tả mờ theo ngữ nghĩa G'odel logic mô tả mờ theongữ nghĩa G'odel (một mở rộng mờ củ...

  • 00050008418.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lưu, Văn Thiêm;  Advisor: Lê, Tuấn Tú; Phạm, Đức Thắng (2017)

  • Đã nghiên cứu và chế tạo được một số dây nano từ tính nền Co có cấu trúc tinh thể bằng phương pháp lắng đọng điện hóa với đường kính từ 100 - 600 nm và chiều dài từ 3,5 - 9 µm. - Dây nano Co-Ni-P có lực kháng từ Hc tăng từ 105 đến 1940 Oe khi độ pH tăng từ 2,0 đến 5,5; Hc tăng tiếp đến 2300 Oe khi tăng từ trường lắng đọng đến 2010 Oe. Các dây nano nhiều đoạn Co/Au và Co-Ni-P/Au có Hc lần lượt là khoảng 170 Oe và 1320 Oe. - Hằng số dị hướng từ hiệu dụng phụ thuộc vào chiều dài của đoạn dây từ tính Co, tăng từ 0,84 kJ/m3 đến 25,5 kJ/m3 khi chiều dài đoạn từ tính Co tăng từ 750 nm đến 3500 nm.

  • 00050002962.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Lê, Thị Kim Nga;  Advisor: Đỗ, Năng Toàn; Đinh, Mạnh Tường (2014)

  • Đưa ra thuật toán phát hiện mẫu chất liệu trong ảnh dựa vào việc sử dụng đặc trưng bất biến địa phương kết hợp sử dụng kỹ thuật véctơ định vị để xác định các vị trí của mẫu chất liệu xuất hiện trong ảnh. Thuật toán đã được cài đặt thử nghiệm đạt kết quả khả quan với độ chính xác trên 90% cho các loại mẫu chất liệu có cấu trúc hình học bề mặt cao. Ứng dụng kỹ thuật phát hiện mẫu chất liệu trong ảnh cho bài toán phát hiện ảnh số giả mạo kết hợp cải tiến từ thuật toán Exact Match và Exact Match*, nhằm phát hiện được các vùng giả mạo bị thay đổi bởi phép biến đổi tỉ lệ và phép biến đổi quay mà các thuật toán khác chưa giải quyết được. Kết quả thực nghiệm cho thấy hầu hết các ảnh giả mạo...

  • 00050002961.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Đặng, Cao Cường;  Advisor: Lê, Sỹ Vinh; Lê, Sĩ Quang (2013)

  • Đưa ra những cải tiến cho phương pháp ước lượng mô hình bằng ML để giảm thời gian chạy và tăng độ chính xác bằng cách chia tách nhỏ dữ liệu đầu vào bằng hai phương pháp ngẫu nhiên và dựa theo cấu trúc cây phân loài. Ưu điểm của thuật toán cải tiến được kiểm định bằng thực nghiệm trên các bộ dữ liệu chuẩn của Pfam và virút cúm. Đề xuất một cải tiến khác để giảm thời gian ước lượng bằng cách giảm thiểu các bước xây dựng cây và tối ưu tham số. Kết quả thực nghiệm cho thấy thời gian giảm được 2 lần so với phương pháp gốc. Xây dựng một hệ thống ước lượng tự động cung cấp cho người dùng nhiều tùy chọn và kết quả. Thực nghiệm cho thấy hiệu quả đáp ứng rất tốt của hệ thống với lượng người dù...

  • 00050010126.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Chu, Thị Minh Huệ;  Advisor: Nguyễn, Ngọc Bình; Đặng, Đức Hạnh (2019)

  • Trình bày ngôn ngữ USL (Use Case Specification Language) để đặc tả rõ ràng các ca sử dụng, hướng đến khả năng sinh tự động các chế tác phần mềm (software artifacts) khác nhau trong quy trình phát triển phần mềm bằng các chuyển đổi mô hình. Ngôn ngữ được xây dựng với cách tiếp cận mô hình hóa chuyên biệt miền. Xây dựng ngôn ngữ TCSL (Test Case Specification Language) để đặc tả rõ ràng các ca kiểm thử. Phân tích một phương pháp USLTG (USL-based Test Generation) để sinh tự động các ca kiểm thử từ ca sử dụng bằng cách chuyển đổi tự động các mô hình USL vào trong một mô hình TCSL. Xây dựng bộ công cụ hỗ trợ USL cho phép tích hợp ngôn ngữ USL vào trong phương pháp phát triển phần mềm hướn...

  • 00050010125.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Vũ, Ngọc Trình;  Advisor: Hà, Quang Thụy; Nguyễn, Hùng Sơn (2019)

  • Chương 1. Nghiên cứu khảo sát khái quát về ontology, xây dựng và học ontology và các kỹ thuật học ontology. Chương 2. Trình bày chi tiết một mô hình học ontology nhận diện thể hiện miền ứng dụng Y sinh dựa trên học máy Maximum Entropy-Beam Search từ tài nguyên có trong hai ontology có trước. Mô hình học máy Maximum Entropy phụ thuộc vào đặc trưng dữ liệu do đó khung mô hình làm giàu thể hiện cho hai ontology cũng có khác biệt. Chương 3. Trình bày hai mô hình học ontology dựa trên việc sử dụng các kỹ thuật khai phá dữ liệu văn bản, học máy kết hợp với các độ đo. Mô hình đầu tiên tích hợp các khái niệm và thuộc tính từ hai ontology miền dựa trên việc đo độ tương tự giữa các đối tượng th...

  • 00050010115.pdf.jpg
  • Dissertations


  • Authors: Phạm, Đức Hồng;  Advisor: Lê, Anh Cường (2019)

  • Chương 1. Giới thiệu tổng quan về các vấn đề nghiên cứu trong luận án. Luận án phân tích, đánh giá chung các công trình nghiên cứu liên quan; nêu ra một số vấn đề còn tồn tại mà luận án sẽ tập trung giải quyết. Chương 2. Trình bày các ký hiệu và khái niệm liên quan, các mô hình học máy cơ sở được sử dụng trong công việc đánh giá khía cạnh của thực thể. Một số mô hình học biểu diễn cơ sở cho mức từ, mức câu và mức đoạn/văn bản cũng sẽ được trình bày. Chương 3. Trình bày nội dung, kết quả nghiên cứu hai mô hình xác định hạng và trọng số khía cạnh ẩn của thực thể. Bên cạnh đó, mô hình xác định trọng số khía cạnh chung cũng sẽ được trình bày. Chương 4. Trình bày nội dung, kết quả nghiên...

Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 78