Browsing by Author Dương, Văn Hợp

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 20 of 23
  • TS. Yến 3. MYC-399-final.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Hoàng Yến; Kaoru, Yamaguchi; Yasuhisa, Tsurumi; Dương, Văn Hợp; Katsuhiko, Ando (2018)

  • A new aquatic fungus was isolated from submerged, decaying leaves collected at Phu Quoc Island in Vietnam. The fungus produced hyaline, unique-shaped conidia consisting of a hook-shaped main axis and three arms at the helicoid part of the main axis. Based on its conidial development and morphological characteristics, Hamatispora phuquocensis was newly introduced. Phylogenetic analyses based on LSU nrDNA sequences showed that it clusters with Microthyrium spp. and belongs to Microthyriales. Furthermore, we generated ITS barcode for this hyphomycetous fungus

  • 00060000306.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Dương, Văn Hợp (2015)

  • Thu thập, làm giàu và đánh giá mức độ đa dạng nguồn gen trên cơ sở phân lập các chủng vi sinh vật tại các vùng sinh thái đặc hữu của Việt Nam, nhằm tìm kiếm các đại diện khác nhau có giá trị khoa học (các taxa mới) và giá trị ứng dụng (có các enzyme, các chất kháng sinh, có đặc tính quý, chịu nhiệt độ cao, pH ...). Đưa ra được kết quả đánh giá và giải pháp nâng cao chất lượng công tác bảo quản nguồn gen vi sinh vật theo các phương pháp khác nhau về tỷ lệ sống và mức độ tạp nhiễm. Nâng cao chất lượng tư liệu hóa các nguồn gen bảo quản để đưa vào catalogue tiếp cận chuẩn quốc tế. Đánh giá ban đầu một số nguồn gen làm tiền đề cho khai thác các nguồn...

  • 00060000170.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Dương, Văn Hợp; Đào, Thị Lương; Trịnh, Tam Kiệt (2012)

  • Khảo sát sự đa dạng sinh học của các loài vi khuẩn hiếu khí sinh nội bào tử phân lập tại hai vùng đất Phú Quốc va Sa Pa. Nghiên cứu đa dạng vi nấm phân lập từ lá cây rụng vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. Tìm hiểu đa dạng vi nấm men phân lập tại khu bảo tồn Mã Đề (Đồng Nai). Phân lập các chủng nấm lớn năm 2011. Đánh giá nguồn gen vi sinh vật (VSV) tại VTCC. Đánh giá nguồn gen nấm lớn tại Phòng Công nghệ giống gốc nấm. Xây dựng Atlat và Handbook cho nghiên cứu phân loại. Hướng dẫn phân loại một số loài xạ khuẩn Streptomyces thường gặp. Phân loại một số loài nấm sợi thường gặp thuộc chi Aspergillus. Bảo quản VSV tại VTCC (Số lượng VSV được bổ sung vào VTCC trong năm 2011; Hiện trạng bả...

  • 00060000171.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Dương, Văn Hợp; Đào, Thị Lương; Nguyễn, Lân Dũng; Nguyễn, Kim Nữ Thảo (2013)

  • Phân lập 400 chủng vi sinh vật (VSV) bao gồm các (VSV hiếu khí, kị khí, vi tảo silic). Đánh giá, giải trình tự gien và đưa vào cataloge: 300 chủng VSV ở VTCC. Bước đầu xây dựng cơ sở dữ liệu các chất có hoạt tính sinh học ccho 50 chủng xạ khuẩn. Xây dựng Atlat và Handbook cho nghiên cứu phân loại 20 chủng xạ khuẩn và nấm sợi. Bảo quản và lưu giữ ổn định nguồn gien VSV của Bảo tàng giống VSV bằng các phương pháp khác nhau: 9000 chủng trong lạnh sâu, 2800 chủng trong nitơ lỏng và 2800 chủng bằng đông khô. Báo cáo kiểm tra điểm định kỳ khả năng sống của 400 chủng được bảo quản bằng 3 phương pháp. Sử dụng phần mềm ACCESS để quản lý 9000 chủng VSV trên máy tính. Đưa vào cataloge điện tử 30...

  • BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH ENZYME PHÂN HỦY XÁC THỰC VẬT CỦA NHÓM NẤM SỢI PHÂN LẬP TỪ LÁ CÂY RỤNG Ở VIỆT NAM.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Hoàng Yến; Nguyễn, Thị Phương Thủy; Nguyễn, Anh Đức; Nguyễn, Anh Tuấn; Dương, Văn Hợp (2009)

  • Trong tự nhiên, xác thực vật bị phân hủy qua nhiều giai đoạn, đầu tiên là nước ngấm vào cơ chất, tại thời điểm này các hợp chất cac bon dễ hòa tan nhất sẽ được giải phóng. Tiếp đến là quá trình phân cắt thành những đoạn nhỏ một cách cơ học, do tác động của các động vật không xương, vật kí sinh, côn trùng,... làm cho bề mặt nguyên liệu lớn hơn, điều đó giúp cho quá trình xâm nhập của vi sinh vật dễ dàng hơn [13]. Những vật liệu khó tan của xác thực vật bao gồm cellulose (40-50%), hemicellulose (25-40%), lignin (20-35%), các thành phần này sẽ bị phân giải nhờ các enzyme vi sinh vật một cách tự nhiên [6]. Tùy theo tỷ lệ các chất này có trong xác thực vật khác nhau mà tốc độ phân hủy của ...

  • DT_00975.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Dương, Văn Hợp; Nguyễn, Minh Giang; Nguyễn, Thu Hoài; Phan, Thị Hà; Đinh, Thuý Hằng; Đỗ, Ngọc Lanh (2010)

  • Thu thập mẫu đất và mẫu trầm tích thuỷ vực tại khu nhiễm độc trong sân bay Đà Nẵng và phân tích các yếu tố sinh-địa-hoá. Nghiên cứu đa dạng vi sinh vật có khả năng nuôi cấy được trong phòng thí nghiệm thông qua phương pháp pha loãng và nuôi cấy trên môi trường thạch hoặc môi trường dịch thể (phương pháp MPN). Nghiên cứu đa dạng vi sinh vật tổng số bằng phương pháp PCR-DGGE đoạn gen mã cho 16S rDNA. Phân lập và nghiên cứu các chủng vi sinh vật đại diện cho các nhóm có mặt trong mẫu đất/bùn ô nhiễm về đặc điểm phân loại và hoạt tính sinh học. Nghiên cứu mức đa dạng của các gen chức năng mã hoá cho dioxygenase thông qua phương pháp thiết lập ngân hàng gen. Xác định các gen này trong các ...

  • document.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Hoàng Yến; Lê, Hồng Anh; Lê, Thị Ngọc Anh; Mai, Thị Đàm Linh; Đinh, Thị Mai; Nguyễn, Thị Thanh Hằng; Dương, Văn Hợp (2018)

  • Từ 30 mẫu đất trồng ngô (15 mẫu đất trồng ngô ở Hà Nội và 15 mẫu đất trồng ngô ở Hà Nam), chúng tôi đã phân lập được 3179 bào tử AMF. Bằng phương pháp phân loại dựa vào hình thái, chúng tôi đã xếp chúng vào 8 chi và 27 loài: Acaulospora gerdemanii, A. mellea, A. morrowiae, A. rehmii, Acaulospora longula, Acaulospora sp.1, Acaulospora sp.2, Acaulospora sp.3, Cetraspora pellucida, Dentiscutata sp., Dentiscutata reticulata, Gigaspora albida, G. decipiens, G. gigantea, G. margarita, Glomus ambisporum, G. multicaule, G. luteum, G.intraradices, Glomus sp., Rhizophagus gregaria, R. clarus, Rhizophagus sp., S. constrictum, New AMF 1, New AMF 2, New AMF 3; trong đó có 03 chi 9 loài...

  • V_L1_00308_Tom_tat.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Quang Huy;  Advisor: Dương, Văn Hợp; Phan, Tuấn Nghĩa (2009)

  • Nghiên cứu điều tra ảnh hưởng một số dịch chiết thực vật như Chàm tía, Hương nhu trắng, Kim ngân, Sài đất, Sao đen lên quá trình sinh axit gây sâu răng của chủng vi khuẩn Streptococcus mutans GS-5 và tác dụng giết chết vi khuẩn này của các dịch chiết. Tách chiết, tinh sạch, xác định cấu trúc và nghiên cứu tác dụng của một số chất thứ cấp từ các loài thực vật được điều tra lên các quá trình sinh lý, hóa sinh của vi khuẩn S. mutans cũng như một số enzyme và phức hệ enzyme đích, liên quan đến tính chất gây sâu răng của vi khuẩn này. Phân lập một số chủng vi khuẩn S. mutans từ bệnh phẩm của người Việt Nam bị sâu răng, bước đầu nghiên cứu tác dụng của một số chất thứ cấp thu được lên quá t...

  • document(48).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Hoàng Yến; Lê, Thị Lệ Quyên; Lưu, Thị Dung; Mai, Thị Đàm Linh; Dương, Văn Hợp (2017)

  • Từ 15 mẫu đất thu thập từ rễ cây ngô ở Thường Tín, Hà Nội, chúng tôi đã phân lập được 576 bào tử nấm rễ nội cộng sinh (AMF). Dựa vào phân tích hình thái học, chúng được chia vào 8 chi, 15 loài, đó là: Acaulospora (3 loài): Acaulospora capsicula, Acaulospora mellea, Acaulospora rehmii; Cetraspora (1 loài): Cetraspora pellucid; Dentiscutata (2 loài): Dentiscutata nigra, Dentiscutata reticulate; Gigaspora (4 loài): Gigaspora albida, Gigaspora decipiens, Gigaspora gigantea, Gigaspora margarita; Glomus (2 loài): Glomus ambisporum, Glomus multicaule; Racocetra (1 loài): Racocetra gregaria; Rhizophagus (1 loài): Rhizophagus clarus; Septoglomus (1 loài): Septoglomus desertic...

  • Dao Thi Luong.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đào, Thị Lương; Trần, Thị Lệ Quyên; Dương, Văn Hợp (2008)

  • Sân bay quân sự Đà Nẵng là điểm nóng về ô nhiễm dioxin với thời gian kéo dài gần 40 năm và dư lượng tồn đọng vẫn còn cao. Để khắc phục hậu quả khôn lường này, các cơ quan khoa học của Việt Nam đã và đang nghiên cứu các phương pháp lý, hóa, sinh học để loại bỏ đioxin khỏi môi trường. Sự tồn tại của các vi sinh vật trong các mẫu đất, nước nhiễm đioxin có một ý nghĩa quan trọng để chứng minh cho các giả thiết về sự thích nghi, biến đổi gen của quần thể vi sinh vật ở những vùng nhiễm độc cao.

  • 00060000116.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Nguyễn, Xuân Cự; Trần, Văn Quy; Lưu, Đức Hải; Nguyễn, Mạnh Khải; Dương, Văn Hợp; Nguyễn, Văn Quảng; Nguyễn, Xuân Huân; Nguyễn, Thị Hằng Nga (2011)

  • Nghiên cứu đánh giá tình hình sản xuất ngô và tiềm năng sản xuất ethanol sinh học từ cây ngô ở vùng Đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH). Nghiên cứu đề xuất quy trình công nghệ sản xuất ethanol sinh học từ cây ngô trong phòng thí nghiệm. Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của việc sản xuất ethanol từ cây ngô. Kết quả đạt được: Cây ngô có hàm lượng cellulose, hemicelluloses và lignin khá cao, tương ứng 37,19%; 24,07% và 17,82% tổng khối lượng chất khô được xem là nguồn nhiên liệu có tiềm năng lớn để sản xuất ethanol sinh học. Về tiềm năng từ phụ phẩm cây ngô trong cả nước có thể sản xuất được khoảng 4,6 tỷ lít cồn nhiên liệu/năm; nếu chỉ tính riêng vùng ĐBSH cũng vào khoảng 0,4 tỷ ...

  • Phan lap.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đào, Thị Lương; Nguyễn, Thị Anh Đào; Nguyễn, Thị Kim Quy; Trần, Thị Lệ Quyên; Dương, Văn Hợp; Trần, Quốc Việt; Ninh, Thị Len; Bùi, Thị Thu Huyền (2010)

  • Bảo quản thức ăn cho gia súc ở quy mô lớn là vấn đề đang được các nhà chăn nuôi quan tâm. Nó giúp thức ăn cho động vật không bị hỏng và giữ được dinh dưỡng trong thời gian dài. Bảo quản thức ăn cho gia súc bằng phương pháp ủ chua có bổ sung vi khuẩn lactic dựa vào khả năng ức chế các vi khuẩn gây thối, gây bệnh của axit lactic và kháng sinh bacterioxin do chúng sinh ra là một phương pháp bảo quản được nhiều quốc gia trên thế giới ứng dụng.

  • PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG TRÊN CÂY PHẢ HỆ CỦA CÁC CHỦNG VI KHUẨN PHÂN LẬP TỪ RONG SỤN KAPPAPHICUS ALVAREZII.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đào, Thị Lương; Hà, Thị Hằng; Trần, Thị Lệ Quyên; Dương, Văn Hợp (2010)

  • Việc định tên vi khuẩn chủ yếu dựa vào các thí nghiệm kiểu hình đã và đang được sử dụng phổ biến tại nhiều phòng thí nghiệm. Các thí nghiệm này có thể sử dụng các kít tự động hoặc bán tự động, trong đó có thể kể đến kit API, nó được sử dụng rộng rãi và được chấp nhận là một hệ thống định tên vi khuẩn đáng tin cậy. Tuy nhiên, các thí ngiệm về kiểu hình mắc một số vấn đề cố hữu: (i) không phải các chủng trong cùng một loài biểu hiện cùng một đặc điểm; (ii) cùng một chủng có thể cho kết quả khác nhau ở các lần lặp lại thí nghiệm; (iii) dữ liệu tương ứng không cập nhật các loài mới hoặc chưa được mô tả; (iv) kết quả của thí nghiệm phụ thuộc vào chuyên môn và kinh nghiệm của từng cá nhân, ...

  • 8.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Quỳnh Uyển; Phạm, Thị Nga; Nghiêm, Phương Hiền; Phan, Thị Hà; Nguyễn, Huỳnh Minh Quyên; Dương, Văn Hợp; Nguyễn, Viết Không (2015)

  • Lở mồm long móng là một trong những bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi tại Việt Nam. Để giảm thiệt hại kinh tế, hằng năm nước ta phải tiêu tốn lượng tiền không nhỏ để nhập khẩu vacxin phòng chống bệnh này. Do vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi tiến hành sàng lọc các chủng vi khuẩn và xạ khuẩn có hoạt tính trung hòa virus gây bệnh trên dòng tế bào BHK21 nhằm bước đầu chủ động nguồn sinh phẩm phòng chống bệnh trong nước và cung cấp những thông tin về những chủng có hoạt tính quý giá làm tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo. Kết quả bước đầu cho thấy, từ 500 chủng vi khuẩn và xạ khuẩn, 6 chủng có hoạt tính kìm hãm protease (protease inhibitor) đã được...

  • document(5).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Quỳnh Uyển; Phạm, Thị Nga; Nghiêm, Phương Hiền; Phan, Thị Hà; Nguyễn, Huỳnh Minh Quyên; Dương, Văn Hợp; Nguyễn, Viết Không (2015)

  • Lở mồm long móng là một trong những bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi tại Việt Nam. Để giảm thiệt hại kinh tế, hằng năm nước ta phải tiêu tốn lượng tiền không nhỏ để nhập khẩu vacxin phòng chống bệnh này. Do vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi tiến hành sàng lọc các chủng vi khuẩn và xạ khuẩn có hoạt tính trung hòa virus gây bệnh trên dòng tế bào BHK21 nhằm bước đầu chủ động nguồn sinh phẩm phòng chống bệnh trong nước và cung cấp những thông tin về những chủng có hoạt tính quý giá làm tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo. Kết quả bước đầu cho thấy, từ 500 chủng vi khuẩn và xạ khuẩn, 6 chủng có hoạt tính kìm hãm protease (protease inhibitor) đã được...

  • 01051000004.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thanh Hương;  Advisor: Dương, Văn Hợp (2011)

  • In this study, a total of 500 Streptomyces strains isolated from soil in Hoang Lien Son national park (Sa Pa, Vietnam) were subjected to a screening for their chitinase activities. Through two screening steps, Streptomyces strain VN08-A0438 had the highest chitinase activity so it was selected for next studies. Taxonomical studies based on the morphology, physiological criteria and 16S rDNA gene sequencing indicated that strain VN08-A0438 was belonging genus Streptomyces and was proposed as Streptomyces chromofuscus. Besides that, selecting conditions for chitinase production from strain VN08-A0438 were studied, focused on some key factors on chitinase production: optimum temperature,...

  • TS. Yen 2 AiM_2018050315081515.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Hoàng Yến; Tsurumi, Tsurumi; Dương, Văn Hợp; Katsuhiko, Ando (2018)

  • Three new anamorph of Ceramothyrium aquaticum sp. nov., Ceramothyrium exiguum sp. nov., and Ceramothyrium phuquocense sp. nov. are described and illustrated. These fungi were isolated from submerged decaying leaves collected from Phu Quoc National Park, Phu Quoc province, Viet Nam. The phylogeny based on ITS region and D1/D2 of the 28S rDNA gene showed that these fungi nested in the Ceramothyrium. Morphologically, C. aquaticum, C. phuquocense sp. nov. and C. exiguum sp. nov. are characterized; they were different from known anamorph species of Ceramothyrium by having one main axis and two lateral arms with 70 - 90, 33.5 - 72.5 and 70 - 130 µm long main axis, respectively. The...

Browsing by Author Dương, Văn Hợp

Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
or enter first few letters:  
Showing results 1 to 20 of 23
  • TS. Yến 3. MYC-399-final.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Hoàng Yến; Kaoru, Yamaguchi; Yasuhisa, Tsurumi; Dương, Văn Hợp; Katsuhiko, Ando (2018)

  • A new aquatic fungus was isolated from submerged, decaying leaves collected at Phu Quoc Island in Vietnam. The fungus produced hyaline, unique-shaped conidia consisting of a hook-shaped main axis and three arms at the helicoid part of the main axis. Based on its conidial development and morphological characteristics, Hamatispora phuquocensis was newly introduced. Phylogenetic analyses based on LSU nrDNA sequences showed that it clusters with Microthyrium spp. and belongs to Microthyriales. Furthermore, we generated ITS barcode for this hyphomycetous fungus

  • 00060000306.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Dương, Văn Hợp (2015)

  • Thu thập, làm giàu và đánh giá mức độ đa dạng nguồn gen trên cơ sở phân lập các chủng vi sinh vật tại các vùng sinh thái đặc hữu của Việt Nam, nhằm tìm kiếm các đại diện khác nhau có giá trị khoa học (các taxa mới) và giá trị ứng dụng (có các enzyme, các chất kháng sinh, có đặc tính quý, chịu nhiệt độ cao, pH ...). Đưa ra được kết quả đánh giá và giải pháp nâng cao chất lượng công tác bảo quản nguồn gen vi sinh vật theo các phương pháp khác nhau về tỷ lệ sống và mức độ tạp nhiễm. Nâng cao chất lượng tư liệu hóa các nguồn gen bảo quản để đưa vào catalogue tiếp cận chuẩn quốc tế. Đánh giá ban đầu một số nguồn gen làm tiền đề cho khai thác các nguồn...

  • 00060000170.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Dương, Văn Hợp; Đào, Thị Lương; Trịnh, Tam Kiệt (2012)

  • Khảo sát sự đa dạng sinh học của các loài vi khuẩn hiếu khí sinh nội bào tử phân lập tại hai vùng đất Phú Quốc va Sa Pa. Nghiên cứu đa dạng vi nấm phân lập từ lá cây rụng vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. Tìm hiểu đa dạng vi nấm men phân lập tại khu bảo tồn Mã Đề (Đồng Nai). Phân lập các chủng nấm lớn năm 2011. Đánh giá nguồn gen vi sinh vật (VSV) tại VTCC. Đánh giá nguồn gen nấm lớn tại Phòng Công nghệ giống gốc nấm. Xây dựng Atlat và Handbook cho nghiên cứu phân loại. Hướng dẫn phân loại một số loài xạ khuẩn Streptomyces thường gặp. Phân loại một số loài nấm sợi thường gặp thuộc chi Aspergillus. Bảo quản VSV tại VTCC (Số lượng VSV được bổ sung vào VTCC trong năm 2011; Hiện trạng bả...

  • 00060000171.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Dương, Văn Hợp; Đào, Thị Lương; Nguyễn, Lân Dũng; Nguyễn, Kim Nữ Thảo (2013)

  • Phân lập 400 chủng vi sinh vật (VSV) bao gồm các (VSV hiếu khí, kị khí, vi tảo silic). Đánh giá, giải trình tự gien và đưa vào cataloge: 300 chủng VSV ở VTCC. Bước đầu xây dựng cơ sở dữ liệu các chất có hoạt tính sinh học ccho 50 chủng xạ khuẩn. Xây dựng Atlat và Handbook cho nghiên cứu phân loại 20 chủng xạ khuẩn và nấm sợi. Bảo quản và lưu giữ ổn định nguồn gien VSV của Bảo tàng giống VSV bằng các phương pháp khác nhau: 9000 chủng trong lạnh sâu, 2800 chủng trong nitơ lỏng và 2800 chủng bằng đông khô. Báo cáo kiểm tra điểm định kỳ khả năng sống của 400 chủng được bảo quản bằng 3 phương pháp. Sử dụng phần mềm ACCESS để quản lý 9000 chủng VSV trên máy tính. Đưa vào cataloge điện tử 30...

  • BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH ENZYME PHÂN HỦY XÁC THỰC VẬT CỦA NHÓM NẤM SỢI PHÂN LẬP TỪ LÁ CÂY RỤNG Ở VIỆT NAM.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Hoàng Yến; Nguyễn, Thị Phương Thủy; Nguyễn, Anh Đức; Nguyễn, Anh Tuấn; Dương, Văn Hợp (2009)

  • Trong tự nhiên, xác thực vật bị phân hủy qua nhiều giai đoạn, đầu tiên là nước ngấm vào cơ chất, tại thời điểm này các hợp chất cac bon dễ hòa tan nhất sẽ được giải phóng. Tiếp đến là quá trình phân cắt thành những đoạn nhỏ một cách cơ học, do tác động của các động vật không xương, vật kí sinh, côn trùng,... làm cho bề mặt nguyên liệu lớn hơn, điều đó giúp cho quá trình xâm nhập của vi sinh vật dễ dàng hơn [13]. Những vật liệu khó tan của xác thực vật bao gồm cellulose (40-50%), hemicellulose (25-40%), lignin (20-35%), các thành phần này sẽ bị phân giải nhờ các enzyme vi sinh vật một cách tự nhiên [6]. Tùy theo tỷ lệ các chất này có trong xác thực vật khác nhau mà tốc độ phân hủy của ...

  • DT_00975.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Dương, Văn Hợp; Nguyễn, Minh Giang; Nguyễn, Thu Hoài; Phan, Thị Hà; Đinh, Thuý Hằng; Đỗ, Ngọc Lanh (2010)

  • Thu thập mẫu đất và mẫu trầm tích thuỷ vực tại khu nhiễm độc trong sân bay Đà Nẵng và phân tích các yếu tố sinh-địa-hoá. Nghiên cứu đa dạng vi sinh vật có khả năng nuôi cấy được trong phòng thí nghiệm thông qua phương pháp pha loãng và nuôi cấy trên môi trường thạch hoặc môi trường dịch thể (phương pháp MPN). Nghiên cứu đa dạng vi sinh vật tổng số bằng phương pháp PCR-DGGE đoạn gen mã cho 16S rDNA. Phân lập và nghiên cứu các chủng vi sinh vật đại diện cho các nhóm có mặt trong mẫu đất/bùn ô nhiễm về đặc điểm phân loại và hoạt tính sinh học. Nghiên cứu mức đa dạng của các gen chức năng mã hoá cho dioxygenase thông qua phương pháp thiết lập ngân hàng gen. Xác định các gen này trong các ...

  • document.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Hoàng Yến; Lê, Hồng Anh; Lê, Thị Ngọc Anh; Mai, Thị Đàm Linh; Đinh, Thị Mai; Nguyễn, Thị Thanh Hằng; Dương, Văn Hợp (2018)

  • Từ 30 mẫu đất trồng ngô (15 mẫu đất trồng ngô ở Hà Nội và 15 mẫu đất trồng ngô ở Hà Nam), chúng tôi đã phân lập được 3179 bào tử AMF. Bằng phương pháp phân loại dựa vào hình thái, chúng tôi đã xếp chúng vào 8 chi và 27 loài: Acaulospora gerdemanii, A. mellea, A. morrowiae, A. rehmii, Acaulospora longula, Acaulospora sp.1, Acaulospora sp.2, Acaulospora sp.3, Cetraspora pellucida, Dentiscutata sp., Dentiscutata reticulata, Gigaspora albida, G. decipiens, G. gigantea, G. margarita, Glomus ambisporum, G. multicaule, G. luteum, G.intraradices, Glomus sp., Rhizophagus gregaria, R. clarus, Rhizophagus sp., S. constrictum, New AMF 1, New AMF 2, New AMF 3; trong đó có 03 chi 9 loài...

  • V_L1_00308_Tom_tat.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Quang Huy;  Advisor: Dương, Văn Hợp; Phan, Tuấn Nghĩa (2009)

  • Nghiên cứu điều tra ảnh hưởng một số dịch chiết thực vật như Chàm tía, Hương nhu trắng, Kim ngân, Sài đất, Sao đen lên quá trình sinh axit gây sâu răng của chủng vi khuẩn Streptococcus mutans GS-5 và tác dụng giết chết vi khuẩn này của các dịch chiết. Tách chiết, tinh sạch, xác định cấu trúc và nghiên cứu tác dụng của một số chất thứ cấp từ các loài thực vật được điều tra lên các quá trình sinh lý, hóa sinh của vi khuẩn S. mutans cũng như một số enzyme và phức hệ enzyme đích, liên quan đến tính chất gây sâu răng của vi khuẩn này. Phân lập một số chủng vi khuẩn S. mutans từ bệnh phẩm của người Việt Nam bị sâu răng, bước đầu nghiên cứu tác dụng của một số chất thứ cấp thu được lên quá t...

  • document(48).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Hoàng Yến; Lê, Thị Lệ Quyên; Lưu, Thị Dung; Mai, Thị Đàm Linh; Dương, Văn Hợp (2017)

  • Từ 15 mẫu đất thu thập từ rễ cây ngô ở Thường Tín, Hà Nội, chúng tôi đã phân lập được 576 bào tử nấm rễ nội cộng sinh (AMF). Dựa vào phân tích hình thái học, chúng được chia vào 8 chi, 15 loài, đó là: Acaulospora (3 loài): Acaulospora capsicula, Acaulospora mellea, Acaulospora rehmii; Cetraspora (1 loài): Cetraspora pellucid; Dentiscutata (2 loài): Dentiscutata nigra, Dentiscutata reticulate; Gigaspora (4 loài): Gigaspora albida, Gigaspora decipiens, Gigaspora gigantea, Gigaspora margarita; Glomus (2 loài): Glomus ambisporum, Glomus multicaule; Racocetra (1 loài): Racocetra gregaria; Rhizophagus (1 loài): Rhizophagus clarus; Septoglomus (1 loài): Septoglomus desertic...

  • Dao Thi Luong.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đào, Thị Lương; Trần, Thị Lệ Quyên; Dương, Văn Hợp (2008)

  • Sân bay quân sự Đà Nẵng là điểm nóng về ô nhiễm dioxin với thời gian kéo dài gần 40 năm và dư lượng tồn đọng vẫn còn cao. Để khắc phục hậu quả khôn lường này, các cơ quan khoa học của Việt Nam đã và đang nghiên cứu các phương pháp lý, hóa, sinh học để loại bỏ đioxin khỏi môi trường. Sự tồn tại của các vi sinh vật trong các mẫu đất, nước nhiễm đioxin có một ý nghĩa quan trọng để chứng minh cho các giả thiết về sự thích nghi, biến đổi gen của quần thể vi sinh vật ở những vùng nhiễm độc cao.

  • 00060000116.pdf.jpg
  • Other


  • Authors: Nguyễn, Xuân Cự; Trần, Văn Quy; Lưu, Đức Hải; Nguyễn, Mạnh Khải; Dương, Văn Hợp; Nguyễn, Văn Quảng; Nguyễn, Xuân Huân; Nguyễn, Thị Hằng Nga (2011)

  • Nghiên cứu đánh giá tình hình sản xuất ngô và tiềm năng sản xuất ethanol sinh học từ cây ngô ở vùng Đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH). Nghiên cứu đề xuất quy trình công nghệ sản xuất ethanol sinh học từ cây ngô trong phòng thí nghiệm. Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của việc sản xuất ethanol từ cây ngô. Kết quả đạt được: Cây ngô có hàm lượng cellulose, hemicelluloses và lignin khá cao, tương ứng 37,19%; 24,07% và 17,82% tổng khối lượng chất khô được xem là nguồn nhiên liệu có tiềm năng lớn để sản xuất ethanol sinh học. Về tiềm năng từ phụ phẩm cây ngô trong cả nước có thể sản xuất được khoảng 4,6 tỷ lít cồn nhiên liệu/năm; nếu chỉ tính riêng vùng ĐBSH cũng vào khoảng 0,4 tỷ ...

  • Phan lap.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đào, Thị Lương; Nguyễn, Thị Anh Đào; Nguyễn, Thị Kim Quy; Trần, Thị Lệ Quyên; Dương, Văn Hợp; Trần, Quốc Việt; Ninh, Thị Len; Bùi, Thị Thu Huyền (2010)

  • Bảo quản thức ăn cho gia súc ở quy mô lớn là vấn đề đang được các nhà chăn nuôi quan tâm. Nó giúp thức ăn cho động vật không bị hỏng và giữ được dinh dưỡng trong thời gian dài. Bảo quản thức ăn cho gia súc bằng phương pháp ủ chua có bổ sung vi khuẩn lactic dựa vào khả năng ức chế các vi khuẩn gây thối, gây bệnh của axit lactic và kháng sinh bacterioxin do chúng sinh ra là một phương pháp bảo quản được nhiều quốc gia trên thế giới ứng dụng.

  • PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG TRÊN CÂY PHẢ HỆ CỦA CÁC CHỦNG VI KHUẨN PHÂN LẬP TỪ RONG SỤN KAPPAPHICUS ALVAREZII.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Đào, Thị Lương; Hà, Thị Hằng; Trần, Thị Lệ Quyên; Dương, Văn Hợp (2010)

  • Việc định tên vi khuẩn chủ yếu dựa vào các thí nghiệm kiểu hình đã và đang được sử dụng phổ biến tại nhiều phòng thí nghiệm. Các thí nghiệm này có thể sử dụng các kít tự động hoặc bán tự động, trong đó có thể kể đến kit API, nó được sử dụng rộng rãi và được chấp nhận là một hệ thống định tên vi khuẩn đáng tin cậy. Tuy nhiên, các thí ngiệm về kiểu hình mắc một số vấn đề cố hữu: (i) không phải các chủng trong cùng một loài biểu hiện cùng một đặc điểm; (ii) cùng một chủng có thể cho kết quả khác nhau ở các lần lặp lại thí nghiệm; (iii) dữ liệu tương ứng không cập nhật các loài mới hoặc chưa được mô tả; (iv) kết quả của thí nghiệm phụ thuộc vào chuyên môn và kinh nghiệm của từng cá nhân, ...

  • 8.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Quỳnh Uyển; Phạm, Thị Nga; Nghiêm, Phương Hiền; Phan, Thị Hà; Nguyễn, Huỳnh Minh Quyên; Dương, Văn Hợp; Nguyễn, Viết Không (2015)

  • Lở mồm long móng là một trong những bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi tại Việt Nam. Để giảm thiệt hại kinh tế, hằng năm nước ta phải tiêu tốn lượng tiền không nhỏ để nhập khẩu vacxin phòng chống bệnh này. Do vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi tiến hành sàng lọc các chủng vi khuẩn và xạ khuẩn có hoạt tính trung hòa virus gây bệnh trên dòng tế bào BHK21 nhằm bước đầu chủ động nguồn sinh phẩm phòng chống bệnh trong nước và cung cấp những thông tin về những chủng có hoạt tính quý giá làm tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo. Kết quả bước đầu cho thấy, từ 500 chủng vi khuẩn và xạ khuẩn, 6 chủng có hoạt tính kìm hãm protease (protease inhibitor) đã được...

  • document(5).pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Nguyễn, Quỳnh Uyển; Phạm, Thị Nga; Nghiêm, Phương Hiền; Phan, Thị Hà; Nguyễn, Huỳnh Minh Quyên; Dương, Văn Hợp; Nguyễn, Viết Không (2015)

  • Lở mồm long móng là một trong những bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi tại Việt Nam. Để giảm thiệt hại kinh tế, hằng năm nước ta phải tiêu tốn lượng tiền không nhỏ để nhập khẩu vacxin phòng chống bệnh này. Do vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi tiến hành sàng lọc các chủng vi khuẩn và xạ khuẩn có hoạt tính trung hòa virus gây bệnh trên dòng tế bào BHK21 nhằm bước đầu chủ động nguồn sinh phẩm phòng chống bệnh trong nước và cung cấp những thông tin về những chủng có hoạt tính quý giá làm tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo. Kết quả bước đầu cho thấy, từ 500 chủng vi khuẩn và xạ khuẩn, 6 chủng có hoạt tính kìm hãm protease (protease inhibitor) đã được...

  • 01051000004.pdf.jpg
  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thanh Hương;  Advisor: Dương, Văn Hợp (2011)

  • In this study, a total of 500 Streptomyces strains isolated from soil in Hoang Lien Son national park (Sa Pa, Vietnam) were subjected to a screening for their chitinase activities. Through two screening steps, Streptomyces strain VN08-A0438 had the highest chitinase activity so it was selected for next studies. Taxonomical studies based on the morphology, physiological criteria and 16S rDNA gene sequencing indicated that strain VN08-A0438 was belonging genus Streptomyces and was proposed as Streptomyces chromofuscus. Besides that, selecting conditions for chitinase production from strain VN08-A0438 were studied, focused on some key factors on chitinase production: optimum temperature,...

  • TS. Yen 2 AiM_2018050315081515.pdf.jpg
  • Article


  • Authors: Lê, Thị Hoàng Yến; Tsurumi, Tsurumi; Dương, Văn Hợp; Katsuhiko, Ando (2018)

  • Three new anamorph of Ceramothyrium aquaticum sp. nov., Ceramothyrium exiguum sp. nov., and Ceramothyrium phuquocense sp. nov. are described and illustrated. These fungi were isolated from submerged decaying leaves collected from Phu Quoc National Park, Phu Quoc province, Viet Nam. The phylogeny based on ITS region and D1/D2 of the 28S rDNA gene showed that these fungi nested in the Ceramothyrium. Morphologically, C. aquaticum, C. phuquocense sp. nov. and C. exiguum sp. nov. are characterized; they were different from known anamorph species of Ceramothyrium by having one main axis and two lateral arms with 70 - 90, 33.5 - 72.5 and 70 - 130 µm long main axis, respectively. The...